wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

41-80

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao tinh trùng không thể sống lâu trong âm đạo?

a)

Vì pH âm đạo có tính acid

b)

Vì bị thực bào bởi bạch cầu

c)

Vì không có thức ăn

d)

Vì thiếu oxy

2.

Vì sao noãn chỉ sống được khoảng 24 giờ sau rụng?

a)

Vì không có dinh dưỡng và không phân chia

b)

Vì bị bạch cầu tiêu diệt

c)

Vì cơ thể mẹ đào thải

d)

Vì bị môi trường tử cung phá hủy

3.

Hợp tử di chuyển từ vòi tử cung về buồng tử cung nhờ:

a)

Nhu động vòi tử cung và hoạt động nhung mao

b)

Áp lực ổ bụng

c)

Sự hút của tử cung

d)

Sự chèn ép của buồng trứng

4.

Khi phôi làm tổ, tại sao màng trong suốt phải biến mất?

a)

Để phôi tiếp xúc trực tiếp nội mạc tử cung

b)

Để thoát ra dịch ối

c)

Để tránh dính vòi tử cung

d)

Để phát triển bánh rau

5.

Vì sao nội mạc tử cung cần giàu glycogen trước làm tổ?

a)

Để nuôi dưỡng phôi khi mới bám

b)

Để tạo acid lactic

c)

Để giảm co bóp tử cung

d)

(Lựa chọn D bị thiếu trong file gốc, có thể là "Để tạo môi trường kiềm")

6.

Vì sao sau thụ tinh lại xảy ra phân bào liên tục?

a)

Để tạo ra nhiều tế bào chuyển hóa cho phôi

b)

Để tăng kích thước từng tế bào của hợp tử

c)

Để tạo giao tử phục vụ phát triển phôi

d)

Để giảm số lượng nhiễm sắc thể của phôi

7.

Tinh trùng có thể sống lâu nhất ở đâu?

a)

Vòi tử cung

b)

Âm đạo

c)

Cổ tử cung

d)

Buồng trứng

8.

Tại sao gọi là phôi dâu?

a)

Vì hình dạng giống quả dâu

b)

Vì hình dáng tròn

c)

Vì cấu tạo giống tế bào nhú

d)

Vì có khả năng di chuyển

9.

Nội sản mạc là cấu trúc bao quanh:

a)

Buồng ối

b)

Dây rốn

c)

Túi noãn hoàng

d)

Lá thai trong

10.

Vì sao cần có cả bộ NST của cả bố và mẹ?

a)

Vì chúng đảm nhiệm phát triển phôi và phần phụ riêng biệt

b)

Vì để tạo NST lưỡng bội

c)

Vì tránh bất thường NST

d)

Vì cần duy trì loài

11.

Lá nuôi hợp bào có vai trò gì?

a)

Xâm lấn nội mạc tử cung để làm tổ

b)

Bảo vệ túi thai

c)

Tạo thành xoang ối

d)

Phát triển nội sản mạc

12.

Khi một phụ nữ bị bất thường vòi tử cung, hiện tượng gì có thể xảy ra?

a)

Thai ngoài tử cung

b)

Vô sinh

c)

Tăng sản nội mạc tử cung

d)

Dậy thì sớm

13.

Sự biệt hóa của phôi diễn ra từ đâu?

a)

Lá thai trong, ngoài và giữa

b)

Nội sản mạc

c)

Màng rụng

d)

Trung sản mạc

14.

Trung sản mạc phát triển từ đâu?

a)

Lá nuôi tế bào

b)

Cúc phôi

c)

Màng rụng

d)

Tế bào mầm to

15.

Vì sao lá thai ngoài quan trọng?

a)

Vì tạo da và hệ thần kinh

b)

Vì tạo xương

c)

Vì tạo máu

16.

Vì sao đường kính hạ chẩm - thóp trước được xem là thuận lợi nhất khi đẻ?

a)

Là đường kính nhỏ nhất khi ngôi cúi tốt

b)

Là đường kính ngắn nhất của đầu thai

c)

Có thể thay đổi tùy theo ngôi

d)

Có kích thước nhỏ hơn lưỡng đỉnh

17.

Tại sao phần mềm của thai nhi giúp cuộc chuyển dạ diễn ra dễ dàng hơn?

a)

Nhờ xương sọ chưa hóa cốt hoàn toàn

b)

Xương mềm, dễ vỡ

c)

Đường kính nhỏ

d)

Do thai nhỏ nên dễ sổ

18.

Vai trò chính của thạch Wharton trong dây rốn là gì?

a)

Bảo vệ mạch máu rốn khỏi bị chèn ép

b)

Giữ nhiệt

c)

Tham gia chuyển hóa

d)

Giúp dây rốn dài ra

19.

Vì sao bánh rau tròn và đường kính 15-20 cm lại thuận lợi cho trao đổi mẹ - thai?

a)

Diện tích tiếp xúc lớn

b)

Màng rau dày

c)

Dễ lột hơn

d)

Không ảnh hưởng ngôi

20.

Nước ối giúp bảo vệ thai nhi bằng cách:

a)

Chống sang chấn, nhiễm khuẩn

b)

Giữ ấm

c)

Tạo áp lực

d)

Ngăn sa dây rốn

21.

Tại sao chiều dài dây rốn 50-60 cm lại phù hợp sinh lý?

a)

Đủ cho thai cử động nhưng không dễ xoắn quá mức

b)

Ngăn giúp dễ rặn

c)

Dài gây thắt nút

d)

Dây dài làm tăng lực co bóp

22.

Dây rốn có 3 mạch máu đảm bảo:

a)

Tuần hoàn mẹ - thai hiệu quả

b)

Thai nhi nhận oxy

c)

Cắt nhau dễ dàng

d)

Bánh rau phát triển

23.

Phản xạ bú rỗ ở trẻ đủ tháng phản ánh:

a)

Hệ thần kinh phát triển tốt

b)

Phản xạ tự vệ

c)

Cử động cơ tốt

d)

Đường tiêu hóa hoạt động

24.

Mắt mở, có phản xạ ánh sáng chứng tỏ:

a)

Thị giác sơ khai đã hoạt động

b)

Không có bệnh lý mắt

c)

Trẻ ngủ ít

d)

Phát triển giác mạc

25.

Móng tay mọc dài quá đầu ngón cho thấy:

a)

Đã đủ hoặc quá ngày

b)

Thai chậm phát triển

c)

Thiếu canxi

d)

Tăng vận động

26.

Tinh hoàn ở bé trai nằm trong bìu phản ánh:

a)

Sự phát triển giới tính hoàn thiện

b)

Sự di chuyển bất thường

c)

Thiếu sản sinh dục

d)

Cường androgen

27.

Chất gây trên da thai có tác dụng:

a)

Bảo vệ da khỏi ối và vi khuẩn

b)

Chống mất nước

28.

Thai đủ tháng có ngôi thuận lợi nhất là:

a)

Ngôi chỏm

b)

Ngôi ngang

c)

Ngôi ngược

d)

Ngôi trán

29.

Vì sao đo đường kính lưỡng đỉnh là tiêu chuẩn đánh giá thai?

a)

Gần nhất với đường kính lọt

b)

Dễ siêu âm

c)

Là tiêu chí đánh giá tuổi thai

d)

Cần cho mổ lấy thai

30.

Dây rốn quá dài có thể gây:

a)

Thắt nút hoặc vòng rốn cổ

b)

Đẻ khó

c)

Thiếu ối

d)

Suy thai mạn

31.

Vì sao phản xạ bú rõ là yếu tố tiên lượng tốt sau sinh?

a)

Chỉ số thần kinh tốt

b)

Trẻ đói

c)

Có khả năng bú

d)

Tránh nhiễm trùng

32.

Thai đủ tháng thường không còn màng trong suốt là do:

a)

Làm tổ hoàn chỉnh

b)

Rách tự nhiên

c)

Teo lại

d)

Phù nề

33.

Lượng nước ối tối đa đạt vào tuần:

a)

34-36

b)

38-40

c)

32-34

d)

30-32

34.

Nước ối được tái tạo nhờ:

a)

Thai uống vào, bài tiết qua thận

b)

Máu mẹ

c)

Hô hấp thai

d)

Da thai

35.

Dây rốn xoắn giúp:

a)

Hạn chế căng kéo

b)

Tránh đứt mạch

c)

Giúp thai quay

d)

Tăng lưu lượng máu