Font size
WorksheetsÔn tập KHTN 7
Total questions: 30
Worksheet time: 18mins
Câu 1: Trong phòng khám, người ta sử dụng dụng cụ nào dưới đây để lấy những vụn sắt ra khỏi mắt bệnh nhân?
A. Thanh nam châm.
B. Thanh sắt.
C. Thanh nhôm.
D. Kéo.
Câu 2: Khi kim nam châm đặt tại một vị trí trong từ trường thì kim nam châm
A. luôn chỉ một hướng xác định.
B. luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam.
C. luôn quay liên tục.
D. luôn chỉ theo hướng Đông – Tây.
Câu 3: Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?
A. Một nam châm đã đánh dấu hai cực.
B. Một thanh sắt.
C. Một thanh nhôm.
D. Một thanh đồng.
Câu 4: Có một số thanh kim loại làm bằng đồng và một số thanh làm bằng sắt mạ đồng. Chúng ta có thể sử dụng cách nào dưới đây để phân loại chúng?
A. Đưa nam châm lại gần các thanh kim loại, nam châm sẽ hút thanh bằng sắt mạ đồng và không hút thanh bằng đồng.
B. Treo các thanh kim loại lên sợi dây mảnh, thanh bằng sắt mạ đồng khi cân bằng sẽ chỉ hướng Bắc Nam, thanh bằng đồng sẽ chỉ hướng bất kì.
C. Cọ xát các thanh vào mảnh vải khô, thanh bằng sắt mạ đồng sau khi cọ xát sẽ hút được các vụn giấy.
D. Đưa miếng nhựa đưa lại gần các thanh kim loại, miếng nhựa sẽ hút thanh bằng sắt mạ đồng và không hút thanh bằng đồng.
Câu 5: Có hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Hai thanh kim loại đều là sắt.
B. Hai thanh kim loại đều là nam châm.
C. Một thanh là sắt và một thanh là nam châm.
D. Hai thanh kim loại đều là đồng.
Câu 6: Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
C. Có thể hút các vật bằng sắt.
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Câu 7: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
D. Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.
Câu 8: Trong những vật liệu sau đây, nam châm không hút vật liệu nào?
A. Nhôm.
B. Niken.
C. Coban.
D. Gađolini.
Câu 9: Mỗi thanh nam châm vĩnh cửu thường có mấy cực?
A. Một cực.
B. Hai cực.
C. Ba cực.
D. Bốn cực.
Câu 10: Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
A. Phần giữa của thanh.
B. Từ cực Bắc.
C. Cả hai từ cực.
D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.
Câu 11: Cách làm nào dưới đây giúp ta thu được hình ảnh của từ phổ?
A. Rải cát lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.
B. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.
C. Dùng kim nam châm xếp lên trên một tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm.
D. Đặt thanh nam châm gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm.
Câu 12: Từ phổ là
A. hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 13: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại
A. từ trường.
B. trọng trường.
C. điện trường.
D. điện từ trường.
Câu 14: Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?
A. Thanh sắt.
B. Thanh nhôm.
C. Thanh đồng.
D. Kim nam châm.
Câu 15: Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
A. Bóng đèn đang sáng.
B. Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.
C. Thanh sắt đặt trên bàn.
D. Ti vi đang tắt.
Câu 16: Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ
A. chịu tác dụng của lực từ.
B. chịu tác dụng của lực đàn hồi.
C. có dòng điện chạy qua
D. phát sáng.
Câu 17: Các dòng bức xạ phát ra từ Mặt Trời (như các êlectron, proton,…) chiếu xuống Trái Đất bị lệch về phía hai địa cực là do
A. chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.
B. tác dụng của lực hấp dẫn.
C. chịu tác dụng lực cản của không khí.
D. hướng chiếu sáng của Mặt Trời.
Câu 18: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?
A. Hiện tượng nhật thực.
B. Hiện tượng nguyệt thực.
C. Hiện tượng thủy triều.
D. Hiện tượng cực quang.
Câu 19: Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?
A. Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Bắc, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Nam.
B. Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Nam, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Bắc.
C. Kim la bàn chỉ hướng bất kì.
D. Kim la bàn quay liên tục.
Câu 20: Đường sức từ của Trái Đất giống với đường sức từ của
A. một nam châm chữ U.
B. một dây dẫn có dòng điện chạy qua
C. một nam châm thẳng.
D. một thanh sắt.
Câu 21: Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
D. Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.
Câu 22: Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ của từ trường Trái Đất có chiều
A. đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
B. đi từ Bắc bán cầu đến Nam bán cầu.
C. đi từ Đông bán cầu đến Tây bán cầu.
D. đi từ Tây bán cầu đến Đông bán cầu.
Câu 23: Từ trường Trái Đất mạnh ở
A. hai cực của Trái Đất.
B. đường xích đạo của Trái Đất.
C. cực Bắc của Trái Đất.
D. cực Nam của Trái Đất.
Câu 24: La bàn là dụng cụ dùng để
A. xác định phương hướng.
B. xác định nhiệt độ.
C. xác định vận tốc.
D. xác định lực.
Câu 25: La bàn gồm các bộ phận là
A. kính bảo vệ, mặt số.
B. kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.
C. kim nam châm, kính bảo vệ.
D. nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.
Câu 26: Thiết bị nào dưới đây sử dụng nam châm điện?
A. Tủ lạnh.
B. Máy lọc nước.
C. Chuông điện.
D. Bóng đèn điện.
Câu 27: Cách nào dưới đây không làm thay đổi lực từ của nam châm điện?
A. Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
B. Thay đổi số vòng dây của nam châm điện.
C. Thay đổi chiều dài ống dây của nam châm điện.
D. Thay đổi chiều dòng điện của nam châm.
Câu 28: Cấu tạo nam châm điện bao gồm
A. ống dây dẫn và một thỏi sắt non lồng vào trong lòng ống dây.
B. ống dây dẫn và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống dây.
C. một ống nhựa và một lõi sắt non lồng vào trong lòng ống.
D. một ống nhựa và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống.
Câu 29: Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?
A. Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường xung quanh Trái Đất.
C. Từ trường xung quanh dòng điện.
D. Từ trường xung quanh thanh đồng.
Cho biết 4 tọa độ vị trí của bản thân dựa vào la bàn
