wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hàm SUMIF - Bài cũ

Total questions: 25

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hàm SUMIF trong chương trình bảng tính dùng để làm gì?

a)

Đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện.

b)

Tính tổng các giá trị trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

c)

Tìm giá trị trung bình của các ô thỏa mãn điều kiện.

d)

Tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu.

2.

Cú pháp chung của hàm SUMIF là gì?

a)

=SUMIF(criteria, range, [sum_range])

b)

=SUMIF(range, [sum_range], criteria)

c)

=SUMIF(range, criteria, [sum_range])

d)

=SUMIF([sum_range], range, criteria)

3.

Trong cú pháp hàm SUMIF, tham số "range" có ý nghĩa là:

a)

Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng.

b)

Điều kiện kiểm tra các giá trị.

c)

Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra theo điều kiện.

d)

Kết quả của phép tính tổng.

4.

Tham số "criteria" trong hàm SUMIF đóng vai trò gì?

a)

Là phạm vi cần tính tổng.

b)

Là điều kiện kiểm tra các giá trị trong phạm vi range.

c)

Là tên của hàm tính toán.

d)

Là địa chỉ tuyệt đối của vùng dữ liệu.

5.

Tham số "[sum_range]" trong hàm SUMIF có đặc điểm gì?

a)

Là tham số bắt buộc phải có.

b)

Là phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng (tùy chọn).

c)

Phải luôn là một dải ô chứa dữ liệu văn bản.

d)

Luôn phải giống hệt tham số range.

6.

Nếu bỏ qua tham số [sum_range], hàm SUMIF sẽ thực hiện tính tổng các ô ở đâu?

a)

Tính tổng các ô trong phạm vi range thỏa mãn điều kiện.

b)

Trả về kết quả bằng 0.

c)

Báo lỗi công thức.

d)

Tính tổng toàn bộ bảng tính.

7.

Dựa vào Hình 11a.1 (trang 45), con số 920 ở ô H2 mang ý nghĩa gì?

a)

Số lần chi cho khoản "Ở".

b)

Tổng số tiền đã chi cho khoản "Ở".

c)

Số tiền chi cho việc "Mua thuốc".

d)

Tổng số tiền thu nhập trong tháng.

8.

Với công thức =SUMIF(A1:A5, ">5"), điều kiện ở đây là gì?

4 lines
9.

Tổng số tiền đã chi cho khoản "Ở".

4 lines
10.

Số tiền chi cho việc "Mua thuốc".

4 lines
11.

Tổng số tiền thu nhập trong tháng.

4 lines
12.

Với công thức =SUMIF(A1:A5, ">5"), điều kiện ở đây là gì?

a)

Tính tổng các ô trong vùng A1:A5 có giá trị lớn hơn 5.

b)

Đếm xem có bao nhiêu ô trong vùng A1:A5 lớn hơn 5.

c)

Tính tổng 5 dòng đầu tiên của cột A.

d)

Tìm giá trị lớn nhất trong vùng A1:A5.

13.

Để tính tổng số tiền của người tên "Khoa" trong vùng dữ liệu (Hình 11a.1 - trang 46), công thức nào sau đây là đúng?

a)

=SUMIF(A2:A5, Khoa, B2:B5)

b)

=SUMIF(A2:A5, "Khoa", B2:B5)

c)

=SUMIF(B2:B5, "Khoa", A2:A5)

d)

=SUMIF("Khoa", A2:A5, B2:B5)

14.

Tại sao trong công thức tại ô H2 (Hình 11a.2) lại sử dụng địa chỉ $B$3:$B$10?

a)

Để cố định vùng dữ liệu khi sao chép công thức sang các ô khác.

b)

Để phần mềm nhận biết đây là dữ liệu số tiền.

c)

Để tăng tốc độ tính toán của máy tính.

d)

Để định dạng màu sắc cho vùng dữ liệu.

15.

Khi điều kiện (criteria) là một chuỗi văn bản (ví dụ: "Ở"), chuỗi đó phải được đặt trong ký hiệu nào?

a)

Dấu ngoặc đơn ( )

b)

Dấu ngoặc vuông [ ]

c)

Dấu ngoặc kép " "

d)

Dấu ngoặc nhọn { }

16.

Trong Hình 11a.2, công thức tại ô H2 là =SUMIF($B$3:$B$10, F2, $D$3:$D$10). Tham số F2 ở đây đóng vai trò là:

a)

Vùng kiểm tra.

b)

Vùng tính tổng.

c)

Điều kiện (là ô chứa tên khoản chi "Ở").

d)

Tên hàm.

17.

Trong trang tính "Thu nhập" (Hình 11a.3), để tính tổng tiền từ nguồn "Lương", vùng range cần chọn là:

a)

Cột Ngày (A3:A8)

b)

Cột Khoản thu (B3:B8)

c)

Cột Nội dung (C3:C8)

d)

Cột Số tiền (D3:D8)

18.

Việc sử dụng địa chỉ ô (như F2) thay cho văn bản trực tiếp trong điều kiện giúp ích gì?

a)

Giúp công thức ngắn gọn hơn.

b)

Giúp kết quả chính xác hơn.

c)

Giúp dễ dàng hơn.

19.

Việc sử dụng địa chỉ ô (như F2) thay cho văn bản trực tiếp trong điều kiện giúp ích gì?

a)

Giúp công thức ngắn gọn hơn.

b)

Giúp kết quả chính xác hơn.

c)

Giúp dễ dàng sao chép công thức cho các hạng mục khác mà không cần nhập lại điều kiện.

d)

Giúp máy tính không bị lỗi font chữ.

20.

Nếu trong vùng range không có ô nào thỏa mãn điều kiện criteria, hàm SUMIF trả về kết quả bao nhiêu?

a)

Lỗi #VALUE!

b)

Lỗi #N/A

c)

Giá trị 0

d)

Một ô trống

21.

Vùng sum_range trong hàm SUMIF bắt buộc phải chứa loại dữ liệu nào để có thể tính tổng?

a)

Dữ liệu văn bản (Text).

b)

Dữ liệu số (Number).

c)

Dữ liệu ngày tháng (Date).

d)

Dữ liệu hình ảnh.

22.

Theo hướng dẫn thực hành (trang 47), sau khi nhập công thức tại ô H2, em cần làm gì để tính tổng cho các khoản chi còn lại?

a)

Nhập thủ công công thức cho từng ô tiếp theo.

b)

Sử dụng hàm SUM để cộng tất cả lại.

c)

Sao chép công thức từ ô H2 xuống các ô từ H3 đến H10.

d)

Xóa dữ liệu cũ và nhập lại từ đầu.

23.

Trong Hình 11a.2, vùng dữ liệu chứa số tiền cần tính tổng nằm ở cột nào?

a)

Cột B (Khoản chi)

b)

Cột C (Nội dung)

c)

Cột D (Số tiền)

d)

Cột F (Khoản chi tổng hợp)

24.

Hàm SUMIF giúp giải quyết bài toán nào trong thực tế được nêu trong bài học?

a)

Quản lý tài chính gia đình.

b)

Chỉnh sửa ảnh kĩ thuật số.

c)

Soạn thảo văn bản hành chính.

d)

Tạo bài trình chiếu.

25.

Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ tuyệt đối của một vùng dữ liệu?

a)

B3:B10

b)

$B3:B$10

c)

B$3:B$10

d)

$B$3:$B$10