wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Thị trường Chứng khoán

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

TTCK sơ cấp (thị trường cấp 1) sẽ

a)

Giúp tăng quy mô vốn cho nền kinh tế.

b)

Giúp tăng lưu thông tiền tệ.

c)

Không làm tăng quy mô vốn cho nền kinh tế.

d)

Không thay đổi lượng tiền trong lưu thông.

2.

Thị trường chứng khoán thứ cấp hay thị trường cấp 2

a)

Đây là nơi các doanh nghiệp huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Đây là nơi giao dịch chứng khoán không có chất lượng.

c)

Đây là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên TTCK sơ cấp.

d)

Đây là nơi giao dịch chứng khoán lần đầu phát hành.

3.

Theo quy định hiện hành mệnh giá trái phiếu ở Việt Nam là

a)

Mệnh giá là 100.000đ và bội số của 100.000đ

b)

1.000.000 đồng

c)

10.000.000 đồng

d)

20.000.000 đồng

4.

Thị trường chứng khoán được coi là một phần của

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Thị trường tiền tệ

c)

Thị trường vốn trung và dài hạn

d)

Thị trường phái sinh

5.

Theo quy định hình thức công ty cổ phần cần phải có

a)

Cổ phiếu thường

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu doanh nghiệp

d)

Các loại kể trên

6.

Thị trường tài chính là thị trường huy động loại vốn

a)

Có thời gian ngắn.

b)

Có thời gian trung hạn.

c)

Có thời gian dài hạn.

d)

Cả 3 đáp án trên.

7.

Thị trường chứng khoán gồm các thành phần

a)

Thị trường tài chính và thị trường tiền tệ.

b)

Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu.

c)

Thị trường hối đoái và thị trường hàng hóa.

d)

Cả 3 đáp án trên.

8.

Thị trường chứng khoán bao gồm

a)

Thị trường hàng hóa và thị trường cổ phiếu.

b)

Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung.

c)

Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2.

d)

Cả 3 đáp án trên.

9.

Nơi mua bán các chứng khoán lần đầu được phát hành là

a)

Thị trường vốn

b)

Thị trường cấp 1

c)

Thị trường cấp 2

d)

Thị trường tiền tệ

10.

Loại chứng khoán nào có tính chất vay nợ

a)

Cổ phiếu thường

b)

Trái phiếu

c)

Chứng quyền

d)

Cổ phiếu ưu đãi

11.

Nhận định nào chưa đúng về thị trường cấp 1

a)

Là thị trường giao dịch các chứng khoán lần đầu phát hành

b)

Là cơ sở phát triển cho thị trường cấp 2

c)

Là nơi rút vốn cho nhà đầu tư

d)

Là nơi tham gia của người phát hành và người mua lần đầu

12.

TTCK không hoạt động theo nguyên tắc dưới đây

a)

Mua bán qua trung gian

b)

Công khai thông tin

c)

Bí mật thông tin

d)

Công bằng

13.

Ý nghĩa của mệnh giá đối với cổ phiếu

a)

Phần thu nhập nhận được

b)

Giá thị trường

c)

Giá trị ấn định khi phát hành

d)

Giá trị sổ sách

14.

Cổ phiếu ưu đãi là

a)

Là loại cổ phiếu được tự do mua bán

b)

Có tính chất rủi ro hơn cổ phiếu thường

c)

Được trả cổ tức trước các trái chủ

d)

Được trả cổ tức trước cổ đông thường

15.

Người phát hành trên TTCK chỉ có thể là

a)

Sở giao dịch chứng khoán

b)

Các cá nhân muốn huy động

c)

Các doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty cổ phần

16.

Khi tham gia vào TTCK, các doanh nghiệp mong muốn

a)

Huy động vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Nâng cao vị thế và danh tiếng.

c)

Thu hút chất xám từ các cổ đông có kinh nghiệm quản lý.

d)

Tất cả các ý trên.

17.

Thị trường sơ cấp là nơi tham gia giữa

a)

Các nhà đầu tư

b)

Các nhà phát hành

c)

Nhà phát hành và nhà đầu tư lần đầu

d)

Tất cả đều đúng

18.

Cổ phiếu ưu đãi loại không tích lũy được trả cổ tức hằng năm là 5USD5\,\mathrm{USD} . Nếu hai năm trước chưa được thanh toán, thì năm nay nếu công ty trả cổ tức thì 1 cổ phiếu ưu đãi sẽ nhận được cổ tức là

a)

5USD5\,\mathrm{USD}

b)

10USD10\,\mathrm{USD}

c)

15USD15\,\mathrm{USD}

d)

Tất cả đều sai

19.

Khi doanh nghiệp niêm yết phá sản, các cổ đông sẽ

a)

Trở thành chủ nợ của doanh nghiệp đó

b)

Toàn bộ cổ phiếu không có giá trị gì

c)

Được ưu tiên trả phần giá trị tài sản còn lại trước các chủ nợ

d)

Được thanh toán cuối cùng sau khi hoàn thành nghĩa vụ với chủ nợ

20.

Các cổ đông thường được

a)

Được tự do chuyển nhượng cổ phiếu

b)

Được cho, tặng thừa kế cổ phiếu

c)

Được quyền mua cổ phiếu mới phát hành

d)

Tất cả đều đúng

21.

Khi doanh nghiệp chọn phương án dùng cổ phiếu trả cổ tức thay vì tiền mặt, thì

a)

Tăng số lượng cổ phiếu được phép phát hành.

b)

Tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

c)

Tăng số lượng cổ phiếu đã mua lại.

d)

Không có câu nào đúng.

22.

Đối với công ty cổ phần, Bản cáo bạch chính là

a)

Tài liệu cho nhân viên trong công ty

b)

Tài liệu cho công ty kiểm toán

c)

Là tài liệu trong bộ hồ sơ gửi cho UBCKNN xin phát hành

d)

Tài liệu thăm dò sự hấp dẫn của chứng khoán sắp phát hành

23.

Một loại cổ phiếu bị tạm ngưng giao dịch khi

a)

Khi chứng khoán tăng giá quá nhiều

b)

Khi chứng khoán trong tình trạng bị kiểm soát

c)

Khi chứng khoán giảm giá quá nhiều

d)

Tất cả đều đúng

24.

Trái chủ là

a)

Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp

b)

Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ trái phiếu của doanh nghiệp

c)

Các tổ chức môi giới chứng khoán

d)

Cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán

25.

Nơi mà nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng khoán

a)

Sở giao dịch chứng khoán

b)

Các công ty nơi nhà đầu tư mở tài khoản chứng khoán

c)

Công ty phát hành

d)

Tất cả các địa điểm trên

26.

Loại hình doanh nghiệp nào không được phát hành chứng khoán

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH 1 thành viên

c)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

d)

Doanh nghiệp tư nhân

27.

Công ty cổ phần không có lãi sẽ

a)

Không trả lãi trái phiếu

b)

Trả lãi trái phiếu

c)

Trả cổ tức cho cổ phiếu thường

d)

Tất cả đều sai

28.

Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp là

a)

Thị trường thứ cấp là nền tảng để thị trường sơ cấp phát triển

b)

Thị trường sơ cấp là nền tảng để thị trường thứ cấp phát triển

c)

Hai thị trường không liên quan tới nhau

d)

Tất cả đều sai

29.

Nhà đầu tư của nước ngoài được phép nắm giữ tối đa

a)

15% tổng số cổ phiếu

b)

30% tổng số cổ phiếu

c)

50% tổng số cổ phiếu

d)

49% tổng số cổ phiếu

30.

Khi bạn tiến hành đặt lệnh mua hoặc bán một mã chứng khoán thành công thì ngày đó là

a)

T+0

b)

T+1

c)

T+2

d)

T+3

31.

Giả sử nhà đầu tư mua cổ phiếu XYZ và khớp lệnh vào thứ hai ngày 12/09/N, theo quy tắc giao dịch thanh toán bù trừ T+2, nhà đầu tư này có thể bán cổ phiếu vào

a)

13/09/N

b)

14/09/N

c)

15/09/N

d)

16/09/N

32.

Khi chứng khoán được cam kết bán hết bởi tổ chức bảo lãnh phát hành. Đó là hình thức bảo lãnh

a)

Cam kết chắc chắn

b)

Cố gắng tối đa

c)

Tất cả hoặc không

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

33.

Hành vi tiêu cực trên thị trường chứng khoán là

a)

Giao dịch mua của một nhà đầu tư mua lớn

b)

Giao dịch bán của một nhà đầu tư mua lớn

c)

Mua bán tay trong

d)

Tất cả 3 đáp án trên

34.

Doanh nghiệp cổ phần trả cổ tức bằng tiền sẽ

a)

Gia tăng nợ của doanh nghiệp

b)

Giảm tài sản của doanh nghiệp

c)

Tăng lượng cổ phiếu đang lưu hành

d)

Gia tăng chi phí của doanh nghiệp

35.

Chính quyền địa phương được phép phát hành loại chứng khoán nào

a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu thường

c)

Cổ phiếu ưu đãi

d)

Cả 3 loại trên

36.

Tự doanh trong đầu tư chứng khoán là

a)

Các CTCK tự mua chứng khoán cho chính mình

b)

Các CTCK tự mua chứng khoán cho khách hàng

c)

Các CTCK bán chứng khoán cho khách hàng

d)

Tất cả đáp án đều đúng

37.

Cổ phiếu đang giao dịch ở mức 25 ,bnchmuo^ˊnmuavigiaˊ20, bạn chỉ muốn mua với giá 20 . Vậy bạn nên đặt lệnh

a)

Lệnh thị trường

b)

Lệnh giới hạn

c)

Đều đúng

d)

Đều sai

38.

Chính phủ sẽ phát hành trái phiếu khi

a)

Giảm lượng tiền lưu thông

b)

Bù đắp thâm hụt ngân sách

c)

Tăng mức quản lý nhà nước

d)

Tất cả đều sai

39.

Ngoại trừ các ngày lễ tết theo quy định, giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam được thực hiện

a)

Các ngày trong tuần

b)

Các ngày trong tuần trừ chủ nhật

c)

Các ngày trong tuần trừ thứ 7

d)

Các ngày trong tuần trừ thứ 7 và chủ nhật

40.

Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức sẽ được thanh toán cổ tức

a)

Theo số tuyệt đối cho trước

b)

Theo tỷ lệ nhất định

c)

Theo tỷ lệ cao hơn tỷ lệ trái tức

d)

Theo mức tuyệt đối cao hơn cổ tức thường

41.

Khi bạn nắm giữ cổ phiếu thường của công ty cổ phần, bạn là

a)

Chủ sở hữu công ty

b)

Chủ nợ của công ty

c)

a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

42.

Công ty cổ phần tự mua lại cổ phiếu của chính mình khi

a)

Công ty có nhiều tiền nhàn rỗi

b)

Công ty muốn điều chỉnh lại giá cổ phiếu khi giá giảm quá sâu

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

43.

Cổ phiếu quỹ là

a)

Là cổ phiếu do các cổ đông thường sở hữu

b)

Là cổ phiếu do các cổ đông ưu đãi sở hữu

c)

Là cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành tự mua lại

d)

Tất cả đều sai

44.

Loại cổ phiếu ưu đãi được phép chuyển sang loại cổ phiếu thường khi tới hạn là

a)

Cổ phiếu thường có thể chuyển đổi

b)

Cổ phiếu ưu đãi loại hoàn lại

c)

Cổ phiếu ưu đãi loại tham dự

d)

Cổ phiếu ưu đãi loại chuyển đổi

45.

Cổ phiếu thường và trái phiếu có cùng đặc trưng là

a)

Có lãi suất cố định

b)

Có thu nhập theo hoạt động của công ty

c)

Có thời hạn

d)

Không có câu nào đúng

46.

Việc doanh nghiệp cổ phần phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm

a)

Tăng vốn vay của doanh nghiệp

b)

Tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

c)

Tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

d)

Tất cả đều sai

47.

Việc doanh nghiệp cổ phần phát hành thêm trái phiếu sẽ làm

a)

Tăng vốn vay của doanh nghiệp

b)

Tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

c)

Tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

d)

Tất cả đều sai

48.

Công ty TNHH được phép phát hành

a)

Cổ phiếu thường

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu

d)

Cả 3 đáp án trên

49.

Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy được trả cổ tức 5$ một năm. Nếu hai năm trước chưa được thanh toán cổ tức, năm nay nếu công ty có đủ điều kiện thanh toán cổ tức, mỗi cổ phiếu ưu đãi sẽ nhận được cổ tức là

a)

5$

b)

10$

c)

15$

d)

Tất cả đều sai

50.

Phần lợi nhuận nhận được khi bán chứng khoán được tính bằng cách

a)

Giá mua - giá bán

b)

(Giá bán + cổ tức) - giá mua

c)

Giá mua - (cổ tức + giá bán)

d)

Giá bán - giá mua