wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi bài tập (lớp 12) từ ảnh worksheet

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Với tư cách là một khoa học độc lập, mỹ học không nghiên cứu vấn đề nào sau đây?

a)

Những lĩnh vực đa dạng của sự sáng tạo thẩm mỹ của con người

b)

Những thị hiếu thẩm mỹ và quan điểm thẩm mỹ khác nhau

c)

Bản chất của các trào lưu, trường phái, khuynh hướng nghệ thuật

d)

Hệ thống phương pháp, kỹ xảo và quy trình sáng tác đặc thù của từng loại hình nghệ thuật

2.

Đời sống thẩm mỹ bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Khách thể thẩm mỹ, chủ thể thẩm mỹ, nghệ thuật

b)

Nghệ sĩ, tác phẩm và công chúng

c)

Cái đẹp, cái bi và cái hài

d)

Sáng tạo, cảm thụ và phê bình

3.

Quan điểm cho rằng đối tượng của mỹ học chỉ giới hạn ở cái đẹp bộc lộ hạn chế cơ bản nào?

a)

Quan điểm này hoàn toàn phủ nhận vai trò của nghệ thuật trong đời sống tinh thần và xem mỹ học như một ngành khoa học thuần túy tự nhiên

b)

Quan điểm này cho rằng cái đẹp chỉ tồn tại trong tự nhiên khách quan, tách rời hoàn toàn khỏi hoạt động sáng tạo và cảm thụ của con người

c)

Quan điểm này chưa toàn diện, chưa đầy đủ, chưa bao quát hết phạm vi nghiên cứu mà mỹ học quan tâm

d)

Quan điểm này đồng nhất cái đẹp với các chuẩn mực đạo đức và coi mỹ học là một bộ phận của triết học đạo đức

4.

Vì sao mỹ học được quan niệm là mỹ học bao trùm, có ý nghĩa cơ sở lý thuyết chung cho hoạt động học về nghệ thuật?

a)

Vì mỹ học trực tiếp nghiên cứu các kỹ thuật, thủ pháp sáng tác đặc thù của từng loại hình nghệ thuật, từ đó thống nhất các phương pháp biểu hiện trong toàn bộ hoạt động nghệ thuật

b)

Vì mỹ học đồng nhất nghệ thuật với các hiện tượng tâm lý cá nhân, coi cảm xúc thẩm mỹ là kết quả thuần túy của phản ứng sinh học và trải nghiệm riêng của từng cá nhân

c)

Vì mỹ học một mặt nghiên cứu phương diện thẩm mỹ của đời sống, mặt khác nghiên cứu hình thái ý thức phản ánh mặt thẩm mỹ mà đó tức là nghiên cứu nghệ thuật

d)

Vì mỹ học thay thế cho các khoa học nghệ thuật chuyên ngành, đảm nhiệm toàn bộ việc phân tích nội dung, hình thức và giá trị của từng tác phẩm nghệ thuật cụ thể

5.

Hiểu thế nào về quan điểm cho rằng nhờ chủ nghĩa duy vật biện chứng, chúng ta thấy rõ mặt bản thể của các hiện tượng thẩm mỹ khách quan và các quy luật thẩm mỹ khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giúp khẳng định các hiện tượng thẩm mỹ tồn tại khách quan, có bản chất và quy luật riêng, không phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức hay cảm xúc chủ quan của con người

b)

Quan điểm này cho rằng các hiện tượng thẩm mỹ chỉ hình thành từ cảm xúc cá nhân và thay đổi hoàn toàn theo thị hiếu của từng chủ thể tiếp nhận

c)

Quan điểm này phủ nhận sự tồn tại của quy luật thẩm mỹ, coi cái đẹp là kết quả ngẫu nhiên của hoàn cảnh xã hội

d)

Quan điểm này đồng nhất hiện tượng thẩm mỹ với các hiện tượng tâm lý cá nhân, tách rời chúng khỏi cơ sở vật chất và hiện thực khách quan

6.

Vì sao Hegel khẳng định cái đẹp nghệ thuật cao hơn cái đẹp tự nhiên?

a)

Cái đẹp nghệ thuật vượt trội vì nó có giá trị giải trí giải trí cao hơn, đáp ứng tốt nhu cầu thưởng thức và thị hiếu thẩm mỹ ngày càng đa dạng của con người

b)

Cái đẹp nghệ thuật cao hơn vì này sinh và hai lần này sinh từ tinh thần. Tinh thần và những sáng tạo của nó càng cao hơn tự nhiên bao nhiêu thì cái đẹp nghệ thuật càng cao hơn cái đẹp tự nhiên bấy nhiêu

c)

Cái đẹp nghệ thuật cao hơn vì nó tuân theo các quy tắc hình thức và chuẩn mực kỹ thuật nghiêm ngặt, trong khi cái đẹp tự nhiên mang tính ngẫu nhiên và thiếu trật tự

d)

Cái đẹp nghệ thuật được đánh giá cao hơn vì nó tồn tại lâu dài trong lịch sử thông qua tác phẩm, còn cái đẹp tự nhiên mang tính tạm thời và dễ mất đi theo thời gian

7.

Tính chất phương pháp luận của triết học ảnh hưởng tới mỹ học trên những phương diện yếu nào?

a)

Đạo đức luận, kinh tế học, xã hội học

b)

Ngôn ngữ luận, ký hiệu học, phong cách học

c)

Bản thể luận, nhận thức luận, lịch sử

d)

Chính trị luận, kinh tế luận, luật học

8.

Yếu tố nào sau đây được mỹ học xác định là “tiếng nói đặc trưng” trong đời sống thẩm mỹ?

a)

Cái đẹp

b)

Nghệ thuật

c)

Hình tượng

d)

Lý tưởng thẩm mỹ

9.

E. Kant (1724–1804) – nhà triết học cổ điển Đức quan niệm như thế nào về đối tượng của mỹ học?

a)

Đối tượng của mỹ học là khách thể thẩm mỹ, chủ thể thẩm mỹ và nghệ thuật

b)

Đối tượng của mỹ học là quan hệ thẩm mỹ của con người với hiện thực

c)

Đối tượng của mỹ học là cái đẹp nhưng chủ yếu là cái đẹp được nhìn nhận ở nghệ thuật

d)

Đối tượng của mỹ học là lĩnh vực của thị hiếu thẩm mỹ hoặc lĩnh vực của sự phán đoán về thị hiếu thẩm mỹ

10.

Trong lịch sử tư tưởng mỹ học của nhân loại, người đầu tiên sử dụng thuật ngữ mỹ học là ai?

a)

Pythagore

b)

A. Baumgarten

c)

Soerates

d)

Aristotle

11.

Ai là người đưa ra quan điểm cái đẹp trong nghệ thuật cao hơn cái đẹp trong tự nhiên?

a)

Pythagore

b)

Kant

c)

Hegel

d)

Soerates

12.

Chủ thể thẩm mĩ là:

a)

Con người tồn tại trong tự nhiên, phản ứng bản năng trước cái đẹp mà không cần rèn luyện giác quan

b)

Con người xã hội có năng lực cảm thụ, sáng tạo và đánh giá thẩm mĩ theo quy luật của cái đẹp thông qua các giác quan được rèn luyện

c)

Con người chỉ tiếp nhận cái đẹp bằng thị giác, không cần đến các giác quan khác

d)

Con dân có khả năng sáng tạo nghệ thuật nhưng không cần năng lực đánh giá thẩm mĩ

13.

Nhóm chủ thể sáng tạo thẩm mĩ được hiểu là những người có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ có khả năng thưởng thức các giá trị thẩm mĩ có sẵn trong đời sống

b)

Không chỉ thưởng thức mà còn sáng tạo ra các giá trị thẩm mĩ dưới dạng tác phẩm nghệ thuật

c)

Chủ yếu tiếp nhận và đánh giá các tác phẩm nghệ thuật của người khác

d)

Chỉ tham gia vào hoạt động phê bình và nghiên cứu nghệ thuật

14.

Nhiệm vụ chủ yếu của nhóm chủ thể định hướng thẩm mĩ là gì?

a)

Trực tiếp sáng tạo ra các tác phẩm nghệ thuật mới

b)

Thưởng thức và cảm nhận các giá trị thẩm mĩ một cách cá nhân

c)

Đánh giá sản phẩm sáng tạo, chỉ ra giá trị và phân giá trị nhằm hướng dẫn người cảm thụ và góp ý cho chủ thể sáng tạo

d)

Lưu giữ và bảo tồn các tác phẩm nghệ thuật trong đời sống xã hội

15.

Vì sao nói tính cảm thẩm mĩ mang tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại?

a)

Vì cảm nhận thẩm mĩ do xúc cảm cá nhân tự phát quyết định, không chịu sự tác động từ điều kiện lịch sử, xã hội hay môi trường văn hóa

b)

Vì tính cảm thẩm mĩ chỉ phản ánh thị hiếu riêng của từng cá nhân sáng tạo, tách rời khỏi những giá trị chung của cộng đồng, dân tộc và thời đại

c)

Vì tính cảm thẩm mĩ là một hệ thống chuẩn mực cố định, bất biến theo thời gian, giống nhau ở mọi giai cấp, mọi dân tộc và mọi giai đoạn lịch sử

d)

Vì tính cảm thẩm mĩ của chủ thể được hình thành và chi phối bởi điều kiện lịch sử – xã hội, vị trí giai cấp, bản sắc dân tộc và tinh thần thời đại, từ đó định hướng cảm xúc, khát vọng và nội dung sáng tạo nghệ thuật

16.

Vì sao Kant cho rằng thị hiếu thẩm mĩ là cái không thể tranh cãi về nó được?

a)

Vì thị hiếu thẩm mĩ là hệ thống chuẩn mực xã hội mang tính khách quan, đã được lịch sử và cộng đồng thừa nhận nên không cần và không thể tranh luận

b)

Vì thị hiếu thẩm mĩ phản ánh trực tiếp trình độ tri thức và học vấn của con người, nên mọi tranh cãi về thị hiếu đều trở thành tranh cãi về năng lực trí tuệ

c)

Vì thị hiếu thẩm mĩ thuộc phạm vi cảm xúc và sự xúc động chủ quan của cá nhân trước cái đẹp, không thể dùng lập luận lị trí hay tiêu chí khách quan để chứng minh đúng – sai một cách tuyệt đối

d)

Vì thị hiếu thẩm mĩ gắn chặt với trải nghiệm và cảm nhận cá nhân của mỗi người trong những hoàn cảnh sống khác nhau, nên mọi tranh luận về thị hiếu đều không có giá trị phân định và không cần thiết

17.

Theo quan điểm của mỹ học Marx – Lenin, vì sao trong nhiều trường hợp, những con người thuộc các thế hệ, giai cấp, dân tộc và thời đại khác nhau vẫn có thể có sự gặp gỡ và thống nhất trong việc đánh giá một hiện tượng thẩm mĩ?

a)

Vì mỹ học Marx – Lenin cho rằng thị hiếu thẩm mĩ của con người về bản chất là tuyệt đối, bất biến, không chịu sự chi phối của điều kiện lịch sử – xã hội hay lợi ích giai cấp

b)

Vì khi đánh giá những sự vật, hiện tượng không trực tiếp đóng chạm đến lợi ích xã hội giai cấp cơ bản, thì các quan niệm về cái đẹp của những lực lượng xã hội khác nhau có thể gặp gỡ, tương đồng và tìm được tiếng nói chung

c)

Vì sự khác biệt về giai cấp, dân tộc và thời đại chỉ tồn tại trên phương diện kinh tế – chính trị, còn trong lĩnh vực thẩm mĩ thì mọi cá nhân đều có cùng một hệ giá trị giống nhau

d)

Vì những người ở các thế hệ, dân tộc khác nhau buộc phải có chung cách đánh giá cái đẹp

18.

Phương thức phản ánh hiện thực của lí tưởng thẩm mĩ khác với lí tưởng chính trị và lí tưởng đạo đức ở đặc điểm cơ bản nào?

a)

Lí tưởng thẩm mĩ phản ánh đối tượng trong hình thức toàn vẹn, cụ thể và giàu cảm tính, trong khi lí tưởng chính trị và lí tưởng đạo đức khái quát đối tượng chủ yếu thông qua các khái niệm trừu tượng của tư duy lí luận

b)

Lí tưởng thẩm mĩ và lí tưởng chính trị, lí tưởng đạo đức có cùng phương thức phản ánh đối tượng, chỉ khác nhau ở phạm vi và mức độ tác động đối với đời sống xã hội

c)

Lí tưởng thẩm mĩ phản ánh đối tượng bằng các khái niệm trừu tượng và hệ thống phạm trù lí luận, còn lí tưởng chính trị và lí tưởng đạo đức phản ánh hiện thực thông qua hình ảnh cụ thể, cảm tính

d)

Lí tưởng thẩm mĩ phản ánh đối tượng nhằm trực tiếp điều chỉnh hành vi xã hội, còn lí tưởng chính trị và lí tưởng đạo đức chỉ có ý nghĩa cảm xúc, không mang tính khái quát tư tưởng

19.

Hãy chỉ ra điểm khác biệt cơ bản giữa lí tưởng thẩm mĩ và cảm xúc thẩm mĩ.

a)

Lí tưởng thẩm mĩ và cảm xúc thẩm mĩ đều này sinh trực tiếp từ sự cảm hiểu các đối tượng thẩm mĩ cụ thể trong hiện thực, không có sự khác biệt về mức độ khái quát và định hướng phản ánh

b)

Cảm xúc thẩm mĩ gắn với sự cảm thụ trực tiếp các đối tượng thẩm mĩ cụ thể trong hiện thực, còn lí tưởng thẩm mĩ có mức độ tự do và khái quát cao hơn, chủ yếu hướng tới cái đẹp trong ước mơ và khát vọng vươn tới của con người

c)

Lí tưởng thẩm mĩ chỉ phản ánh những đối tượng đã tồn tại trong thực tế, trong khi cảm xúc thẩm mĩ có thể vượt ra khỏi hiện thực và hướng tới những hình ảnh tưởng tượng

d)

Cảm xúc thẩm mĩ được hình thành chủ yếu từ tư duy lí luận trừu tượng, còn lí tưởng thẩm mĩ nảy sinh từ những rung động cảm tính tức thời trước hiện thực

20.

Nhóm chủ thể biểu hiện tâm mĩ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Trực tiếp sáng tạo ra các giá trị thẩm mĩ mới dưới dạng các tác phẩm nghệ thuật

b)

Đánh giá, phê bình và định hướng việc tiếp nhận các giá trị thẩm mĩ

c)

Truyền đạt sản phẩm của chủ thể sáng tạo thẩm mĩ đến với chủ thể thưởng thức

d)

Lưu giữ và bảo tồn các giá trị thẩm mĩ trong đời sống xã hội

21.

Vì sao Kant gọi chủ thể thẩm mĩ là chủ thể phán đoán thẩm mĩ?

a)

Vì chủ thể thẩm mĩ là chủ thể trực tiếp sáng tạo ra các tác phẩm nghệ thuật và quyết định giá thành nội dung của tác phẩm

b)

Vì chủ thể thẩm mĩ có khả năng phân tích đầy đủ và chính xác các thuộc tính khách quan của sự vật, từ đó đưa ra những đánh giá mang tính khoa học về cái đẹp

c)

Vì chủ thể thẩm mĩ thông qua sự liên kết cảm giác, biểu tượng và hình tượng, có sự tham gia của ý thức cá nhân, để đưa ra phán đoán về hiện tượng thẩm mĩ và hình thành tình cảm thẩm mĩ

d)

Vì chủ thể thẩm mĩ đóng vai trò là người áp đặt các chuẩn mực thẩm mĩ phổ quát, mang tính bắt buộc đối với mọi cá nhân trong xã hội

22.

Đặc trưng chủ yếu của nhóm chủ thể thưởng thức thẩm mĩ là gì?

a)

Trực tiếp tham gia vào quá trình sáng tạo nghệ thuật, giữ vai trò quyết định trong việc hình thành nội dung và hình thức của các tác phẩm thẩm mĩ

b)

Phản ánh thụ cảm các quá trình thẩm mĩ diễn ra trong cuộc sống và trong nghệ thuật thông qua hai giác quan tai và mắt

c)

Tiếp cận các hiện tượng thẩm mĩ chủ yếu bằng tư duy khoa học và lí tính, nhằm phân tích, khái quát và rút ra các quy luật chung của cái đẹp

d)

Cảm nhận cái đẹp một cách tự phát, bản năng, không cần đến sự rèn luyện các giác quan hay năng lực cảm thụ thẩm mĩ cá nhân

23.

Khác biệt cơ bản giữa tình cảm thẩm mĩ và tình cảm đạo đức là gì?

a)

Tình cảm thẩm mĩ hướng tới khoái cảm trước cái đẹp và giá trị nghệ thuật, không trực tiếp điều chỉnh hành vi chuẩn mực; tình cảm đạo đức gắn với chuẩn mực thiện – ác và định hướng hành vi xã hội

b)

Tình cảm thẩm mĩ và tình cảm đạo đức đều là cảm xúc tức thời, chủ yếu hình thành từ rung động bản năng trước hiện thực nên không có khác biệt về chức năng

c)

Tình cảm thẩm mĩ chủ yếu liên quan đến đánh giá tri thức – lí luận, còn tình cảm đạo đức liên quan đến khoái cảm cảm tính

d)

Tình cảm thẩm mĩ chỉ xuất hiện trong nghệ thuật, còn tình cảm đạo đức chỉ xuất hiện trong đời sống thường nhật

24.

Vì sao có thể khẳng định rằng thị hiếu thẩm mĩ được hình thành trên cơ sở sự thống nhất hài hòa giữa cảm nhận và lí trí, giữa cảm xúc và trí tuệ của con người?

a)

Vì thị hiếu thẩm mĩ chịu yếu ước được quyết định bởi tri thức khoa học và hệ thống khái niệm logic, còn tình cảm và cảm xúc đóng vai trò thứ yếu, không ảnh hưởng nhiều đến sự lựa chọn thẩm mĩ.

b)

Vì thiếu yếu tố cảm xúc, sự đánh giá của thị hiếu sẽ mất đi tính riêng biệt, độc đáo nhưng nếu không có sự dẫn dắt của các yếu tố lí trí thì sự lựa chọn của thị hiếu sẽ mất đi tính định hướng.

c)

Vì thị hiếu thẩm mĩ là kết quả của phản xạ bản năng trước các kích thích giác quan, nên không cần đến sự tham gia của lí trí hay trí tuệ trong quá trình đánh giá cái đẹp.

d)

Vì sự hình thành thị hiếu thẩm mĩ hoàn toàn phụ thuộc vào các chuẩn mực xã hội và quy ước văn hóa chung, nên yếu tố cảm xúc cá nhân và hoạt động tư duy lí trí của chủ thể không có vai trò quyết định.

25.

Mối quan hệ giữa thị hiếu thẩm mĩ và thị hiếu nghệ thuật được hiểu như thế nào trong quá trình tiếp nhận và đánh giá các hiện tượng thẩm mĩ và tác phẩm nghệ thuật?

a)

Thị hiếu thẩm mĩ và thị hiếu nghệ thuật là hai phạm trù, phát triển theo những quy luật riêng và không chịu sự tác động qua lại trong đời sống xã hội.

b)

Thị hiếu nghệ thuật là phạm trù mang tính chất đặc thù, không phụ thuộc vào thị hiếu thẩm mĩ chung, thị hiếu nghệ thuật hình thành trong phạm vi sáng tác và thưởng thức nghệ thuật chuyên nghiệp.

c)

Thị hiếu thẩm mĩ phản ánh cảm xúc cá nhân trong đời sống thường ngày, còn thị hiếu nghệ thuật do các chuẩn mực học thuật quyết định, không chịu ảnh hưởng từ thị hiếu thẩm mĩ.

d)

Thị hiếu thẩm mĩ và thị hiếu nghệ thuật gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau; trong đó thị hiếu nghệ thuật là sự cụ thể hóa của thị hiếu thẩm mĩ trong quá trình tiếp nhận và đánh giá tác phẩm nghệ thuật.

26.

Cái đẹp là:

a)

Một phạm trù thẩm mĩ dùng để chỉ vẻ đẹp hình thức bên ngoài của sự vật, được xác lập chủ yếu thông qua các tiêu chí về bố cục, đường nét, màu sắc và sự cân đối cảm quan, trong đó việc đánh giá của chủ thể con người không giữ vai trò quyết định mà chỉ mang tính tiếp nhận thụ động.

b)

Một phạm trù thẩm mĩ mang tính phổ quát và khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người, dùng để đánh giá các hiện tượng tự nhiên và xã hội theo những chuẩn mực cố định về đạo đức, lí trí và trật tự, trong đó yếu tố cảm xúc thẩm mĩ không giữ vai trò trung tâm.

c)

Một phạm trù thẩm mĩ phản ánh mức độ hữu ích và khả năng đáp ứng nhu cầu của vật chất hoặc tính thân thiện của sự vật đối với đời sống con người, từ đó tạo nên cảm giác hài lòng, dễ chịu và được đồng nhất với cảm xúc về cái đẹp trong quá trình sử dụng.

d)

Một phạm trù thẩm mĩ dùng để chỉ một phẩm chất thẩm mĩ của sự vật khi nó phù hợp với quan niệm của con người về sự hoàn thiện và tính lí tưởng, có khả năng gợi lên ở con người một thái độ thẩm mĩ tích cực do sự tác động qua lại giữa đối tượng và chủ thể.

27.

Ai là người khẳng định rằng cái đẹp tồn tại vĩnh cửu, nó không này sinh, không bị hủy diệt, không tăng, không giảm,... nó không phải là cái đẹp ở chỗ này mà không đẹp ở chỗ kia,... cũng không phải là đẹp về phương diện này, xấu về phương diện khác?

a)

Mark.

b)

Platon.

c)

Hegel.

d)

Kant.

28.

Vì sao trong mỹ học, việc lí giải bản chất của cái đẹp được xem là cơ sở để khám phá và nhận thức các phạm trù thẩm mĩ khác?

a)

Vì cái đẹp là phạm trù xuất hiện sớm nhất trong lịch sử mỹ học, nên mọi phạm trù thẩm mĩ khác đều được hình thành bằng cách mô rông hoặc biện thề từ cái đẹp.

b)

Vì việc lí giải cái đẹp giúp xác lập các chuẩn mực thẩm mĩ cố định, từ đó các phạm trù thẩm mĩ có vai trò minh họa hoặc bổ sung cho những chuẩn mực đã được định sẵn.

c)

Vì dù xét từ phương diện nào, khách thể hay chủ thể thì cái đẹp bao giờ cũng đứng ở vị trí trung tâm trong mối quan hệ thẩm mĩ của con người với hiện thực.

d)

Vì cái đẹp phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan một cách toàn diện và đầy đủ nhất, nên các phạm trù thẩm mĩ khác chỉ là những cách tiếp cận mang tính cục bộ hoặc thứ yếu đối với hiện thực.

29.

Hiểu như thế nào về quan niệm của Tsernusevski khi cho rằng một thực thể đẹp là thực thể trong đó ta nhìn thấy cuộc sống đúng như quan niệm của chúng ta; một đối tượng đẹp là một đối tượng trong đó cuộc sống được thể hiện hay là nó nhắc ta nghĩ tới cuộc sống?

a)

Tsernusevski khẳng định cái đẹp gắn bó chặt chẽ với hiện thực cuộc sống, phản ánh cuộc sống một cách chân thực, sống động và có ý nghĩa đối với con người.

b)

Tsernusevski khẳng định cái đẹp chỉ tồn tại trong những hình thức nghệ thuật mang tính lí tưởng, tách rời khỏi đời sống thường ngày.

c)

Tsernusevski khẳng định cái đẹp là kết quả của cảm xúc chủ quan, phụ thuộc hoàn toàn vào sở thích và thị hiếu cá nhân của con người.

d)

Tsernusevski khẳng định cái đẹp được tạo nên chủ yếu từ sự hoàn thiện về hình thức và cấu trúc vật chất của sự vật, không phụ thuộc vào nội dung đời sống.

30.

Hạn chế trong quan niệm về cái đẹp của Tsernusevski là gì?

a)

Ông chú ý quá mức tới tính chất biện chứng về mối quan hệ giữa hai yếu tố khách quan, chủ quan trong bản chất của cái đẹp, qua quan tâm đầy đủ và toàn diện về bản chất xã hội của cái đẹp.

b)

Ông không chú ý đúng mức tới tính chất biện chứng về mối quan hệ giữa hai yếu tố khách quan, chủ quan trong bản chất của cái đẹp, chưa quan tâm đầy đủ và toàn diện về bản chất xã hội của cái đẹp.

c)

Ông không chú ý đúng mức tới tính chất biện chứng về mối quan hệ giữa hai yếu tố khách quan, chủ quan trong bản chất của cái đẹp, quan tâm quá mức về bản chất xã hội của cái đẹp.

d)

Ông chú ý quá mức tới tính chất biện chứng về mối quan hệ giữa hai yếu tố khách quan, chủ quan trong bản chất của cái đẹp và bản chất xã hội của cái đẹp.

31.

Sự thay đổi thể loại văn học được ưa chuộng qua các thời kì lịch sử khác nhau (bi kịch ở thế kỉ XVII, thơ lãng mạn ở thế kỉ XVIII, tiểu thuyết xã hội ở thế kỉ XIX) cho thấy đặc tính nào của cái đẹp?

a)

Cái đẹp mang tính giai cấp.

b)

Cái đẹp mang tính thời đại.

c)

Cái đẹp mang tính dân tộc.

d)

Cái đẹp mang tính nhân loại.

32.

Vì sao cái đẹp trong tự nhiên được xem là nguồn gốc và điểm khởi đầu của mọi cái đẹp?

a)

Vì cái đẹp trong tự nhiên tồn tại khách quan, trực tiếp tác động đến giác quan, hình thành cảm xúc thẩm mĩ và ý niệm về cái đẹp ở con người.

b)

Vì cái đẹp trong tự nhiên chỉ xuất hiện khi con người áp đặt những tiêu chuẩn thẩm mĩ chủ quan của mình lên thế giới tự nhiên và tái cấu trúc nó theo mong muốn cá nhân.

c)

Vì cái đẹp trong tự nhiên có giá trị thẩm mĩ cao nhất, hoàn chỉnh nhất, đủ sức thay thế vai trò của nghệ thuật và khiến con người không còn nhu cầu sáng tạo cái đẹp nhân tạo.

d)

Vì cái đẹp trong tự nhiên chỉ thực sự có ý nghĩa khi được nghệ thuật phản ánh, mô phỏng hoặc lí tưởng hóa, về mặt bản chất nó không có giá trị thẩm mĩ độc lập.

33.

Cái đẹp trong xã hội khác với cái đẹp trong tự nhiên chủ yếu ở điểm nào?

a)

Cái đẹp trong xã hội mang tính chủ quan cá nhân và chịu sự ảnh hưởng sâu sắc bởi thị hiếu thẩm mĩ của cá nhân, không liên quan đến các mối quan hệ xã hội.

b)

Cái đẹp trong xã hội tồn tại độc lập với con người, không chịu tác động của điều kiện lịch sử - xã hội.

c)

Cái đẹp trong xã hội chỉ xuất hiện trong các công trình nghệ thuật lớn, có tầm ảnh hưởng rộng, do thế hệ công chúng nhận định.

d)

Cái đẹp trong xã hội là kết quả của hoạt động thực tiễn của con người, gắn với lao động, đời sống xã hội và chịu sự chi phối của các quan điểm chính trị, đạo đức và chuẩn mực xã hội.

34.

Trong lịch sử tư tưởng mĩ học, phạm trù thẩm mĩ nào xuất hiện sớm nhất?

a)

Cái xấu.

b)

Cái đẹp.

c)

Cái bi.

d)

Cái hài.

35.

Học giả nào quan niệm thiên nhiên chỉ đẹp do những gì mà nghệ thuật của chúng ta đã gửi gắm vào nó?

a)

Lalo.

b)

Hegel.

c)

Kant.

d)

Human.

36.

Vì sao trong khi đề cao cái đẹp của nghệ thuật, Hegel lại đồng thời hạ thấp cái đẹp trong tự nhiên?

a)

Vì Hegel cho rằng cái đẹp trong tự nhiên chỉ có giá trị trang trí, còn nghệ thuật mới có khả năng làm con người thỏa mãn về mặt cảm xúc.

b)

Vì Hegel cho rằng cái đẹp trong tự nhiên chỉ tồn tại tạm thời và dễ biến đổi, còn cái đẹp trong nghệ thuật có khả năng tồn tại lâu dài qua lịch sử.

c)

Vì theo Hegel, cái đẹp trong tự nhiên phụ thuộc vào thị hiếu chủ quan của con người, trong khi cái đẹp nghệ thuật mang tính phổ quát và ổn định hơn.

d)

Vì Hegel cho rằng bản chất của cái đẹp là sự biểu hiện cảm tính có ý thức của ý niệm tuyệt đối trong nghệ thuật, còn trong tự nhiên sự biểu hiện ấy mang tính vô thức.

37.

Tsernusevski cho rằng cái đẹp là cuộc sống còn nhà văn Pháp Standan thì khẳng định cái đẹp là một người hạnh phúc. Điểm gặp gỡ trong quan niệm về cái đẹp của Tsernusevski và Standan là gì?

a)

Cái đẹp chỉ được đánh giá dựa trên hình thức hoàn hảo của sự vật trong tự nhiên.

b)

Cái đẹp hướng con người tới một cuộc sống hoàn thiện, tốt đẹp và hạnh phúc.

c)

Cái đẹp chỉ tồn tại trong nghệ thuật và tách rời khỏi đời sống xã hội.

d)

Cái đẹp là chuẩn mực thẩm mĩ mang tính bất biến, không chịu tác động của quan niệm con người.

38.

Qua lời khẳng định của Lỗ Tấn, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về đặc tính của cái đẹp: "Cổ nhiên vui, buồn, yêu, ghét là tính của con người. Nhưng người nghèo quyết không có cái buồn buồn thua bán lò ở sở giao dịch, ông vua dầu hoa làm sao biết được nỗi khổ cực của bà già nhặt xương ở Bắc Kinh, nạn dân vùng đói kém chắc không trông hoa lan như cỏ lớn giàu sang"?

a)

Cái đẹp mang tính xã hội, giai cấp.

b)

Cái đẹp mang tính cá nhân - tâm lí.

c)

Cái đẹp mang tính cá nhân - tâm lí.

d)

Cái đẹp mang tính nhân loại.

39.

Một số bộ tộc ở Châu Phi và Châu Mĩ rất ưa chuộng những kiểu trang phục sặc sỡ, càng kết hợp được nhiều màu sắc khác nhau thì càng được coi là đẹp. Hoặc trong bộ lạc Makalolo người ta còn đục thủng môi trên của phụ nữ và xâu vào đấy một vòng bằng kim loại hoặc bằng tre, gọi là Pelele. Khi được hỏi lí do thì họ trả lời: để cho đẹp đấy mà. Những ví dụ trên thể hiện tính chất nào trong quan niệm về cái đẹp?

a)

Cái đẹp mang tính giai cấp.

b)

Cái đẹp mang tính thời đại, dân tộc.

c)

Cái đẹp mang tính cá nhân - tâm lí.

d)

Cái đẹp mang tính nhân loại.

40.

Học giả nào quan niệm cái cao cả chỉ có ở trong ta, trong những ý nghĩ mà cái cao cả gợi nên để góp vào quan niệm chung của tự nhiên?

a)

Platon.

b)

Kant.

c)

Hegel.

41.

Cái bi (cái bi kịch), với tư cách là một phạm trù mĩ học, chủ yếu phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Sự xung đột giữa cái đẹp và cái xấu, cái tích cực và cái tiêu cực trong đời sống xã hội.

b)

Những mâu thuẫn cá nhân mang tính tầm lí thuần túy của nhân vật.

c)

Các biến cố ngẫu nhiên gây đau khổ cho con người trong cuộc sống.

d)

Sự thất bại của con người do những sai lầm mang tính chủ quan.

42.

Vì sao, theo quan niệm mĩ học, khi đánh giá cái cao cả trong xã hội không thể tách rời yếu tố đạo đức và chính trị?

a)

Vì mọi hiện tượng xã hội khi được xem là cao cả đều phải tuân theo những chuẩn mực đạo đức và chính trị đã được pháp luật quy định một cách chặt chẽ và bất biến.

b)

Vì cái cao cả trong xã hội chỉ yếu được xác định dựa trên cảm xúc cá nhân của con người trước những hành vi gây ấn tượng mạnh, không phụ thuộc vào hệ giá trị đạo đức hay lập trường chính trị cụ thể.

c)

Vì cái cao cả trong xã hội phản ánh những hiện tượng có quy mô lớn về mặt vật chất hoặc quyền lực, nên việc đánh giá chúng không cần gắn với các tiêu chí đạo đức hay chính trị.

d)

Vì cái cao cả trong xã hội được biểu hiện rất phong phú nhưng chung quy đó đều là những sự vật những hiện tượng xã hội hay những con người hiện thân cho lí tưởng cao đẹp.

43.

Vì sao các lãnh tụ vĩ đại của cách mạng, các anh hùng, các vĩ nhân... được coi là những con người cao cả?

a)

Vì họ là những người có quyền lực lớn, có vị thế xã hội cao và có khả năng chi phối, ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống của đông đảo quần chúng nhân dân.

b)

Vì họ là hiện thân của 1 lí tưởng cao đẹp, 1 sự nghiệp vĩ đại, 1 nhân cách lớn, họ có thể phấn đấu, hi sinh đến cùng để đạt được lí tưởng mặc dù phải vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách.

c)

Vì họ là những cá nhân có tài năng xuất chúng, trí tuệ vượt trội và năng lực cá nhân đặc biệt, nên tự thân những phẩm chất ấy đã đủ để tạo nên giá trị thẩm mĩ của cái cao cả.

d)

Vì hình ảnh của họ thường được lịch sử và truyền thống tôn vinh, ca ngợi, tạo nên sự ngưỡng mộ rộng rãi trong xã hội, từ đó hình thành cảm giác cao cả trong cảm nhận của công chúng.

44.

Cảm xúc thẩm mĩ do cái cao cả gợi lên ở con người có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Là cảm xúc thẩm mĩ nhẹ nhàng, êm dịu và ấn định, ny sinh khi con người cảm nhận được sự hài hòa, cân đối và vừa mức của đối tượng, mang lại trạng thái thư thái, dễ chịu và thỏa mãn lâu dài.

b)

Là cảm xúc tích cực, bao gồm sự ngưỡng mộ, thán phục, phấn chấn khi con người vượt qua trạng thái choáng ngợp ban đầu, từ đó được khơi dậy ý chí và khát vọng vượt qua những khó khăn, thử thách để vươn tới những đỉnh cao.

c)

Là cảm xúc sợ hãi và bất an kéo dài trước sức mạnh to lớn, dữ dội của đối tượng, khiến con người rơi vào trạng thái bị động, không thể làm chủ được cảm xúc và không đạt tới sự khẳng định giá trị tinh thần của bản thân.

d)

Là cảm xúc thẩm mĩ mang tính chủ quan, phụ thuộc hoàn toàn vào tâm trạng, sở thích và trải nghiệm cá nhân của mỗi người, không gắn với những phẩm chất thẩm mĩ khách quan của sự vật, hiện tượng.

45.

Theo quan niệm của Aristotle, vì sao bi kịch lại có sức tác động sâu sắc về đạo đức và thẩm mĩ đối với người xem?

a)

Vì bi kịch phản ánh một cách toàn diện những xung đột xã hội gay gắt, phức tạp của con người trong lịch sử, qua đó giúp người xem nhận thức rõ hơn bản chất của các mối quan hệ xã hội.

b)

Vì bi kịch tạo yếu tố ưu thế của sự cuốn hút mạnh mẽ về mặt nghệ thuật nhờ cốt truyện căng thẳng, các hành động kịch tính và những biến cố bất ngờ gây ấn tượng mạnh cho người xem.

c)

Vì bi kịch khơi dậy nỗi sợ hãi và lòng thương xót, qua đó giúp con người được thanh lọc tâm hồn, trở nên thanh khiết hơn và có tác động sâu sắc về đạo đức và thẩm mĩ.

d)

Vì bi kịch nhấn mạnh tính tật yếu của số phận con người trước những lực lượng siêu nhiên hoặc quy luật khách quan, khiến người xem chấp nhận hiện thực như một điều không thể thay đổi.

46.

Vì sao cảm xúc bi kịch chân chính, dù bắt nguồn từ cái chết đau thương của nhân vật, vẫn mang lại cho con người niềm vui tinh thần và sự phấn chấn?

a)

Vì cảm xúc bi kịch giúp con người trút bỏ những căng thẳng, áp lực tâm lí tích tụ trong cuộc sống, từ đó tạo ra trạng thái nhẹ nhõm, dễ chịu và cân bằng cảm xúc sau khi trải nghiệm nỗi đau.

b)

Vì cảm xúc bi kịch được tạo nên từ cái chết của nhân vật đại diện cho lí tưởng và cái đẹp, qua đó khẳng định sự bất tử của "chất người chân chính", nên sau đau thương là sự nâng đỡ và thanh lọc tâm hồn.

c)

Vì cảm xúc bi kịch thường được xây dựng với những tình huống kịch tính cao độ, gây xúc động mạnh, khiến người tiếp nhận bị cuốn hút và thỏa mãn về mặt cảm xúc thẩm mĩ sau khi tác phẩm kết thúc.

d)

Vì cảm xúc bi kịch nhấn mạnh rằng con người không thể chống lại số phận, qua đó chấp nhận thực tại như một quy luật khách quan, không còn băn khoăn hay đau khổ.

47.

Ai là người đưa ra khái niệm Sublime (dịch ra tiếng Việt thường được hiểu đồng nghĩa với các khái niệm: cái cao cả, cái trác tuyệt, cái anh hùng, cái cao thường, cái hùng vĩ, cái hùng tráng, …)?

a)

Platon

b)

Pxepto Longin

c)

Kant

d)

Hegel

48.

Ai được coi là người có công đầu trong việc nghiên cứu một cách sâu sắc và có hệ thống về bản chất của bi kịch?

a)

Platon

b)

Aistotle

c)

Kant

d)

Hegel

49.

Tsernưshevski cho rằng cái cao cả là cái to lớn hơn tất cả những cái mà ta đem so sánh với nó, một vật cao cả là vật có quy mô vượt hẳn những vật mà ta đem so sánh với nó, hiện tượng cao cả là hiện tượng mạnh hơn những hiện tượng khác mà ta đem so sánh với nó. Điểm hạn chế trong quan niệm của Tsernưshevski là gì?

a)

Quá nhấn mạnh mặt chất lượng của đối tượng mà không quan tâm đến mặt số lượng, chưa chú trọng sự chi phối của những yếu tố lịch sử - cụ thể đối với quan niệm của con người về cái cao cả.

b)

Quá nhấn mạnh mặt mô tả trực quan của đối tượng mà không chú ý các yếu tố diễn giải, bỏ qua vai trò của ngôn ngữ trong việc biểu đạt cảm xúc thẩm mĩ liên quan đến cái cao cả.

c)

Quá nhấn mạnh mặt số lượng của đối tượng mà không quan tâm đến mặt chất lượng, chưa chú trọng sự chi phối của những yếu tố lịch sử - cụ thể đối với quan niệm của con người về cái cao cả.

d)

Quá nhấn mạnh mặt chất lượng của đối tượng mà không quan tâm đến mặt số lượng, quá chú trọng sự chi phối của những yếu tố lịch sử - cụ thể đối với quan niệm của con người về cái cao cả…

50.

Theo quan niệm mĩ học, vì sao những xung đột dẫn đến cái chết trong đời sống hàng ngày không được xem là xung đột bi kịch?

a)

Vì những xung đột đó thường bắt nguồn từ va chạm tình cảm cá nhân hoặc lợi ích vật chất ích kỉ, mang tính ngẫu nhiên và cá biệt, không phản ánh những quy luật phổ biến của đời sống xã hội, do đó không chứa đựng ý nghĩa thẩm mĩ thực sự của cái bi.

b)

Vì các xung đột này chủ yếu diễn ra trong phạm vi gia đình hoặc những mối quan hệ xã hội nhỏ lẻ, không gắn với các biến cố lớn của lịch sử nên không đủ tầm vóc để được xem là xung đột bi kịch theo nghĩa mĩ học.

c)

Vì những xung đột trong đời sống hàng ngày tuy có thể gây ra đau thương và cái chết, nhưng thường thiếu sự tổ chức chặt chẽ về mặt cốt truyện và không được xây dựng bằng các thủ pháp nghệ thuật đặc trưng của thể loại bi kịch.

d)

Vì các xung đột này chủ yếu tạo nên những cảm xúc từ thương tiếc thường, mang tính cá nhân, không hướng tới việc khơi dậy những suy ngẫm sâu xa về số phận con người và những vấn đề có ý nghĩa phổ quát của xã hội.

51.

Vì sao nhân vật trung tâm trong bi kịch phải là người đại diện cho cái đẹp và cái lực lượng tiến bộ?

a)

Vì nhân vật bi kịch thường được xây dựng như những con người có số phận đặc biệt, nổi bật hơn người bình thường, nhằm tạo nên sự khác lạ và gây ấn tượng mạnh cho người tiếp nhận tác phẩm.

b)

Vì bi kịch là sự xung đột giữa cái đẹp và cái xấu, cái tiến bộ và cái phản tiến bộ, nên nhân vật bi kịch phải đứng về phía cái đẹp, cái tiến bộ để làm nổi bật ý nghĩa tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bi kịch.

c)

Vì nhân vật bi kịch thường giữ vị trí trung tâm trong xã hội, có địa vị hoặc quyền lực nhất định, nên sự thất bại hay hi sinh của họ dễ gây ảnh hưởng lớn và tạo hiệu ứng cảm xúc mạnh mẽ.

d)

Vì theo quan niệm mĩ học cổ điển, nhân vật trong bi kịch phải là con người lí tưởng hóa, hoàn hảo về mọi mặt, tách biệt hoàn toàn với những con người bình thường trong đời sống.

52.

Vì sao cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật khác với cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày?

a)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật được xây dựng có chủ ý thông qua cốt truyện, hình tượng và các thủ pháp sáng tác, trong khi cảm xúc bi kịch trong đời sống diễn ra tự phát, không có sự sắp đặt hay tổ chức về mặt nghệ thuật.

b)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật thường mang tính nhẹ nhàng, êm dịu, thiên về thưởng thức thẩm mĩ, còn cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày luôn dữ dội, khốc liệt và gây ám ảnh nặng nề cho con người.

c)

Vì cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày thường gây ra cảm giác đau khổ, còn bi kịch trong nghệ thuật, dù khởi nguồn từ nỗi đau và cái chết, lại hướng con người tới sự nhận thức về ý nghĩa vĩnh cửu, niềm vui tinh thần và sự thanh lọc tâm hồn.

d)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật phần lớn là sản phẩm của trí tưởng tượng và hư cấu, không gắn trực tiếp với những biến cố có thật, còn bi kịch trong cuộc sống thường ngày là những sự kiện hiện thực con người trực tiếp trải qua.

53.

Vì sao khi đối diện với một số biểu hiện của cái cao cả trong tự nhiên, con người có thể nảy sinh cảm giác rợn ngợp, thậm chí sợ hãi?

a)

Vì trong tự nhiên, cái cao cả tồn tại trong những thuộc tính thẩm mĩ khách quan của những sự vật, hiện tượng có tầm vóc to lớn, đồ sộ, hùng vĩ.

b)

Vì cái cao cả trong tự nhiên luôn mang bản chất nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến sự sống của con người, khiến con người chỉ cảm nhận nó như một hiện tượng tiêu cực cần tránh xa.

c)

Vì con người chưa có đủ kiến thức khoa học để giải thích các hiện tượng tự nhiên lộn lộn, nên cảm giác sợ hãi trước cái cao cả chỉ là kết quả của sự thiếu hiểu biết chứ không liên quan đến trải nghiệm thẩm mĩ.

d)

Vì cái cao cả trong tự nhiên chủ yếu tác động đến trí tưởng tượng cá nhân và hiếu chủ quan của mỗi người, nên cảm giác rợn ngợp hay sợ hãi hoàn toàn phụ thuộc vào tâm lí riêng, không mang tính khách quan.

54.

Hiểu như thế nào về các xung đột mang tính "tình huống thế giới" trong đời sống và nghệ thuật?

a)

Xung đột mang tính "tình huống thế giới" là các xung đột trong những bối cảnh lịch sử - xã hội khác nhau, qua đó phản ánh nhiều sắc thái tâm lí và hoàn cảnh sống phức tạp của con người.

b)

Xung đột mang tính "tình huống thế giới" là các xung đột giữa những khát vọng chính đáng, mang ý nghĩa xã hội phổ biến của con người với khả năng thực tế để thực hiện những khát vọng đó.

c)

Xung đột mang tính "tình huống thế giới" là các sự đối lập gay gắt giữa các cá nhân hoặc các nhóm người trong quá trình theo đuổi lợi ích, địa vị và quyền lực xã hội, dẫn đến những mâu thuẫn khó giải quyết trong đời sống.

d)

Xung đột mang tính "tình huống thế giới" là các những trở ngại ngẫu nhiên, bất ngờ phát sinh trong quá trình con người nỗ lực hiện thực hóa lí tưởng sống của mình, tạo ra các tình huống căng thẳng và thử thách cá nhân.

55.

Vì sao cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật khác với cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày?

a)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật được xây dựng có chủ ý thông qua cốt truyện, hình tượng và các thủ pháp sáng tác, trong khi cảm xúc bi kịch trong đời sống diễn ra tự phát, không có sự sắp đặt hay tổ chức về mặt nghệ thuật.

b)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật thường mang tính nhẹ nhàng, êm dịu, thiên về thưởng thức thẩm mĩ, còn cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày luôn dữ dội, khốc liệt và gây ám ảnh nặng nề cho con người.

c)

Vì cảm xúc bi kịch trong cuộc sống thường ngày thường gây ra cảm giác đau khổ, còn bi kịch trong nghệ thuật, dù khởi nguồn từ nỗi đau và cái chết, lại hướng con người tới sự nhận thức về ý nghĩa vĩnh cửu, niềm vui tinh thần và sự thanh lọc tâm hồn.

d)

Vì cảm xúc bi kịch trong nghệ thuật phần lớn là sản phẩm của trí tưởng tượng và hư cấu, không gắn trực tiếp với những biến cố có thật, còn bi kịch trong cuộc sống thường ngày là những sự kiện hiện thực con người trực tiếp trải qua.

56.

Cái cao cả là:

a)

Một phẩm chất thẩm mĩ khách quan của những sự vật, hiện tượng có tầm vóc lớn, có sức mạnh phi thường, gây nên ở con người có cảm xúc ngưỡng mộ, thán phục, sáng khoái, phấn chấn khi vượt qua trạng thái choáng ngợp, bởi rồi ban đầu do chưa làm chủ được đối tượng.

b)

Một giá trị thẩm mĩ hình thành từ sự hài hòa, cân đối và vừa phải của sự vật, hiện tượng, mang lại cho con người cảm giác dễ chịu, thư thái và thỏa mãn ổn định, không làm xuất hiện trạng thái choáng ngợp hay thôi thúc con người vượt qua giới hạn của bản thân.

c)

Một trạng thái cảm xúc thẩm mĩ thuần túy mang tính chủ quan, nảy sinh từ cảm giác thích thú, khoái cảm cá nhân của con người trước những sự vật lạ mắt hoặc gây ấn tượng mạnh, nhưng không gắn với việc khơi dậy sức mạnh tinh thần hay ý chí vượt lên của con người.

d)

Một hiện tượng thẩm mĩ xuất hiện khi con người đối diện với những sự kiện, hiện tượng dữ dội, kì dị hoặc đáng sợ, khiến con người bị cuốn vào trạng thái choáng ngợp kéo dài, sợ hãi và bất lực, không đạt tới khả năng làm chủ cảm xúc hay khẳng định sức mạnh tinh thần của bản thân.

57.

Học giả nào quan niệm cái hài trước hết phải là cái xấu nhưng chỉ là một bộ phận của cái xấu – những cái xấu thuộc phạm vi đạo đức, nó vô hại, không làm cho ai phải đau khổ và cũng không tồn hại đến ai?

a)

Platon

b)

Kant

c)

Aristotle

d)

Hegel

58.

Tiếng cười trong cái hài có ý nghĩa cơ bản nào sau đây?

a)

Là sự giải tỏa cảm xúc cá nhân, giúp con người thư giãn tinh thần.

b)

Là sự phản ứng mạnh mẽ trước những tình huống gây bất ngờ trong đời sống.

c)

Là sự chiến thắng của cái đẹp đối với cái xấu.

d)

Là biểu hiện của thói dọa mia mai, châm biếm thuần túy trong nghệ thuật.

59.

Quan niệm của Tsernưshevski về bản chất của cái hài có điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Theo Tsernưshevski, cái hài chủ yếu là kết quả của sự phóng đại hình thức và thủ pháp nghệ thuật nhằm gây khoái cảm thẩm mĩ thuần túy, phục vụ nhu cầu giải trí cá nhân hơn là phản ánh nội dung xã hội.

b)

Theo Tsernưshevski, cái hài chủ yếu khơi gợi cảm xúc khó chịu và căng thẳng ở con người, trong đó yếu tố thích thú nếu có chỉ mang tính phụ trợ, không đủ để tạo thành tiếng cười hoàn chỉnh.

c)

Theo Tsernưshevski, cái hài chỉ tồn tại trong lĩnh vực nghệ thuật và đời sống tinh thần cá nhân, tách rời khỏi hiện thực xã hội và không mang chức năng nhận thức hay phê phán xã hội.

d)

Theo Tsernưshevski, cái hài là sự trống rỗng, vô nghĩa được che đậy bằng vẻ ngoài hào nhoáng, đồng thời mang ý nghĩa nhận thức và phê phán xã hội.

60.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cái hài và cái cười?

a)

Cái hài là sự chiến thắng của cái đẹp đối với cái xấu; tiếng cười trong cái hài mang ý nghĩa nhận thức và phê phán xã hội.

b)

Cái hài chỉ nhằm mục đích gây khoái cảm thẩm mĩ thuần túy, tiếng cười không liên quan tới nhận thức xã hội.

c)

Tiếng cười trong cái hài luôn êm dịu, tránh châm biếm, chỉ phản ánh những tình huống nhẹ nhàng không có xung đột.

d)

Cái hài là cảm xúc vui nhộn thuần túy, không gắn với sự phê phán cái xấu hay những lệch lạc trong đời sống.

61.

Điểm khác biệt cơ bản giữa tiếng cười thông thường và tiếng cười trong cái hài là gì?

a)

Tiếng cười thông thường xuất hiện nhiều trong nghệ thuật, còn tiếng cười trong cái hài chỉ tồn tại trong đời sống hằng ngày.

b)

Tiếng cười thông thường chủ yếu mang tính bản năng, còn tiếng cười trong cái hài gắn liền với ý nghĩa xã hội và chức năng phê phán.

c)

Tiếng cười thông thường luôn mang cảm xúc tích cực, còn tiếng cười trong cái hài chủ yếu gắn cảm xúc tiêu cực.

d)

Tiếng cười thông thường chỉ xuất hiện trước cái đẹp, còn tiếng cười trong cái hài xuất hiện trước cái xấu.

62.

Trong trường hợp nào cái xấu có thể trở thành cái hài?

a)

Mọi biểu hiện của cái xấu trong đời sống con người, từ phương diện sinh học, tâm lí đến đạo đức và xã hội, đều có thể trực tiếp tạo ra tiếng cười và hình thành cái hài mà không cần bất cứ điều kiện hay giới hạn nào.

b)

Những cái xấu về xã hội, đạo đức, nhân cách hoặc những biểu hiện lệch chuẩn so với quy luật đời sống có thể trở thành nguyên nhân gây nên tiếng cười mang tính hài.

c)

Những cái xấu mang tính tự nhiên, sinh học như dị tật bẩm sinh, khiếm khuyết về cơ thể hay những hạn chế không thể thay đổi của con người, chính là nguồn gốc chủ yếu và phổ biến nhất của cái hài trong đời sống và nghệ thuật.

d)

Chỉ những cái xấu gắn với các hiện tượng, con người hoặc lối sống đã lỗi thời, lạc hậu trong lịch sử mới (trở thành đối tượng của cái hài, còn những cái xấu đang tồn tại trong xã hội hiện đại thì không tạo ra tiếng cười mang tính hài).

63.

Xét từ phạm trù mĩ học về cái hài, tiếng cười trào phúng trong bài thơ “Tiến sĩ giấy” (Nguyễn Khuyến) thể hiện giá trị xã hội nào? Kèm trích đoạn: "Mảnh giấy làm nên thân giấy bàng, Nét son điểm rõ mặt văn khôi. Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ? Cái giá khoa danh ấy mới thôi! Ghế trèo, long xanh ngồi bánh choẹ, Nghĩ rằng đó thật, hoá đồ chơi!"

a)

Tiếng cười mang tính tự trào kín đáo của một nhà nho bất lực trước thời cuộc, chủ yếu hướng vào tâm thế cá nhân hơn là phản ánh vấn đề xã hội.

b)

Sử dụng tiếng cười trào phúng để phê phán tính hình thức của khoa cử và danh vị Nho học trong xã hội phong kiến cuối thế kỉ XIX.

c)

Thể hiện thái độ vừa tự giễu mình vừa châm biếm nhẹ lối sống khoả báng, nhưng chưa đủ sắc bén để tạo thành tiếng cười phê phán xã hội rõ rệt.

d)

Tiếng cười thiên về tự an ủi cá nhân trước sự thất bại công danh, chỉ phản ánh bi kịch riêng của tác giả, không hướng tới hiện thực xã hội rộng lớn.

64.

Xét từ phạm trù mĩ học về cái hài, tiếng cười trào phúng trong bài thơ “Chú Mán” (Tú Xương) chủ yếu được tạo ra trên cơ sở nào? Trích đoạn: "Phong lưu nhất ai bằng chú Mán Trong anh em chúng bạn kém thua xa Buổi loạn ly bọn bè không nhà Răng chẳng nhọn, vợ chẳng lấy, lụa là chẳng mặc Mán chỉ làm đủ tiền tiêu vặt Khi cao lâu, khi cà phê, khi nước đá, khi thuốc lá, khi đúng đinh ngồi xe Sự đời Mán chẳng buồn nghe"

a)

Sự đối lập giữa lí tưởng đạo đức và hiện thực xã hội tha hóa, qua đó cái hài trở thành công cụ phê phán xã hội trực diện.

b)

Sự va chạm giữa chuẩn mực xã hội phổ quát và các hiện tượng lệch chuẩn, làm nổi bật tính chất trào phúng xã hội của tác phẩm.

c)

Sự tự ý thức của cái tôi cá nhân, chủ thể trữ tình tự đặt mình vào tình thế lệch chuẩn, từ đó nhằm giễu cợt chính bản thân mình.

d)

Sự đối nghịch giữa hình thức biểu hiện gây cười và nội dung phê phán hiện thực, khiến cái hài mang ý nghĩa xã hội là chủ yếu.

65.

Vì sao mối quan hệ giữa cái cao cả với cái đẹp là mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng nhất?

a)

Vì cái cao cả và cái đẹp đều là những phạm trù thẩm mĩ tích cực; tuy nhiên, cái đẹp gắn với sự hài hoà, vừa mức, còn cái cao cả chỉ xuất hiện ở những sự vật, hiện tượng có tầm vóc kì vĩ, và gây cho con người cảm giác choáng ngợp ban đầu.

b)

Vì nền tảng của cái cao cả là cái đẹp, nhưng cái cao cả vượt lên trên cái đẹp ở mức độ biểu hiện, khi nó kích thích con người khát khao chinh phục, khám phá và hướng tới những lí tưởng cao hơn.

c)

Vì nếu cái đẹp đem lại cảm giác gần gũi, dễ chịu và thỏa mãn khi con người đã làm chủ đối tượng, thì cái cao cả lại khiến con người ban đầu cảm thấy bối rối, choáng ngợp và chỉ có thể chiêm ngưỡng từ một khoảng cách nhất định.

d)

Vì cái cao cả và cái đẹp về bản chất là một phạm trù thẩm mĩ hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau ở cách gọi tên và mức độ biểu hiện trong cảm xúc chủ quan của con người.

66.

Vì sao mâu thuẫn được xem là nhân tố trực tiếp nảy sinh ra cái hài?

a)

Vì mâu thuẫn trong cái hài luôn xuất phát từ những cung đột dị giữa các lực lượng xã hội đối kháng.

b)

Vì mâu thuẫn trong cái hài vừa là mâu thuẫn nội tại, vừa là mâu thuẫn giữa nó với quy luật phát triển và những chuẩn mực thông thường.

c)

Vì mâu thuẫn trong cái hài chỉ phản ánh sự chênh lệch giữa hình thức bên ngoài và bản chất bên trong của đối tượng.

d)

Vì mâu thuẫn trong cái hài chủ yếu nhằm tạo kịch tính nghệ thuật mà không liên quan đến các chuẩn mực thẩm mĩ – xã hội.

67.

Trong trường hợp nào cái xấu có thể trở thành cái hài?

a)

Mọi biểu hiện của cái xấu trong đời sống con người, từ phương diện sinh học, tâm lí đến đạo đức và xã hội, đều có thể trực tiếp tạo ra tiếng cười và hình thành cái hài mà không cần bất cứ điều kiện hay giới hạn nào.

b)

Những cái xấu về xã hội, đạo đức, nhân cách hoặc những biểu hiện lệch chuẩn so với quy luật đời sống có thể trở thành nguyên nhân gây nên tiếng cười mang tính hài.

c)

Những cái xấu mang tính tự nhiên, sinh học như dị tật bẩm sinh, khiếm khuyết về cơ thể hay những hạn chế không thể thay đổi của con người, chính là nguồn gốc chủ yếu và phổ biến nhất của cái hài trong đời sống và nghệ thuật.

d)

Chỉ những cái xấu gắn với các hiện tượng, con người hoặc lối sống đã lỗi thời, lạc hậu trong lịch sử mới (trở thành đối tượng của cái hài, còn những cái xấu đang tồn tại trong xã hội hiện đại thì không tạo ra tiếng cười mang tính hài).

68.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cái hài và cái cười?

a)

Nếu cái hài là một hiện tượng khách quan thì cái cười là phản ứng chủ quan của con người trước đối tượng khách quan đó. Cái hài, do vậy thuộc về khách thể thẩm mĩ còn cái cười lại thuộc về chủ thể thẩm mĩ. Cái cười là kết quả của cái hài, do cái hài gây nên.

b)

Nếu cái hài là một hiện tượng chủ quan thì cái cười là phản ứng khách quan của con người trước đối tượng khách quan đó. Cái hài, do vậy thuộc về khách thể thẩm mĩ còn cái cười lại thuộc về chủ thể thẩm mĩ. Cái cười là kết quả của cái hài, do cái hài gây nên.

c)

Nếu cái hài là một hiện tượng khách quan thì cái cười là phản ứng chủ quan của con người trước đối tượng khách quan đó. Cái hài, do vậy thuộc về chủ thể thẩm mĩ còn cái cười lại thuộc về khách thể thẩm mĩ. Cái cười là kết quả của cái hài, do cái hài gây nên.

d)

Nếu cái hài là một hiện tượng khách quan thì cái cười là phản ứng chủ quan của con người trước đối tượng khách quan đó. Cái hài, do vậy thuộc về khách thể thẩm mĩ còn cái cười lại thuộc về chủ thể thẩm mĩ. Cái hài là kết quả của cái hài, do cái cười gây nên.

69.

Tiếng cười trong cái hài liên quan đến các phương diện nào?

a)

Tiếng cười trong cái hài liên quan đến cảm xúc cá nhân và trạng thái tâm lí tức thời của con người

b)

Tiếng cười trong cái hài liên quan đến những hoàn cảnh xã hội cụ thể và điều kiện lịch sử nhất định.

c)

Tiếng cười trong cái hài liên quan đến ngôn ngữ biểu đạt và thủ pháp nghệ thuật.

d)

Tiếng cười trong cái hài liên quan đến đối tượng gây cười và chủ thể cười.

70.

Trong các phạm trù thẩm mĩ sau, phạm trù nào có mối liên quan trực tiếp và gắn gũi nhất với cái đẹp?

a)

Cái xấu

b)

Cái cao cả

c)

Cái bi

d)

Cái hài

71.

Hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa cái đẹp và cái bi?

a)

Cái bi chính là sự mất mát, tiêu vong của cái đẹp, cái lí tưởng

b)

Cái bi chính là phạm trù có mối quan hệ trực tiếp nhất với cái đẹp

c)

Cái bi chính là cái đẹp được đội lốt, giấu giếm, che đậy.

d)

Cái bi chính là mặt đối lập của cái đẹp.

72.

Nghệ thuật hiểu theo nghĩa rộng là:

a)

Những hoạt động của con người đã đạt đến trình độ điều luyện, khéo léo, tính xảo.

b)

Những sản phẩm lao động mang tính vật chất, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của con người.

c)

Những hình thức hoạt động nhằm thỏa thích khám phá quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

d)

Những hành vi bản năng v phản x tự nhiên của con người hình thành một cách tự phát trong quá trình lao động.

73.

Hình tượng nghệ thuật là:

a)

Kết quả của hoạt động nhận thức khoa học và tư duy lí luận, trong đó con người sử dụng hệ thống khái niệm, phạm trù và quy luật logic để phân tích, giải thích bản chất của các hiện tượng đối sống một cách khách quan, chính xác và có tính hệ thống.

b)

Sự phản ánh hiện thực theo lối sao chép cơ học, tái hiện nguyên trạng các sự vật, hiện tượng như chúng vốn có ngoài đời sống, không có sự lựa chọn, sáng tạo, khái quát hay chỉ phối bởi cảm xúc, tư tưởng và lí tưởng thẩm mĩ của chủ thể sáng tạo.

c)

Phương tiện đặc thù của nghệ thuật nhằm phản ánh cuộc sống một cách sáng tạo, bằng những hình thức sinh động, cảm tính, cụ thể như bản thân đời sống, thông qua đó nhằm lí giải, khái quát về đời sống gắn liền với một ý nghĩa tư tưởng, cảm xúc nhất định, xuất phát từ lí tưởng thẩm mĩ của nghệ sĩ.

d)

Một hình thức biểu hiện mang tính minh hoạ hoặc trang trí, chủ yếu phục vụ mục đích giải trí và thẩm mĩ bề mặt, nhấn mạnh yếu tố gây ấn tượng bên ngoài mà không hướng tới việc phản ánh chiều sâu đời sống hay truyền tải ý nghĩa tư tưởng, cảm xúc của nghệ sĩ.

74.

Cấp độ biểu hiện cao nhất của hình tượng nghệ thuật là:

a)

Cấp độ cảm giác trực tiếp của người nghệ sĩ

b)

Cấp độ miêu tả hình thức bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

c)

Cấp độ tư tưởng, quan niệm nghệ thuật.

d)

Cấp độ cảm xúc cá nhân của nghệ sĩ.

75.

Vì sao có thể xem văn học là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Vì văn học phản ánh thế giới khách quan bằng hình tượng nghệ thuật, nên những gì được miêu tả luôn mang dáng vẻ của đời sống hiện thực, khiến người đọc tin đó là "sự thật".

b)

Vì văn học xây dựng các hình tượng nghệ thuật vừa phản ánh hiện thực, vừa thể hiện sự đánh giá và thái độ chủ quan của nghệ sĩ đối với hiện thực ấy.

c)

Vì văn học không sao chép hiện thực một cách máy móc, khái quát và tổ chức lại hiện thực theo quy luật thẩm mĩ, quáđó tạo nên một “bức tranh đời sống” có ý nghĩa.

d)

Vì văn học thể hiện hiện thực dưới dạng liền mạch của cảm xúc, nên hình ảnh thế giới trong tác phẩm luôn mang dấu ấn cá nhân và phong cách của người viết.

76.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nghệ thuật và khoa học trong mối quan hệ với tình cảm là gì?

a)

Trong nghệ thuật, tình cảm chỉ giữ vai trò khơi gợi cảm hứng ban đầu, còn trong khoa học, tình cảm chi phối toàn bộ quá trình nhận thức.

b)

Trong khoa học, tình cảm tham gia trực tiếp vào quá trình sáng tạo, còn trong nghệ thuật, tình cảm chỉ tác động đến người tiếp nhận.

c)

Trong nghệ thuật, tình cảm tác động xuyên suốt toàn bộ quá trình sáng tạo, còn trong khoa học, tình cảm chủ yếu chỉ đóng vai trò động lực thúc đẩy sáng tạo.

d)

Trong nghệ thuật, tình cảm làm giảm tính lí trí của sáng tạo, trong khi khoa học đề cao hoàn toàn tư duy lí trí.

77.

Vì sao sự thống nhất hài hòa giữa lí trí và tình cảm được xem là điều kiện quyết định giá trị của hình tượng nghệ thuật?

a)

Vì tình cảm giúp hình tượng nghệ thuật trở nên sinh động, còn lí trí đảm bảo cho hình tượng phản ánh đúng hiện thực.

b)

Vì chỉ có sự kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm mới tạo nên sức hấp dẫn, khả năng thuyết phục và giá trị nhận thức của hình tượng nghệ thuật.

c)

Vì lí trí chi phối toàn bộ quá trình sáng tạo nghệ thuật, còn tình cảm chỉ làm tăng cảm xúc cho người tiếp nhận.

78.

Vì sao có thể xem nghệ thuật kiến trúc là một loại hình vừa mang tính thực dụng, vừa mang tính nghệ thuật?

a)

Vì kiến trúc chú yếu phục vụ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt vật chất của con người nhưng vẫn cần được trang trí cho đẹp.

b)

Vì kiến trúc đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế và thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ, thể hiện ước mơ, khát vọng và lí tưởng của con người.

c)

Vì kiến trúc chỉ phản ánh những nhu cầu thiết yếu của đời sống mà không gắn với đời sống tinh thần.

d)

Vì kiến trúc thuộc nhóm nghệ thuật “thuần túy”, không chịu sự chi phối của chức năng sử dụng.

79.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hội họa và điêu khắc trong cách phản ánh hiện thực là gì?

a)

Hội họa phản ánh hiện thực chủ yếu bằng đường nét và hình khối, còn điêu khắc phản ánh hiện thực bằng màu sắc.

b)

Hội họa phản ánh hiện thực trên mặt phẳng với chất liệu và màu sắc, còn điêu khắc phản ánh hiện thực trong không gian ba chiều bằng hình khối.

c)

Hội họa chỉ mô tả hình mẫu bằng các nét mờ, trong khi điêu khắc khắc họa diện biểu hiện tư tưởng xã hội.

d)

Hội họa phản ánh hiện thực một cách trừu tượng, còn điêu khắc phản ánh hiện thực một cách cụ thể, thực tế.

80.

Vì sao khi tiếp xúc với tác phẩm nghệ thuật, con người thường có cảm giác như đang chứng kiến những cảnh đời thật, con người thật?

a)

Vì tác phẩm nghệ thuật phản ánh hiện thực thông qua hệ thống chi tiết cụ thể, sinh động, giàu cảm xúc, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ đối với người tiếp nhận.

b)

Vì hình tượng nghệ thuật tái hiện cuộc sống như một chỉnh thể hoàn chỉnh, toàn vẹn, bằng hình thức biểu hiện tượng tự với chính bản thân đời sống.

c)

Vì nghệ thuật chủ yếu tác động trực tiếp vào giác quan và cảm xúc của con người thông qua các hình thức biểu hiện mang tính trực quan, giàu tính tạo hình.

d)

Vì nội dung của tác phẩm nghệ thuật thường được xây dựng từ những sự kiện, con người và hoàn cảnh có thật trong đời sống xã hội.

81.

Đặc trưng tiêu biểu nhất của hình tượng nghệ thuật là gì?

a)

Sự phản ánh trung thực hiện thực khách quan của đời sống xã hội.

b)

Sự thống nhất giữa cái cụ thể, cá biệt, cảm tính với cái khái quát.

c)

Khả năng tồn tại độc lập, tách rời khỏi thế giới hiện thực.

d)

Sự trừu tượng hóa cao độ, giống với tư duy khái niệm.

82.

Vì sao nói trong nghệ thuật, tính ước lệ không hề đối lập với tính chân thực, càng không hề đồng nghĩa với việc xuyên tạc bản chất của đời sống?

a)

Vì tính ước lệ giúp nghệ thuật đơn giản hóa hiện thực, loại bỏ những chi tiết phức tạp để người tiếp nhận dễ cảm thụ hơn.

b)

Vì tính ước lệ cho phép nghệ sĩ tự do sáng tạo, không bị ràng buộc bởi sự chính xác của hiện thực khách quan.

c)

Vì thông qua sự chọn lọc, tổ chức và khái quát hiện thực, tính ước lệ có thể làm nổi bật và bộc lộ bản chất sâu xa của cuộc sống rõ nét hơn.

d)

Vì tính ước lệ khiến hình tượng nghệ thuật mang tính biểu tượng cao, tách rời khỏi đời sống cụ thể và những hiện tượng bình thường.

83.

Vì sao trong mỹ học trung cổ, âm nhạc và kiến trúc được đánh giá cao và được nhà thờ sử dụng rất triệt để?

a)

Vì đây là những loại hình nghệ thuật dễ tiếp cận, phù hợp với trình độ thẩm mỹ của đông đảo tín đồ.

b)

Vì âm nhạc và kiến trúc có khả năng phản ánh hiện thực đời sống xã hội một cách toàn diện và sinh động.

c)

Vì hai loại hình nghệ thuật này thể hiện đầy đủ nhất ý niệm về cái cao cả, cái linh thiêng.

d)

Vì âm nhạc và kiến trúc có tính ước lệ cao, ít gắn với đời sống trần thế nên dễ kiểm soát về mặt tư tưởng.

84.

Nghệ thuật hiểu theo nghĩa hẹp là:

a)

Mọi hoạt động lao động sản xuất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống sinh hoạt và phát triển xã hội.

b)

Tất cả những hình thức sáng tạo tinh thần của con người trong các lĩnh vực khoa học, triết học và đạo đức.

c)

Những biểu hiện cảm xúc cá nhân mang tính tự phát, chưa được tổ chức thành hình thức sáng tạo ổn định và có ý thức.

d)

Một loại hoạt động của con người nhằm sáng tạo ra những sản phẩm vừa có ý nghĩa thực dụng, vừa có khả năng làm đẹp cho đời, đem lại những khoái cảm thẩm mỹ cho con người.

85.

Vì sao Platon đánh giá cao những loại hình nghệ thuật xa rời việc mô phỏng trực tiếp hiện thực vật chất?

a)

Vì những loại hình nghệ thuật đó phản ánh trung thực và đầy đủ thế giới các sự vật cụ thể của đời sống.

b)

Vì những loại hình nghệ thuật ấy hướng con người tới thế giới của các ý niệm, giúp nhận thức sâu sắc và trực tiếp hơn bản chất tinh thần của cuộc sống.

c)

Vì chúng giúp con người thoát khỏi thế giới vật chất để tiếp cận trực tiếp các quy luật tự nhiên.

d)

Vì chúng không chịu sự chi phối của các nguyên tắc phản ánh hiện thực nên có giá trị thẩm mỹ cao hơn mọi loại hình nghệ thuật khác.