WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 64
Worksheet time: 35mins
Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là
TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau.
Quy Nhơn - TP. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
Các tuyến đường sắt nước ta chủ yếu bắt đầu từ
Hải Phòng.
Hà Nội.
Đà Nẵng.
TP. Hồ Chí Minh.
Tuyến bằng sắt nào sau đây dài nhất nước ta?
Hà Nội - Lạng Sơn.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Thống Nhất.
Ngành giao thông vận tải tre những tốc độ phát triển nhanh nhất ở nước ta là
đường ô tô.
đường sắt.
đường hàng không.
đường biển.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy nội địa?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng Nam Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Sân bay nào sau đây không phải là sân bay quốc tế ở nước ta?
Tân Sơn Nhất.
Côn Đảo.
Nội Bài.
Đà Nẵng.
Các chuyến bay nước ngoài từ nước ta được khai thác chủ yếu ở 3 đầu mối nào sau đây?
Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
phong phú đa dạng về loại hình.
lắp đặt bưu điện kín ở các vùng.
mạng lưới nhìn chung cận hiện đại.
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
Loại hình vận tải có vai trò không lớn lắm với vận chuyển hành khách của nước ta là
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
đường biển.
Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?
Truyền hình.
Chuyển phát nhanh.
Kết nối internet.
Truyền số liệu.
Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay
phát triển với tốc độ nhanh.
chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.
chưa có tuyến bay quốc tế.
chủ yếu vận chuyển hàng hóa.
Giao thông vận tải đường biển ở nước ta hiện nay
chưa hiện đại hóa về phương tiện.
mang lưới ngày càng được mở rộng.
chỉ tập trung phát triển ở phía nam.
chủ yếu phục vụ cho ngành du lịch.
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
Logistics.
Tư vấn đầu tư.
Chuyển giao công nghệ.
Vận tải đường bộ.
Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu nào sau đây?
Hữu Nghị.
Mộc Bài.
Lào Cai.
Cầu Treo.
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố
đều khắp các vùng
tập trung ở miền Bắc.
tập trung ở miền Trung.
tập trung ở miền Nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.
Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.
Hệ thống cáp quang còn hạn chế.
Phát triển đồng đều khắp các vùng.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.
Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.
Đã có các cảng quốc tế và cảng nội địa.
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta trao đổi hàng hóa với các nước khác là
đường bộ.
đường sông.
đường biển.
đường hàng không.
Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng nhất của nước ta là
quốc lộ 1.
đường Hồ Chí Minh.
đường 14.
đường 9.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
mạng lưới rộng khắp, có nhiều dịch vụ.
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
trình độ kỹ thuật - công nghệ rất hiện đại.
tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công.
Các dịch vụ viễn thông nước ta kém đa dạng.
Ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn nhiều hạn chế chủ yếu do
tự nhiên không thuận lợi.
thiếu vốn đầu tư phát triển.
dân cư phân bố không đều.
trình độ công nghiệp thấp.
Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại hình giao thông nào sau đây chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển?
Đường sắt.
Đường ôtô.
Đường biển.
Đường hàng không.
Điều kiện thuận lợi nổi bật để xây dựng các cảng biển nước sâu ở nước ta là
vùng biển rộng.
thềm lục địa rộng.
bờ biển kéo dài.
vùng biển có nhiều.
Từ Bắc vào Nam, quốc lộ 1 đi qua lần lượt các tỉnh/thành nào sau đây?
Ninh Bình, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Cần Thơ, An Giang.
Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ.
Hà Tĩnh, Ninh Bình, Bắc Ninh, Đồng Nai, Cần Thơ.
Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
Mạng lưới đường bộ cơ bản phủ kín các vùng.
Ngày càng nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa.
Mạng lưới đường bộ hội nhập với khu vực, thế giới.
Có khối lượng vận chuyển hàng hóa còn thấp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực.
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.
Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.
Đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.
Khả năng vận chuyển hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nội địa lớn nhất ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các cảng biển của nước ta xếp theo thứ tự từ Nam ra Bắc là
Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ.
Sài Gòn, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Hải Phòng.
Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.
Cần Thơ, Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Chưa có đầu mối giao thông lớn.
Về cơ bản phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường không và đường biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quốc lộ 1 ở nước ta?
Kết nối hầu hết các vùng kinh tế.
Tạo thuận lợi giao lưu Đông - Tây.
Tạo thuận lợi giao lưu Bắc - Nam.
Thúc đẩy các thành phố phát triển.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
A. có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
B. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
C. đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh, rộng, kín gió.
D. các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông đường biển nước ta?
Đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh sâu.
Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa.
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là:
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
khí hậu nhiệt đới, có khí hậu phân hóa theo mùa.
địa hình đồi núi, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
các phương tiện vận tải chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Vì sao việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc - nam ở nước ta gặp nhiều khó khăn?
Nhiều đồi núi hướng Đông - Tây.
Nhiều sông, suối, ao hồ.
Nhiều đồng bằng hẹp ven biển.
Có địa hình 3/4 là đồi núi.
Đường sắt ở nước ta vận tải tập trung chủ yếu ở:
các thành phố lớn.
các vùng có nguồn tài nguyên thiên nhiên.
các tỉnh có rừng ngoài tham gia xây dựng.
phát triển vận tải theo hướng kinh tế.
Việc phát triển các tuyến đường hàng hải ở quốc tế của nước ta chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?
tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.
hội nhập hơn vào nền kinh tế thế giới.
mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
mở rộng các khu vực kinh tế ven biển.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là:
A. có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
B. luồng lạch hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
C. các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng đông - nam.
D. vị trí địa lí, bờ biển dài, nhiều vịnh sâu, kín gió.
Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do:
A. nhu cầu trong nước phát triển mạnh, nhu cầu tiêu dùng trong nước cao.
B. nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa và ngoại thương phát triển.
C. ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
D. nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do:
vận chuyển trên các tuyến có cự li dài lớn.
thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.
chủ động những hàng hóa nặng, cồng kềnh.
do các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.
Ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay
chưa xây dựng được các tuyến đường sắt đô thị.
mạng lưới đường sắt tập trung chủ yếu ở phía Nam.
có tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục.
cơ sở vật chất được nâng cấp, hiện đại hóa.
Vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là
A. đường ô tô, đường sắt.
B. đường ô tô, đường sông.
C. đường sắt, đường sông.
D. đường ô tô, đường sắt.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò quan trọng là:
kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là
do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
chủ yếu mạnh các nguồn vốn đầu tư.
nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
đời sống nhân dân được nâng cao.
Giao thông vận tải biển có tốc độ tăng trưởng cao chủ yếu do
phát triển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu.
tăng cường hoạt động khai thác xa bờ.
xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.
đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu vì
nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ biển.
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng rộng rãi.
ngành đường biển phát triển mạnh, chuyên chở chủ yếu hàng đông lạnh.
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
Tuyến vận tải đường sắt nào sau đây chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở miền Bắc?
Hà Nội - Lạng Sơn.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là
đường ô tô, đường không.
đường ô tô, đường sông.
đường sắt, đường sông.
đường ô tô, đường sắt.
Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển ở nước ta hiện nay là
A. có nhiều tỉnh giáp biển, thuận lợi cho vận chuyển hàng.
B. sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
C. vị trí gián cách giữa các vùng lãnh thổ, nhiều vũng, vịnh.
D. vùng biển rộng thuận tiện hàng hải quốc tế.
Khó khăn chủ yếu đối với sự phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa nước ta là
A. trang bị các tiện nghi, dịch vụ còn thiếu.
B. các phương tiện vận tải đã được cải tiến, hiện đại.
C. các luồng lạch bị bồi lấp và thay đổi thường xuyên.
D. tổng năng lực bốc xếp hàng hóa lớn.
Giao thông vận tải hợp tác quốc tế của các cảng ở miền Bắc - Nam hiện chủ yếu là
Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng Bắc - Nam khá thuận lợi do
ven biển nước ta là dải đồng bằng hẹp theo hướng Bắc-Nam.
có ít các dãy núi cao, chủ yếu là dạng địa hình bán bình nguyên.
phần lớn các con sông đều đổ ra Biển Đông, nhiều cao nguyên.
nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông-Tây, các cao nguyên rộng.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
tạo động lực sản xuất, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
khai thác tài nguyên, mở rộng nghề, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác khoáng sản, lâm sản, phục vụ nhu cầu du lịch.
Đồng bằng sông Cửu Long không phát triển loại hình giao thông vận tải đường sắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cấu tạo địa chất yếu.
Chi phí xây dựng cao.
Trình độ lao động chưa cao.
Trình độ công nghiệp thấp.
Vùng ven biển nước ta đường biển nước ta phát triển mạnh chủ yếu do
vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, sản xuất phát triển.
nhiều tỉnh, thành giáp biển, ngày càng phát triển.
vùng biển có diện tích rộng, ngày càng phát triển xuất khẩu hàng hóa.
có nhiều đảo ven bờ, các bãi tắm đẹp, bờ biển dài, ít thiên tai biển.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là
thúc đẩy việc vận chuyển sản phẩm, góp phần làm bớt lòi dân cư cả nước.
khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
xóa đói giảm tỉ lệ cấp tư tục trong sản xuất, nâng cao trình độ người lao động.
giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong nước.
Nhiều loại hình dịch vụ bưu chính mở ra đối với nước ta hiện nay chủ yếu do
A. nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
B. cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
C. các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
D. cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi.
Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng chủ yếu do
kinh tế - xã hội đang phát triển theo hướng rộng rãi.
đời sống của nhân dân đang được ổn định.
sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở vùng sâu, vùng xa.
