wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 13+14

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trung ương Đảng phát động lệnh Tổng khởi nghĩa khi nào?

a)

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta.

b)

Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh.

c)

Sau khi nước ta nhận quân Liên Xô viện trợ.

d)

Sau khi Nhật bị Mĩ đánh chiếm.

2.

Tổng khởi nghĩa năm 1945 đã giành thắng lợi trong bao nhiêu ngày?

a)

13 ngày.

b)

14 ngày.

c)

15 ngày.

d)

16 ngày.

3.

Cuộc mít tinh tại Hà Nội được tổ chức vào ngày bao nhiêu?

a)

Ngày 19 – 8 – 1945.

b)

Ngày 18 – 8 – 1945.

c)

Ngày 17 – 8 – 1945.

d)

Ngày 16 – 8 – 1945.

4.

Nguyễn Ái Quốc về nước năm bao nhiêu?

a)

Năm 1940.

b)

Năm 1941.

c)

Năm 1942.

d)

Năm 1943.

5.

Sau khi về nước, Bác đã chọn căn cứ địa cách mạng ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

d)

Võ Nhai (Thái Nguyên).

6.

Quần chúng tiến hành biểu tình có sự hỗ trợ của ai?

a)

Các cán bộ, chiến sĩ.

b)

Thanh niên, sinh viên.

c)

Đội tự vệ chiến đấu.

d)

Trí thức yêu nước.

7.

Bác Hồ rời Pác Bó về Tân Trào vào thời gian nào?

a)

Tháng 4 – 1945.

b)

Tháng 5 – 1945.

c)

Tháng 6 – 1945.

d)

Tháng 7 – 1945.

8.

Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Tân Trào về đến Hà Nội vào thời gian nào?

a)

Ngày 25 – 8 – 1945.

b)

Ngày 26 – 8 – 1945.

c)

Ngày 27 – 8 – 1945.

d)

Ngày 28 – 8 – 1945.

9.

Bác soạn thảo Tuyên ngôn độc lập ở đâu?

a)

Làng Vạn Phúc.

b)

Tân Trào.

c)

Pác Bó.

d)

48 Hàng Ngang.

10.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Một bước tiến quan trọng của nền kinh tế nước nhà.

b)

Thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta.

c)

Giải phóng một nghìn năm đô hộ.

d)

Thắng lợi quan trọng trên con đường giải phóng dân tộc.

11.

Cách mạng tháng Tám thành công đã có sự đóng góp của nhiều nhân vật lịch sử tiêu biểu là:

a)

Võ Thị Sáu, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện.

b)

Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Bá Ngọc, La Văn Cầu.

c)

Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trung Trực, Bé Văn Đàn.

d)

Nguyễn Ái Quốc, Võ Nguyên Giáp, Kim Đồng.

12.

Vì sao Bác lại chọn Tân Trào làm căn cứ địa cách mạng?

a)

Vì vùng đất này ở nơi tham sâu, bí hiểm khó bị phát hiện.

b)

Vì ở đây là trung tâm cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

c)

Vì vùng đất này hội tụ đủ các yếu tố để xây dựng và phát triển căn cứ địa cách mạng, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.

d)

Vì nơi đây đất lành chim đậu.

13.

Tháng 12 – 1953, Trung ương Đảng quyết định:

a)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc – Thu đông.

c)

Mở chiến dịch Hoàng Hoa Thám.

d)

Mở chiến dịch Tây Bắc.

14.

Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra làm mấy đợt?

a)

Hai đợt.

b)

Ba đợt.

c)

Bốn đợt.

d)

Năm đợt.

15.

Đợt một của chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong thời gian nào?

a)

Từ ngày 30 – 3 đến ngày 26 – 4.

b)

Từ ngày 17 – 3 đến ngày 19 – 3.

c)

Từ ngày 1 – 5 đến ngày 7 – 5.

d)

Từ ngày 13 – 3 đến ngày 17 – 3.

16.

Quân ta đánh vào hầm chỉ huy của quân Pháp khi nào?

a)

Vào 17 giờ 30 phút, ngày 7 – 5 – 1954.

b)

Vào 17 giờ 30 phút, ngày 8 – 5 – 1954.

c)

Vào 17 giờ 30 phút, ngày 26 – 4 – 1954.

d)

Vào 17 giờ 30 phút, ngày 30 – 3 – 1954.

17.

Chiến thắng Điện Biên Phủ gắn liền với sự hi sinh của:

a)

Nguyễn Văn Cừ, Võ Thị Sáu, Trương Chinh.

b)

Tôn Thất Thuyết, Trần Can, Lê Lai.

c)

Bé Văn Đàn, Tô Vĩnh Diện, Phan Đình Giót.

d)

Nguyễn Văn Trỗi, Võ Như Hưng, Tạ Thị Kiêu.

18.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Tháng 12 – 1953, Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ - tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Mĩ.

c)

Điện Biên Phủ được xây dựng tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong bốn đợt.

19.

Đâu không phải là đợt diễn ra chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Đợt 1 từ ngày 13 – 3 đến 17 – 3.

b)

Đợt 2 từ ngày 30 – 3 đến ngày 26 – 4.

c)

Đợt 3 từ ngày 1 – 5 đến ngày 7 – 5.

d)

Đợt 4 từ ngày 8 – 5 đến ngày 12 – 5.

20.

Tấm gương nào dưới đây không phải tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Bé Văn Đàn.

b)

Tô Vĩnh Diện.

c)

Phan Đình Giót.

d)

Nguyễn Văn Trỗi.

21.

Để chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ nhân dân ta đã làm gì?

a)

Kéo những bao gạo, mười nặng hàng tấn băng đèo, băng suối để tiếp tế cho bộ đội quân ta.

b)

Kéo những khẩu pháo nặng hàng tấn băng đèo cao, vượt suối sâu trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt.

c)

Chế tạo ra nhiều vũ khí, tăng cường sản xuất lương thực, thực phẩm.

d)

Tăng cường tham gia cuộc tuyển chọn binh lính tham gia nhập ngũ chiến đấu.

22.

Ai là người đã quên mình lao ra chèn pháo?

a)

Nguyễn Văn Trỗi.

b)

Võ Thị Sáu.

c)

Tô Vĩnh Diện.

d)

Phan Đình Giót.

23.

Các nước Đông Dương bao gồm:

a)

Myanmar, Indonesia, Đông Timor.

b)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Việt Nam, Thái Lan, Lào.

d)

Thái Lan, Philippines, Việt Nam.

24.

Diễn biến chính đợt 1 của chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

Tiến công và chiếm các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.

b)

Tiến công vào trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam.

c)

Tiến công vào các cứ điểm phía Tây.

d)

Tiến công tiêu diệt Him Lam và phân khu Bắc.

25.

Phương châm tác chiến của Bộ chính trị Trung ương Đảng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là:

a)

Đánh chắc, tiến chắc.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Kết hợp giữa đánh và đàm phán.

d)

Đánh lâu dài.

26.

Nhận xét nào sau đây là sai về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Đây là chiến dịch diễn ra trong hoàn cảnh hai bên có sự chuẩn bị chu đáo.

b)

Chiến dịch đã huy động đến mức cao nhất về lực lượng hai phía.

c)

Có tác dụng quyết định đến thắng lợi trên các mặt trận khác.

d)

Đây là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên và lớn nhất của quân đội ta.