wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHCB-TCPH-HK1

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Đức Phật đã thuyết pháp Tứ Diệu Đế lần đầu tiên tại đâu?

a)

Thành Vương Xá

b)

Núi Linh Thứu

c)

Vườn Lộc Uyển (Vườn Nai), thành phố Ba-la-nại

d)

Rừng Ta-la song thọ

2.

Ai là vị đã thỉnh Đức Phật thuyết pháp sau khi Ngài thành đạo?

a)

Đế Thích

b)

Phạm Thiên Sahampati

c)

Ma vương Ba-tuần

d)

Tôn giả A-nan

3.

Bài pháp đầu tiên Đức Phật thuyết giảng sau khi thành đạo có tên là gì?

a)

Kinh Pháp Cú

b)

Kinh Bát Chánh Đạo

c)

Kinh Chuyển Pháp Luân

d)

Kinh Đại Bát Niết-bàn

4.

Những ai là người đầu tiên được nghe bài pháp Chuyển Pháp Luân?

a)

Các cư sĩ tại Ba-la-nại

b)

Chư thiên và Phạm thiên

c)

Năm anh em Kiều Trần Như

d)

Các vị vua Ấn Độ cổ đại

5.

Tăng nghĩa là hòa hợp chúng — đoàn thể những người xuất gia tu học theo giáo pháp của Đức Phật gồm ít nhất bao nhiêu vị Tỳ-kheo trở lên?

a)

2 vị Tỳ-kheo

b)

3 vị Tỳ-kheo

c)

4 vị Tỳ-kheo

d)

5 vị Tỳ-kheo

6.

Đặc tính nào không thuộc Tăng-già?

a)

Diệu hạnh — luôn tăng trưởng các pháp thiện và giữ gìn oai nghi

b)

Trực hạnh — tâm hạnh chất trực, thẳng thắn, bình đẳng

c)

Như lý hạnh — thân, miệng, ý ứng hợp với trí tuệ và chánh pháp

d)

Tham lam, ích kỷ — đạt lợi riêng lên trên hàng xuất gia

7.

Đặc tính nào không phù hợp với bản chất Tăng-già?

a)

Thanh hạnh — giữ gìn giới luật và đời sống phạm hạnh

b)

Hòa hợp — sống lúc hòa, đoàn kết trong Tăng chúng

c)

Chánh hạnh — tu tập và hành trì đúng theo chánh pháp

d)

Tranh chấp — thường xuyên gây chia rẽ, bất hòa trong chúng

8.

Hành vi nào không thuộc Như lý hạnh của Tăng-già?

a)

Thân, khẩu, ý hành động phù hợp với trí tuệ và chánh pháp

b)

Tu tập với mục đích đoạn trừ tham, sân, si

c)

Hành xử theo cảm tính, trái với giới luật vì lợi ích cá nhân

d)

Luôn quán chiếu và điều phục ba nghiệp

9.

Điều nào sau đây không phải là đặc tính của Chánh hạnh nơi Tăng-già?

a)

Giữ gìn giới luật nghiêm túc

b)

Duy trì đời sống phạm hạnh thanh tịnh

c)

Tùy tiện phá giới khi hoàn cảnh khó khăn

d)

Lấy giới luật làm nền tảng tu học

10.

“Người đáng được cúng dường, đáng được tôn kính” là nghĩa của danh hiệu nào trong mười danh hiệu của Phật?

a)

Như Lai

b)

Ứng Cúng

c)

Thiện Thệ

d)

Vô Thượng Sĩ

11.

“Người thông suốt ngọn ngành nhân quả của khắp ba cõi” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Chánh Biến Tri

b)

Thiên Nhân Sư

c)

Thế Gian Giải

d)

Điều Ngự Trượng Phu

12.

“Người có đầy đủ trí và đức hạnh” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Minh Hạnh Túc

b)

Thiện Thệ

c)

Như Lai

d)

Phật Thế Tôn

13.

Pháp Bảo có bao nhiêu đặc tính theo kinh điển?

a)

4 đặc tính

b)

5 đặc tính

c)

6 đặc tính

d)

8 đặc tính

14.

Về hình thức (sự), quy y Tam Bảo có nghĩa là gì?

a)

Chỉ nương tựa vào đức Phật

b)

Tin vào Tam Bảo trong tâm

c)

Sống theo đạo đức xã hội

d)

Nương tựa vào Phật, Pháp và Tăng

15.

Chúng sanh cùng với chư Phật đồng một thể tánh là Giác, gọi là gì?

a)

Xuất thế gian Phật bảo

b)

Thế gian trụ trì Phật bảo

c)

Đồng thể Phật bảo

d)

Phật Thế Tôn

16.

Chúng sanh cùng chư Phật đồng một pháp tánh bình đẳng Chơn chánh, gọi là gì?

a)

Đồng thể Phật bảo

b)

Đồng thể Pháp bảo

c)

Đồng thể Tăng bảo

d)

Xuất thế gian Pháp bảo

17.

Chúng sanh cùng chư Phật đồng một thể tánh Thanh tịnh hòa hợp, gọi là gì?

a)

Đồng thể Pháp bảo

b)

Đồng thể Tăng bảo

c)

Thế gian trụ trì Tăng bảo

d)

Xuất thế gian Tăng bảo

18.

Xá-lợi Phật và hình tượng Phật nói chung được gọi là gì?

a)

Xuất thế gian Phật bảo

b)

Đồng thể Phật bảo

c)

Thế gian trụ trì Phật bảo

d)

Phật Thế Tôn

19.

Tam tạng kinh điển được gọi là gì trong Tam Bảo?

a)

Đồng thể Pháp bảo

b)

Thế gian trụ trì Pháp bảo

c)

Xuất thế gian Pháp bảo

d)

Chánh pháp

20.

Hàng xuất gia đệ tử Phật gồm Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni được gọi là gì?

a)

Đồng thể Tăng bảo

b)

Xuất thế gian Tăng bảo

c)

Thế gian trụ trì Tăng bảo

d)

Thánh Tăng

21.

Ba đời chư Phật (quá khứ – hiện tại – vị lai) thuộc loại Tam Bảo nào?

a)

Đồng thể Phật bảo

b)

Thế gian trụ trì Phật bảo

c)

Xuất thế gian Phật bảo

d)

Phật Thế Tôn

22.

Chánh pháp của Phật như Tứ Diệu Đế, Duyên khởi… được gọi là gì?

a)

Đồng thể Pháp bảo

b)

Thế gian trụ trì Pháp bảo

c)

Xuất thế gian Pháp bảo

d)

Minh Hạnh Túc

23.

Các vị Thánh Tăng như Tôn giả Xá-lợi-phất, A-nan… được gọi là gì?

a)

Thế gian trụ trì Tăng bảo

b)

Đồng thể Tăng bảo

c)

Xuất thế gian Tăng bảo

d)

Điều Ngự Trượng Phu

24.

“Người đã đến như thế, đã đến từ cõi Chân Như” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Thiện Thệ

b)

Như Lai

c)

Phật Thế Tôn

d)

Chánh Biến Tri

25.

“Người hiểu biết đúng đắn, trọn vẹn mọi quy luật của thế gian” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Thế Gian Giải

b)

Minh Hạnh Túc

c)

Chánh Biến Trí

d)

Vô Thượng Sĩ

26.

“Bậc khéo léo đạo đi trong ba cõi mà không bị chướng ngại” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Thiện Thệ

b)

Điều Ngự Trượng Phu

c)

Như Lai

d)

Thiên Nhân Sư

27.

“Đấng cao quý tột bậc, không ai vượt qua được” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Phật Thế Tôn

b)

Vô Thượng Sĩ

c)

Ứng Cúng

d)

Chánh Biến Trí

28.

“Đấng tự điều phục và khéo điều phục được tất cả chúng sinh” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Thiên Nhân Sư

b)

Minh Hạnh Túc

c)

Điều Ngự Trượng Phu

d)

Thế Gian Giải

29.

“Bậc thầy của cõi người và cõi trời” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Thiên Nhân Sư

b)

Phật Thế Tôn

c)

Như Lai

d)

Vô Thượng Sĩ

30.

“Bậc giác ngộ hoàn toàn, được thế gian tôn kính” là nghĩa của danh hiệu nào?

a)

Minh Hạnh Túc

b)

Phật Thế Tôn

c)

Ứng Cúng

d)

Thiện Thệ

31.

Vì sao giới được gọi là Biệt giải thoát?

a)

Vì giữ giới giúp sinh lên cõi trời

b)

Vì mỗi giới điều được giữ đúng sẽ giúp thoát khỏi một tội lỗi hay hình phạt tương ứng

c)

Vì giữ giới giúp tâm được an lạc ngay lập tức

d)

Vì giới là nền tảng của mọi pháp tu

32.

Dùng lời nói hoa mỹ, văn chương để xuyên tạc sự thật, dẫn dắt dư luận sai lệch được gọi là gì?

a)

Vọng ngôn

b)

Ác khẩu

c)

Ý ngữ

d)

Lưỡng thiệt

33.

Đến người này nói xấu người kia, đến người kia nói xấu người này khiến hai bên sinh thù hằn, chia rẽ nhau gọi là gì?

a)

Vọng ngôn

b)

Ác khẩu

c)

Lưỡng thiệt (nói hai lưỡi)

d)

Ý ngữ

34.

Nói lời thô lỗ, cộc cằn, ác độc, chửi mắng, nguyền rủa người khác gọi là gì?

a)

Vọng ngôn

b)

Ác khẩu

c)

Lưỡng thiệt

d)

Ý ngữ

35.

Tiếng Phạn ksāmayati, Trung Quốc phiên âm là gì và dịch nghĩa là gì?

a)

Phiên âm là Xá; dịch nghĩa là tha thứ

b)

Phiên âm là Sám; dịch nghĩa là hối quá, hợp thành Sám hối (ăn năn chừa lỗi)

c)

Phiên âm là Hối; dịch nghĩa là sửa đổi

d)

Phiên âm là Tàm; dịch nghĩa là hổ thẹn

36.

Lời dạy của Bồ-tát Phổ Hiền: “Nếu tội lỗi của chúng sanh có hình tướng, tất cả hư không cũng không chứa hết” được ghi lại trong bộ kinh nào?

a)

Kinh Pháp Hoa

b)

Kinh Hoa Nghiêm

c)

Kinh Lăng Nghiêm

d)

Kinh A Di Đà

37.

Pháp sám hối bằng cách lập giới đàn và thỉnh thanh tịnh Tăng chứng minh gọi là gì?

a)

Thủ tướng sám hối

b)

Hồng danh sám hối

c)

Tác pháp sám hối

d)

Vô sám hối

38.

Pháp sám hối bằng cách đến trước tượng Phật hoặc Bồ-tát, thành tâm lễ bái, trình bày tội lỗi đã phạm và nguyện chừa bỏ, gọi là gì?

a)

Tác pháp sám hối

b)

Thủ tướng sám hối

c)

Vô sám hối

d)

Lý sám hối

39.

Pháp sám hối thuộc về lý sám hối, đòi hỏi người hành trì phải có nhận thức sâu về Chân như, Tánh không, Tánh huyễn của vạn pháp, gọi là gì?

a)

Thủ tướng sám hối

b)

Tác pháp sám hối

c)

Vô sanh sám hối

d)

Hồng danh sám hối

40.

Pháp sám hối bằng cách xưng niệm và danh lễ danh hiệu 53 vị Phật, 35 vị Phật cùng danh hiệu Phật A-di-đà, thường thực hành 108108 lạy, gọi là gì?

a)

Thủ tướng sám hối

b)

Tác pháp sám hối

c)

Hồng danh sám hối

d)

Vô sám hối

41.

Giá trị căn bản nhất trong việc sám hối là gì?

a)

Lễ lạy nhiều

b)

Tụng kinh lớn tiếng

c)

Phát khởi tâm hổ thẹn (Tàm quý)

d)

Nhờ người khác cầu thay

42.

Để oán kết được hóa giải, oan khiên được dứt sạch, người tạo tội lỗi cần làm gì?

a)

Lẩn tránh đối phương

b)

Chờ thời gian trôi qua

c)

Thành tâm bộc bạch, cầu xin tha thứ và hóa giải

d)

Cúng dường Tam Bảo

43.

Bộ tôn tượng Phật A Di Đà – Phật Thích Ca Mâu Ni – Phật Di Lặc được gọi là:

a)

Hoa Nghiêm Tam Thánh

b)

Tây Phương Tam Thánh

c)

Tam Thế Phật

d)

Ta Bà Tam Thánh

44.

Bộ tôn tượng Phật Thích Ca Mâu Ni – Bồ-tát Văn Thù – Bồ-tát Phổ Hiền được gọi là:

a)

Đông Phương Tam Thánh

b)

Hoa Nghiêm Tam Thánh

c)

Ta Bà Tam Thánh

d)

Tam Thế Phật

45.

Bộ tôn tượng Phật A Di Đà – Bồ-tát Quán Thế Âm – Bồ-tát Đại Thế Chí được gọi là:

a)

Ta Bà Tam Thánh

b)

Hoa Nghiêm Tam Thánh

c)

Tây Phương Tam Thánh

d)

Đông Phương Tam Thánh

46.

Ta Bà Tam Thánh gồm những vị nào sau đây?

a)

Phật Thích Ca Mâu Ni – Quán Thế Âm – Địa Tạng Vương Bồ-tát

b)

Phật A Di Đà – Quán Thế Âm – Đại Thế Chí

c)

Phật Dược Sư – Nhật Quang – Nguyệt Quang

d)

Phật Thích Ca – Văn Thù – Phổ Hiền

47.

Đông Phương Tam Thánh gồm những vị nào?

a)

Phật Thích Ca – Văn Thù – Phổ Hiền

b)

Phật A Di Đà – Quán Thế Âm – Đại Thế Chí

c)

Phật Dược Sư – Nhật Quang Biến Chiếu – Nguyệt Quang Biến Chiếu

d)

Phật Thích Ca – Quán Thế Âm – Địa Tạng

48.

Người Phật tử tuyệt đối không đặt tượng Phật ở đâu?

a)

Phòng khách

b)

Phòng thờ riêng

c)

Phòng ngủ hoặc hướng về phòng ngủ, phòng vệ sinh

d)

Nơi cao ráo, trang nghiêm

49.

Miệng to tiếng xưng danh hiệu Phật, thân lạy nhiều, nhưng tâm mong cầu được khen ngợi, gọi là:

a)

Phát trí thanh tịnh lễ

b)

Cầu danh lễ

c)

Ngã mạn lễ

d)

Chánh quán lễ

50.

Lạy Phật với tâm kiêu căng, nắm vóc không sát đất, lạy qua loa, gọi là:

a)

Cầu danh lễ

b)

Phát trí thanh tịnh lễ

c)

Ngã mạn lễ

d)

Biến nhập pháp giới lễ

51.

Khi lạy Phật mà ba nghiệp Thân – Khẩu – Ý đều thanh tịnh, gọi là:

a)

Chánh quán lễ

b)

Biến nhập pháp giới lễ

c)

Phát trí thanh tịnh lễ

d)

Cầu danh lễ

52.

Người hành lễ thấu suốt rằng lạy một đức Phật tức là lạy tất cả chư Phật, khắp pháp giới, gọi là:

a)

Chánh quán lễ

b)

Phát trí thanh tịnh lễ

c)

Biến nhập pháp giới lễ

d)

Ngã mạn lễ

53.

Người hành lễ lạy Pháp thân của chư Phật, không chấp nơi tướng, gọi là:

a)

Cầu danh lễ

b)

Ngã mạn lễ

c)

Chánh quán lễ

d)

Phát trí thanh tịnh lễ

54.

Bài kệ xướng lễ của Bồ-tát Văn Thù Sư Lợi: “Năng lễ, sở lễ tánh không tịch, cảm ứng đạo giao nan tư nghị…” thuộc pháp lạy nào?

a)

Biến nhập pháp giới lễ

b)

Chánh quán lễ

c)

Phát trí thanh tịnh lễ

d)

Thật tướng bình đẳng lễ

55.

Ý nghĩa thâm sâu nhất của việc lạy Phật là gì?

a)

Cầu phước báu thế gian

b)

Xin Phật gia hộ mọi việc

c)

Nhắc nhở và đánh thức Phật tánh nơi chính mình, hướng đến giác ngộ và giải thoát

d)

Thể hiện hình thức tôn giáo

56.

Những thực phẩm nào không nên dâng cúng trên bàn thờ Phật?

a)

Hoa tươi, trái cây

b)

Nước trong, cơm trắng

c)

Các tạp vật, những thứ không thanh tịnh

d)

Hương thơm, đèn sáng

57.

Cốt yếu của việc tụng kinh là gì?

a)

Đọc kinh cho thuộc lòng

b)

Cầu phước báu và sự che chở

c)

Giúp tâm thối xa lìa mười nghiệp ác, hướng thân – khẩu – ý về con đường lương thiện, đạo đức

d)

Thể hiện hình thức tu tập tôn giáo

58.

Việc tụng kinh đúng chánh pháp không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Điều phục thân – khẩu – ý

b)

Nuôi dưỡng đạo đức và chánh niệm

c)

Xa lìa mười nghiệp ác

d)

Khoe khoang công phu tu tập

59.

Khi tụng kinh, thái độ nào là phù hợp nhất với tinh thần Phật dạy?

a)

Tụng nhanh cho xong thời khóa

b)

Tụng thật lớn để người khác nghe

c)

Tụng với tâm cung kính, chánh niệm và hiểu nghĩa

d)

Tụng chỉ để cầu xin Phật ban phước

60.

Bốn cách thức cảm hóa, bốn phương pháp nhiếp phục, nhiếp hóa chúng sanh quay về với Phật pháp được gọi là gì?

a)

Tứ Diệu Đế

b)

Tứ Nhiếp Pháp

c)

Lục Hòa Kính

d)

Bát Chánh Đạo

61.

Bố thí nhiếp là cảm hóa người khác bằng phương pháp nào?

a)

Lời nói dịu dàng

b)

Hành động lợi ích

c)

Sự cho đi đúng chánh pháp

d)

Sự đồng cảm trong công việc

62.

Trong Bố thí nhiếp, hình thức bố thí nào giúp trấn an, làm người khác không còn sợ hãi?

a)

Nội tài thí

b)

Ngoại tài thí

c)

Pháp thí

d)

Vô úy thí

63.

Ái ngữ nhiếp là cảm hóa người khác bằng:

a)

Lời nói mạnh mẽ, dứt khoát

b)

Lời nói hoa mỹ để lấy lòng

c)

Lời nói hòa ái, chân thật, cảm thông, đầy đủ Chân – Thiện – Mỹ

d)

Lời nói uy quyền, răn đe

64.

Cảm hóa người khác bằng những hành động lợi ích, chính đáng, gọi là:

a)

Bố thí nhiếp

b)

Ái ngữ nhiếp

c)

Lợi hành nhiếp

d)

Đồng sự nhiếp

65.

Gần gũi, cùng làm việc, cùng chia sẻ hoàn cảnh sống để cảm hóa người khác gọi là:

a)

Ái ngữ nhiếp

b)

Đồng sự nhiếp

c)

Lợi hành nhiếp

d)

Bố thí nhiếp

66.

An ủi, trấn an tinh thần người khác khi họ gặp hoạn nạn, nguy biến, giúp họ được bình an, không còn lo sợ, gọi là gì?

a)

Tài thí

b)

Pháp thí

c)

Vô úy thí

d)

Ái ngữ nhiếp

67.

Sự thị hiện của Đức Phật trên cõi đời này thể hiện trọn vẹn tinh thần của hai pháp nào trong Tứ Nhiếp Pháp?

a)

Bố thí nhiếp và Ái ngữ nhiếp

b)

Ái ngữ nhiếp và Đồng sự nhiếp

c)

Lợi hành nhiếp và Đồng sự nhiếp

d)

Bố thí nhiếp và Lợi hành nhiếp

68.

Bát Quan Trai Giới còn được gọi bằng những tên nào sau đây?

a)

Chỉ giới là Trai giới

b)

Cận trú giới, Cộng trú giới, Thiện túc giới, Bát giới, Trai giới

c)

Giới Sa-di, Sa-di-ni

d)

Lục hòa giới

69.

Người thọ trị giới Bát Quan Trai phát nguyện sống một ngày một đêm gần gũi các bậc Thánh giả để học hạnh thanh tịnh, ly dục và giải thoát, gọi là gì?

a)

Thiện túc giới

b)

Trai giới

c)

Cận trú giới (hoặc Cộng trú giới)

d)

Bát giới

70.

Chữ “Quan” trong Bát Quan Trai Giới có nghĩa là gì?

a)

Giới hạn

b)

Pháp môn

c)

Cửa ngõ

d)

Thanh tịnh

71.

Đức Phật truyền dạy Bát Quan Trai Giới đầu tiên cho vị cư sĩ nào?

a)

Cấp Cô Độc

b)

Visakha (Tỳ-xá-khư)

c)

A-nan

d)

Xá-lợi-phất

72.

Đối tượng thọ trì tu tập Bát Quan Trai Giới là ai?

a)

Chỉ dành cho người xuất gia

b)

Chỉ dành cho chư Tăng

c)

Hàng Phật tử tại gia đã thọ Tam quy và trì Ngũ giới

d)

Tất cả mọi người chưa quy y

73.

Thứ tự 8 giới trong Bát Quan Trai Giới nào là đúng nhất?

a)

Không sát sanh – Không tà dâm – Không trộm cắp – Không nói dối – Không uống rượu – Không trang điểm – Không nằm giường cao – Không ăn phi thời

b)

Không sát sanh – Không trộm cắp – Không hành dâm – Không nói sai sự thật – Không uống rượu – Không trang điểm, múa hát – Không nằm giường cao rộng – Không ăn phi thời

c)

Không sát sanh – Không trộm cắp – Không nói dối – Không hành dâm – Không uống rượu – Không trang điểm – Không ăn phi thời – Không nằm giường cao

d)

Không sát sanh – Không trộm cắp – Không hành dâm – Không uống rượu – Không nói dối – Không trang điểm – Không nằm giường cao – Không ăn phi thời

74.

Trong Bát Quan Trai Giới, giới nào thể hiện rõ tinh thần ly dục nhất?

a)

Không sát sanh

b)

Không trộm cắp

c)

Không hành dâm

d)

Không nói dối

75.

Giới không ăn phi thời trong Bát Quan Trai Giới nhằm giúp người tu:

a)

Giữ sức khỏe

b)

Tập tánh thiểu dục, để nhiếp tâm tu tập

c)

Tiết kiệm thực phẩm

d)

Bắt chước người xuất gia

76.

Người quy y Phật – Pháp – Tăng, phát nguyện giữ Ngũ giới và nguyện làm đệ tử Phật được gọi là gì?

a)

Sa-di

b)

Tỳ-kheo

c)

Phật tử tại gia (hoặc Cư sĩ)

d)

Hộ pháp

77.

Tư duy lời Phật dạy kết hợp với thực tại, thấy rõ thực tướng – thực tánh của các pháp, từ đó ngộ được giáo lý thâm sâu của Phật, gọi là gì?

a)

Từ Miệng Phật sanh (Văn tuệ)

b)

Từ Pháp hóa sanh (Tu tuệ)

c)

Được kế thừa phẩm pháp của Phật (Tu tuệ)

d)

Chánh biện trí

78.

“Nhờ nghe lời Phật dạy mà phát tâm tu hành, trở thành Phật tử” được gọi là gì?

a)

Tu tuệ

b)

Tư tuệ

c)

Từ Miệng Phật sanh (văn tuệ)

d)

Giải thoát tuệ

79.

Ứng dụng lời Phật dạy vào đời sống, tự thân chứng nghiệm được sự nhiệm màu của Phật pháp, gọi là gì?

a)

Văn tuệ

b)

Tư tuệ

c)

Được kế thừa phần pháp của Phật

d)

Pháp thân

80.

Việc nhiễu quanh tượng Phật hoặc bảo tháp ba vòng biểu thị ý nghĩa nào?

a)

Cầu phước báu thế gian

b)

Thanh tịnh ba nghiệp, cúng dường Tam Bảo, đoạn trừ ba độc

c)

Tạo hình thức trang nghiêm

d)

Thực hành nghi lễ bắt buộc

81.

Nhiễu quanh 7 vòng tượng trưng cho ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đoạn trừ ba độc

b)

Đoạn trừ thất chi tội (thân: 3, khẩu: 4) và chứng đắc thất chi phần Thánh đạo:

c)

Đoạn trừ thập sử

d)

Chứng đắc vô lượng công đức

82.

Nhiễu quanh 10 vòng biểu thị cho việc:

a)

Thanh tịnh ba nghiệp

b)

Đoạn trừ mười phiền não

c)

Đoạn trừ thập sử và mười triền cái

d)

Chứng đắc Thánh quả

83.

Nhiễu quanh 100 vòng mang ý nghĩa nào?

a)

Cầu trường thọ

b)

Đoạn trừ 100 phiền não, chứng đắc vô lượng diệu dụng

c)

Thực tập hạnh nhẫn nhục

d)

Tăng trưởng trí nhớ

84.

Người Phật tử khi thấy kinh sách bị bụi thì nên làm gì đúng chánh pháp?

a)

Dùng miệng thổi bụi cho nhanh

b)

Để người khác lau

c)

Dùng khăn sạch hoặc phất trần sạch để lau, phủi bụi

d)

Không cần quan tâm

85.

Hành động nào sau đây tuyệt đối nên tránh khi xử lý kinh sách Phật?

a)

Lau bằng khăn sạch

b)

Đặt kinh nơi cao ráo

c)

Dùng miệng thổi bụi trên kinh sách

d)

Phủ vải sạch lên kinh

86.

Đặc tính nào của Pháp Bảo nói lên rằng Giáo pháp do chính Đức Phật khéo thuyết giảng, đúng căn cơ chúng sanh?

a)

Thiết thực hiện tại

b)

Siêu việt thời gian

c)

Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng

d)

Đến để mà thấy

87.

Đặc tính nào của Pháp Bảo cho thấy người tu có thể thực hành và thấy kết quả ngay trong hiện tại, không phải chờ đời sau?

a)

Siêu việt thời gian

b)

Thiết thực hiện tại

c)

Có khả năng hướng thượng

d)

Được người có trí chứng hiểu

88.

Đặc tính nào của Pháp Bảo nhấn mạnh rằng không phải tin suông, mà phải tự mình thực hành và thể nghiệm?

a)

Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng

b)

Đến để mà thấy

c)

Có khả năng hướng thượng

d)

Được người có trí chứng hiểu

89.

Đặc tính “Siêu việt thời gian” của Pháp Bảo có nghĩa là gì?

a)

Chỉ áp dụng cho thời Đức Phật

b)

Chỉ dành cho người xuất gia

c)

Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

d)

Chỉ có giá trị trong tương lai

90.

Đặc tính “Có khả năng hướng thượng” của Pháp Bảo mang ý nghĩa nào?

a)

Đưa con người chạy theo dục lạc

b)

Dẫn dắt con người hướng đến giác ngộ, giải thoát

c)

Giúp đạt phước báo thế gian

d)

Làm cuộc sống tiện nghi hơn

91.

Đặc tính nào của Pháp Bảo cho thấy chỉ người có trí tuệ tu tập chân chánh mới có thể chứng hiểu trọn vẹn?

a)

Thiết thực hiện tại

b)

Đến để mà thấy

c)

Được người có trí chứng hiểu

d)

Siêu việt thời gian

92.

Trong 6 đặc tính của Pháp Bảo, đặc tính nào phân biệt rõ Phật pháp với niềm tin mù quáng?

a)

Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng

b)

Thiết thực hiện tại

c)

Đến để mà thấy

d)

Siêu việt thời gian

93.

Phương án nào bao gồm đủ 6 đặc tính của Pháp Bảo, không thừa, không thiếu?

a)

Khéo thuyết giảng – Thiết thực hiện tại – Siêu việt thời gian – Đến để mà thấy – Hướng thượng – Người có trí chứng hiểu

b)

Khéo thuyết giảng – Thiết thực hiện tại – Siêu việt thời gian – Hướng thượng – Thanh tịnh – Hòa hợp

c)

Thiết thực hiện tại – Siêu việt thời gian – Đến để mà thấy – Hướng thượng – Thanh tịnh – Giải thoát

d)

Khéo thuyết giảng – Siêu việt thời gian – Đến để mà thấy – Từ bi – Trí tuệ – Giải thoát