WorksheetsCâu hỏi về y tế trong thời kỳ đổi mới
Total questions: 27
Worksheet time: 19mins
Thành tựu cơ bản của y tế trong thời kỳ đổi mới :
Ngành dược ổn định và hiện đại hóa toàn bộ các dây chuyền SX thuốc.
Các doanh nghiệp dược trung ương đều đạt tiêu chuẩn chất lượng GMP.
Bảo đảm phần lớn nhu cầu thuốc và trang thiết bị thiết yếu
Không để thiếu thuốc.
Bảo đảm SX thuốc trong nước với nhiều dạng bào chế phong phú.
Tồn tại cơ bản và cũng là cấp bách của y tế trong thời kỳ đổi mới :
Công bằng xã hội trong việc thực hiện chính sách y tế
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
Mất cân đối cung cầu về y tế.
Mặt trái của cơ chế thị trường có nguy cơ ảnh hưởng tới Y đức.
Đội ngũ cán bộ nhất là là bác sĩ tuyến y tế cơ sở chưa đáp ứng đủ 100 %.
Mục tiêu tổng quát tới 2020
Đảm bảo công bằng, nâng chất lượng và hiệu quả chăm sóc y tế, đưa sức khỏe nhân dân đạt mức trung bình của các nước trong khu vực
Đảm bảo công bằng, chất lượng và hiệu quả CSSKND.
Đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe.
Giải quyết cơ bản vấn đề chính sách
Các chỉ tiêu cơ bản đến 2000 và 2020: Tuổi thọ trung bình người Việt nam :
68 tuổi vào năm 2000 và 75 tuổi vào năm 2020
70 tuổi vào 2002 và 78 tuổi vào 2020.
70 tuổi vào năm 2002 và 80 tuổi vào năm 2020.
69 tuổi vào năm 2000 và 79 tuổi vào năm 2020
Biện pháp chủ yếu nhất để thực hiện mục tiêu tổng quát
Kiện toàn mạng lưới y tế đặc biệt là y tế xã phường, quận huyện.
Đào tạo nhân lực y tế.
Xã hội hóa y tế.
Phát triển y học cổ truyền.
Cung cấp đủ thuốc.
Chủ trương hợp tác quốc tế về y tế :
Đa dạng hóa.Đa phương hóa .tiếp thu và trao đổi thành tựu y học. Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Đa dạng hóa.
Đa phương hóa
Chủ trương hợp tác quốc tế về y tế :
Đa dạng hóa.Đa phương hóa .tiếp thu và trao đổi thành tựu y học. Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Đa dạng hóa.
Đa phương hóa
Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học.
Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Chủ trương hợp tác quốc tế về y tế :
Đa dạng hóa.Đa phương hóa .tiếp thu và trao đổi thành tựu y học. Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Đa dạng hóa.
Đa phương hóa .
Tiếp thu và trao đổi thành tựu y học.
Cùng nhau phát triển y học và y tế.
Các quan điểm chỉ đạo về y tế trong chiến lược y tế có nội dung cơ bản với các quan điểm nào trong các thời kỳ xây dựng ngành y tế Việt nam.
Quan điểm đổi mới (nghị quyết 4 đại hội 7)
Đa dạng hóa.
Phương châm y tế.
Nguyên tắc y tế .
Phương châm y tế. Nguyên tắc y tế .
Chủ trương đề xướng tuyên ngôn AlmaAta xuất phát từ :
Các nước TBCN.
Các nước XHCN.
Các nước Châu Á
Các nước châu Phi.
Các nước châu Mỹ Latin.
Tuyên ngôn AlmaAta khẳng định
Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người.
Sức khỏe là quan trọng.Sức khỏe có thể đạt được cho mọi người.Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.
Sức khỏe là quyền cơ bản của công dân.
Sức khỏe là tình trạng không ốm đau khuyết tật và là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
Sức khỏe là quan trọng.
Tuyên ngôn AlmaAta chú trọng biện pháp:
Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội về CSSK.
Công bằng xã hội về CSSK
Y tế phải tiếp cận với cộng đồng, công bằng xã hội về CSSK, Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và dự phòng là cơ bản.
Dự phòng là cơ bản, Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.
Công bằn
Y tế phải tiếp cận với cộng đồng, công bằng xã hội về CSSK, Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và dự phòng là cơ bản.
C. Y tế phải tiếp cận với cộng đồng, công bằng xã hội về CSSK, Phát triển Y tế gắn với tăng trưởng kinh tế và dự phòng là cơ bản.
D. Dự phòng là cơ bản, Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.
E. Công bằng xã hội về CSSK và Y tế phải tiếp cận với cộng đồng.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
A. Là những chăm sóc thiết yếu được xây dựng trên cơ sở các phương pháp khoa học và kỹ thuật thực hành đơn giản, dễ thực hiện, tiếp cận dễ dàng, chấp nhận được của cộng đồng qua các giai đoạn
B. Là chức năng quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.
C. Là bộ phận chính để đạt được mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người năm 2000”.
D. Chính là y tế cơ sở (Đ/v Việt nam).
E. Là chìa khóa mở cánh cửa sức khỏe cho mọi người.
Tính nguyên tắc của CSSKBĐ
A. Tính công bằng.Tính dự phòng tích cực.Tham gia của cộng đồng.Kỹ thuật thích hợp.Phối hợp liên ngành
B. Tính dự phòng tích cực.Phối hợp liên ngành
C. Tham gia của cộng đồng.Kỹ thuật thích hợp.
D. Kỹ thuật thích hợp.
E. Phối hợp liên ngành
Nội dung CSSKBĐ của Việt nam gồm:
A. 8 nội dung tối thiểu về CSSKBĐ của TCYTTG + 2 nội dung thêm vào của Việt nam
B. Gồm 10 nội dung : chấp nhận sự phù hợp các nội dung tối thiểu của TCYTTG với các nội dung quan trọng của Việt nam.
C. 8 nội dung tối thiểu của TCYTTG.
D. 10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở.
E. 8 nội dung tối thiểu của TCYTTG 10 nội dung cơ bản về y tế ở cơ sở
Phương thức hoạt động chủ yếu CSSKBĐ :
A. Lồng ghép, phối hợp hoạt động liên ngành
B. Phối hợp.
C. Hoạt động liên ngành.
D. Lồng ghép, hoạt động liên ngành và Xã hội hóa y tế.
E. Phối hợp và Xã hội hóa y tế.
Lồng ghép trong CSSKBĐ
Lồng ghép trong CSSKBĐ
Phối hợp các nội dung CSSKBĐ, với các chương trình y tế quốc gia và các chương trình y tế khác với các hoạt động quản lý y tế và quản lý xã hội vì mục tiêu y tế
Phối hợp các hoạt động trong nội bộ ngành y tế nhằm thực hiện mục tiêu y tế
Phối hợp các tổ chức xã hội nhằm thực hiện mục tiêu y tế.
Phối hợp hoạt động theo ngành dọc với hoạt động cơ sở.
Phối hợp các hoạt động y tế với các hoạt động xã hội vì mục tiêu y tế.
Hoạt động liên ngành trong CSSKBĐ:
Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước do y tế làm nòng cốt.
Huy động các ngành dưới sự điều hành của nhà nước.
Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy
Huy động các ngành dưới sự điều hành của cấp ủy do y tế làm nòng cốt.
Huy động các ngành dưới sự điều hành của y tế.
Nguyên tắc cơ bản trong lồng ghép
Giáo dục vận động người dân tham gia.Tác động vào cộng đồng.Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.Xác định vai trò nòng cốt.
Giáo dục vận động người dân tham gia.
Tác động vào cộng đồng.
Phối hợp nhiều phương pháp và phương tiện phù hợp với nhóm đối tượng.
Xác định vai trò nòng cốt.
Y tế cơ sở của Việt nam chính là :
Y tế cộng đồng. Y tế thực hiện CSSKBĐ.
Y tế thực hiện đường lối chính sách của Đảng.
Y tế thôn bản.
Y tế cộng đồng.
Y tế thực hiện CSSKBĐ.
Y tế tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu (gọi tắt là y tế tuyến ban đầu)
Y tế gia đình.
Y tế cụm dân cư.
Y tế thôn bản.
Y tế xã phường thị trấn.
Y tế huyện quận.
Nguyên tắc bao phủ tiếp cận trong CSSKBĐ :
Sức khỏe là quyền cơ bản
Quyền được bảo đảm về CSSK, nghĩa vụ bảo vệ SK mình, bảo vệ SK cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Có quyền chọn sức khỏe cho mình, không cần đối với người khác
Có quyền hủy hoại SK mình nếu thấy cần không cần nghĩ đến ảnh hưởng đối với người khác.
Có quyền đòi hỏi có SK không cần nghĩa vụ.
Quyền được phân phối sản phẩm về sức khỏe dù rằng không có bổn phận làm ra sản phẩm SK.
Vươn tới tình trạng SK ngày càng tốt hơn
Là trách nhiệm của nhà nước XHCN. Là trách nhiệm của công dân. Là trách nhiệm của xã hội.
Là quyền tự do không được xâm phạm.
Là trách nhiệm của nhà nước XHCN.
Là trách nhiệm của công dân.
Là trách nhiệm của xã hội.
Khả năng vươn tới sức khỏe (không bệnh tật) ở chế độ XHCN đạt được ở người:
Cho tất cả mọi người
Người giàu.
Người nghèo.
Người thành thị.
Người nông thôn.
