Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Pháp luật và Nhà nước (lớp 10)

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Khoa học pháp lý cơ bản còn được gọi là gì?

a)

Khoa học pháp lý ứng dụng

b)

Khoa học lý luận và lịch sử về Nhà nước và Pháp luật

c)

Khoa học xã hội học pháp luật

d)

Khoa học luật quốc tế

2.

Lần phân công lao động xã hội lớn thứ ba là gì?

a)

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

b)

Thương mại phát triển

c)

Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

d)

Hình thành nông nghiệp tập thể

3.

Bản chất xã hội của Nhà nước thể hiện ở chỗ:

a)

Chỉ phục vụ cho giai cấp thống trị

b)

Giải quyết các vấn đề chung và đảm bảo lợi ích xã hội

c)

Chỉ phục vụ lợi ích kinh tế

d)

Chỉ bảo vệ quyền lợi về tư tưởng

4.

Luật công pháp quốc tế thuộc nhóm nào trong khoa học pháp lý?

a)

Khoa học pháp lý cơ bản

b)

Khoa học pháp lý quốc tế

c)

Khoa học pháp lý ứng dụng – kỹ thuật

d)

Khoa học pháp lý chuyên ngành

5.

Nhà nước quản lý dân cư theo nguyên tắc nào?

a)

Theo huyết thống

b)

Theo tôn giáo

c)

Theo dân tộc

d)

Theo lãnh thổ hành chính

6.

Chế độ cộng sản nguyên thủy có cơ sở xã hội là gì?

a)

Tổ chức theo bộ lạc quân sự

b)

Tổ chức theo chế độ thị tộc, đứng đầu là hội đồng thị tộc

c)

Tổ chức theo quốc gia lãnh thổ

d)

Tổ chức theo chế độ thần quyền

7.

Nhà nước Rô-ma cổ đại được thúc đẩy hình thành bởi:

a)

Sự đấu tranh của thường dân chống quý tộc thị tộc La Mã

b)

Sự phát triển thương mại Địa Trung Hải

c)

Tín ngưỡng thần thoại Hy Lạp

d)

Nhu cầu quản lý quân sự

8.

Chế độ chính trị dân chủ được đặc trưng bởi:

a)

Quyền lực Nhà nước tập trung vào một cá nhân

b)

Nhân dân có quyền tham gia bầu cử, giám sát hoạt động của bộ máy Nhà nước

c)

Giai cấp thống trị áp đặt ý chí duy nhất

d)

Quyền tự do công dân bị hạn chế

9.

Bản chất giai cấp của Nhà nước thể hiện ở chỗ nào?

a)

Nhà nước đảm bảo lợi ích chung cho mọi tầng lớp

b)

Nhà nước là bộ máy của giai cấp thống trị để trấn áp giai cấp khác

c)

Nhà nước do toàn dân bầu trực tiếp

d)

Nhà nước là tổ chức trung lập, không gắn với giai cấp

10.

Theo học thuyết Mác – Lênin, Nhà nước xuất hiện khi:

a)

Xuất hiện tôn giáo và tín ngưỡng

b)

Có tư hữu và phân hóa giai cấp sâu sắc, mâu thuẫn không điều hòa

c)

Khi chiến tranh xảy ra

d)

Khi con người muốn quản lý xã hội

11.

Trong lịch sử, hình thức chính thể cộng hòa quý tộc xuất hiện ở đâu?

a)

Việt Nam thời Lý – Trần

b)

Trung Quốc thời Hán

c)

Hy Lạp và La Mã cổ đại

d)

Nhật Bản thời Minh Trị

12.

Nhà nước liên bang có đặc điểm gì?

a)

Chỉ có một hệ thống pháp luật

b)

Gồm nhiều nhà nước thành viên với hai hệ thống pháp luật

c)

Công dân chỉ có một quốc tịch

d)

Chỉ áp dụng trong chế độ phong kiến

13.

Chức năng của Nhà nước được hiểu là gì?

a)

Các phương diện hoạt động chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ cơ bản

b)

Những vấn đề chủ yếu đặt ra cho Nhà nước phải giải quyết

c)

Các mục tiêu chính trị lâu dài

d)

Những hoạt động mang tính tạm thời

14.

Trong chế độ cộng sản nguyên thủy, cơ sở xã hội tổ chức như thế nào?

a)

Dựa vào lãnh thổ quốc gia

b)

Theo bộ lạc quân sự

c)

Theo chế độ thị tộc, đứng đầu là hội đồng thị tộc

d)

Dựa trên sự phân cấp địa vị

15.

Đối tượng nghiên cứu của môn Pháp luật đại cương KHÔNG bao gồm:

a)

Bản chất, kiểu và chức năng Nhà nước

b)

Cơ chế vận động của Nhà nước và Pháp luật

c)

Quy luật vật lý tác động đến Nhà nước và Pháp luật

d)

Thực hiện và áp dụng pháp luật

16.

Theo học thuyết Mác – Lênin, Nhà nước chỉ xuất hiện khi nào?

a)

Khi con người có ý chí thống nhất lập ra bộ máy chung

b)

Khi sản phẩm xã hội dư thừa và xuất hiện tư hữu, xã hội phân hóa giai cấp sâu sắc

c)

Khi tôn giáo phát triển mạnh mẽ

d)

Khi chiến tranh buộc phải tổ chức bộ máy quản lý

17.

Hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối đặc trưng bởi:

a)

Quyền lực tập trung chủ yếu trong tay một người

b)

Quyền lực nhà vua bị hạn chế

c)

Quyền lực tối cao thuộc về Quốc hội

d)

Công dân phổ thông bầu cử trực tiếp

18.

Chủ quyền quốc gia KHÔNG bao gồm nội dung nào?

a)

Quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ

b)

Quyền tự quyết định công việc đối nội

c)

Quyền phụ thuộc hoàn toàn vào tổ chức quốc tế

d)

Quyền độc lập trong quan hệ đối ngoại

19.

Nhà nước Aten ra đời từ nguyên nhân nào?

a)

Xung đột tôn giáo

b)

Mâu thuẫn giai cấp đối kháng trong xã hội thị tộc

c)

Sự phát triển thương mại

d)

Sự tan rã bộ lạc Giéc Manh

20.

Đặc trưng nào liên quan đến thuế trong Nhà nước?

a)

Nhà nước ban hành thuế dựa trên sự tự nguyện

b)

Nhà nước quy định và thực hiện thu thuế bắt buộc để nuôi bộ máy và phục vụ xã hội

c)

Các tổ chức tư nhân thu thuế cho Nhà nước

d)

Thuế chỉ để làm giàu cho tầng lớp quý tộc

21.

Pháp luật đại cương là gì?

a)

Ngành khoa học nghiên cứu riêng về luật dân sự

b)

Ngành khoa học ứng dụng kỹ thuật điều tra hình sự

c)

Ngành khoa học pháp lý độc lập, bao quát tri thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật

d)

Ngành luật thực định điều chỉnh quan hệ dân sự

22.

Đặc trưng nào thể hiện Nhà nước là tổ chức duy nhất ban hành pháp luật?

a)

Pháp luật có tính bắt buộc chung, mọi công dân phải tuân theo

b)

Nhà nước ban hành mệnh lệnh quân sự

c)

Xã hội dân sự có quyền lập quy

d)

Các tổ chức chính trị xã hội tự đặt ra quy tắc

23.

Học thuyết khế ước xã hội giải thích nguồn gốc Nhà nước theo cách nào?

a)

Do ý chí thần linh tạo ra

b)

Do hợp đồng giữa con người để bảo vệ lợi ích chung

c)

Do sự phân hóa giai cấp sâu sắc

d)

Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

24.

Chính thể cộng hòa dân chủ có đặc điểm nào?

a)

Chỉ quý tộc có quyền bầu cử

b)

Mọi công dân đủ điều kiện theo luật đều có quyền bầu cử

25.

Một đặc trưng cơ bản của Nhà nước là gì?

a)

Quyền lực công cộng gắn liền với xã hội dân sự

b)

Quyền lực công cộng đặc biệt, tách rời khỏi xã hội

c)

Quyền lực chủ yếu dựa vào tín ngưỡng

d)

Quyền lực dựa vào cộng đồng huyết thống

26.

Hạn chế lớn nhất của các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc Nhà nước là:

a)

Chỉ giải thích bằng yếu tố kinh tế

b)

Quá chú trọng đến xung đột giai cấp

c)

Giải thích duy tâm, không thừa nhận cơ sở vật chất và bản chất giai cấp của Nhà nước

d)

Dựa trên lý thuyết mâu thuẫn giai cấp

27.

Nhà nước Giéc Manh được thành lập sau sự kiện nào?

a)

Cuộc khởi nghĩa nô lệ của Spartacus

b)

Người Giéc Manh xâm chiếm lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã

c)

Sự tan rã thương mại Địa Trung Hải

d)

Thỏa thuận giữa các thị tộc La Mã

28.

Khái niệm Nhà nước được hiểu là:

a)

Tổ chức chính trị công cộng đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra

b)

Bộ máy cưỡng chế đơn thuần nhằm bảo vệ xã hội

c)

Tổ chức do nhân dân thành lập để tự quản

d)

Cơ quan pháp luật tối cao của xã hội

29.

Hình thức chính thể quân chủ hạn chế xuất hiện ở đâu?

a)

Trung Quốc thời phong kiến

b)

Anh, Bỉ, Đan Mạch, Nhật Bản hiện đại

c)

Hy Lạp cổ đại

d)

Việt Nam phong kiến

30.

Nhà nước đơn nhất có đặc trưng nào sau đây?

a)

Có nhiều hệ thống pháp luật song song

b)

Công dân có hai quốc tịch

c)

Lãnh thổ thống nhất, một hệ thống pháp luật, một quốc tịch

d)

Nhiều chính phủ địa phương độc lập

31.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam được xác định là nhà nước nào sau đây?

a)

Nhà nước pháp quyền XHCN của giai cấp công nhân

b)

Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân

c)

Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân

d)

Nhà nước dân chủ nhân dân

32.

Nền tảng của quyền lực nhà nước Việt Nam là liên minh giữa các giai cấp nào?

a)

Công nhân – nông dân

b)

Công nhân – trí thức

c)

Nông dân – trí thức

d)

Công nhân – nông dân – trí thức

33.

Bộ máy nhà nước Việt Nam được hiểu là:

a)

Hệ thống các tổ chức chính trị – xã hội

b)

Hệ thống cơ quan của Đảng

c)

Hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương

d)

Hệ thống các tổ chức kinh tế – xã hội

34.

Căn cứ vào tính chất và chức năng, cơ quan nhà nước được chia thành mấy loại?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

35.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất?

a)

Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Quốc hội

36.

Quốc hội Việt Nam có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?

a)

4 năm

b)

5 năm

c)

Theo nhiệm kỳ của Đảng

d)

Theo nhiệm kỳ Chính phủ

37.

Quốc hội hoạt động chủ yếu thông qua hình thức nào?

a)

Hội nghị chuyên đề

b)

Phiên họp bất thường

c)

Kỳ họp

d)

Họp trực tuyến

38.

Quốc hội ban hành loại văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Nghị định

b)

Pháp lệnh

c)

Quyết định

d)

Hiến pháp

39.

Chủ tịch nước do cơ quan nào bầu?

a)

Nhân dân trực tiếp bầu

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ

40.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội

d)

Tòa án nhân dân tối cao

41.

Chủ tịch nước ban hành loại văn bản nào?

a)

Nghị quyết

b)

Nghị định

c)

Thông tư

d)

Lệnh, quyết định

42.

Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền nào?

a)

Lập pháp

b)

Tư pháp

c)

Giám sát

d)

Hành pháp

43.

Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Tất cả các chủ thể trên

44.

Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

Thủ trưởng

b)

Tập trung dân chủ

c)

Tập thể, quyết định theo đa số

d)

Phân quyền tuyệt đối

45.

Bộ trưởng ban hành loại văn bản nào?

a)

Nghị quyết

b)

Quyết định

c)

Thông tư

d)

Pháp lệnh

46.

Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền nào?

a)

Lập pháp

b)

Hành pháp

c)

Giám sát

d)

Tư pháp

47.

Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân được thực hiện nhân danh ai?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Nhà nước

d)

Nhân dân

48.

Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng nào?

a)

Xét xử

b)

Lập pháp

c)

Quản lý hành chính

d)

Giám sát

49.

Trong chủ đề Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở đâu?

a)

Trung ương

b)

Cả nước

c)

Địa phương

d)

Cơ sở

50.

Trong chủ đề Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Văn bản do Hội đồng nhân dân ban hành là gì?

a)

Quyết định

b)

Chỉ thị

c)

Thông tư

d)

Nghị quyết

51.

Trong chủ đề Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Quốc hội được xác định đồng thời là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và là gì?

a)

Cơ quan quản lý nhà nước cao nhất

b)

Cơ quan hành chính cao nhất

c)

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

d)

Cơ quan giám sát duy nhất

52.

Trong chủ đề Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành văn bản nào?

a)

Luật

b)

Nghị định

c)

Pháp lệnh

d)

Quyết định

53.

Trong chủ đề Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Chủ tịch nước giữ chức danh nào sau đây?

a)

Chủ tịch Chính phủ

b)

Chánh án TANDTC

c)

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh

d)

Viện trưởng VKSNDTC

54.

Quyền đề nghị Quốc hội bầu Chánh án TANDTC thuộc về ai?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Hội đồng Thẩm phán

55.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của ai?

a)

Nhân dân

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

56.

Cơ quan nào có thẩm quyền trình Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ?

a)

Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

57.

Hệ thống Tòa án nhân dân hiện nay được tổ chức theo mô hình nào?

a)

2 cấp

b)

3 cấp

c)

4 cấp

d)

5 cấp

58.

Tòa án chuyên biệt về sở hữu trí tuệ hiện được tổ chức tại đâu?

a)

TANDTC

b)

TAND cấp tỉnh

c)

Một số TAND khu vực tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng

d)

TAND huyện

59.

Văn bản của Hội đồng Thẩm phán TANDTC là gì?

a)

Thông tư

b)

Quyết định

c)

Nghị quyết

d)

Chỉ thị

60.

Viện kiểm sát nhân dân không thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thực hành quyền công tố

b)

Kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Xét xử các vụ án

d)

Buộc tội trong tố tụng hình sự

61.

Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền lãnh thổ, cơ quan nhà nước được phân thành những loại nào?

a)

Cơ quan lập pháp – hành pháp – tư pháp

b)

Cơ quan tập thể – thủ trưởng

c)

Cơ quan trung ương và cơ quan địa phương

d)

Cơ quan chuyên môn – tổng hợp

62.

Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ nào?

a)

Thủ trưởng

b)

Tập trung quyền lực

c)

Hội nghị, quyết định theo đa số

d)

Phân cấp tuyệt đối

63.

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của ai?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

d)

Chủ tịch nước

64.

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước ai?

a)

Nhân dân địa phương

b)

Chính phủ

c)

HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính cấp trên

d)

Quốc hội

65.

Cơ quan nào giữ vai trò thống nhất quản lý mọi mặt đời sống xã hội?

a)

Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

66.

Các loại nguồn của pháp luật bao gồm những gì?

a)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp, chuẩn mực đạo đức, tôn giáo

c)

Án lệ, nghị quyết chính trị, truyền thống

d)

Hương ước, lệ làng và quy tắc cộng đồng

67.

Nhược điểm chính của tiền lệ pháp là gì?

a)

Dễ áp dụng thống nhất trong toàn xã hội

b)

Có thể dẫn đến sự không công bằng do quan điểm khác nhau khi áp dụng

c)

Được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

d)

Không chịu sự điều chỉnh của Nhà nước

68.

Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng mấy cách chủ yếu?

a)

Một biện pháp mang tính giáo dục xã hội

b)

Hai biện pháp gồm thuyết phục và tự giác tuân thủ

c)

Ba biện pháp: giáo dục, bắt buộc và cưỡng chế thi hành

d)

Bốn biện pháp gồm giáo dục, thuyết phục, khuyên nhủ và vận động

69.

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể hiện ở đâu?

a)

Ngôn ngữ pháp luật có tính biểu tượng khó diễn giải

b)

Ngôn ngữ pháp lý chính xác, rõ ràng, ban hành theo thủ tục chặt chẽ

c)

Ngôn ngữ pháp luật linh hoạt, có thể thay đổi theo hoàn cảnh

d)

Ngôn ngữ pháp luật phụ thuộc vào phong tục từng vùng miền

70.

Khái niệm pháp luật được hiểu là gì?

a)

Hệ thống chuẩn mực được cộng đồng xây dựng và bảo vệ

b)

Hệ thống chỉ dẫn hành vi được các tổ chức ban hành

c)

Hệ thống quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện

d)

Hệ thống phong tục tập quán có giá trị truyền thống lâu đời

71.

Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở điểm nào?

a)

Pháp luật phản ánh những phong tục tập quán truyền thống

b)

Pháp luật là ý chí giai cấp thống trị được thể chế hóa và bảo đảm bằng lực lượng vật chất

c)

Pháp luật xuất phát từ quan điểm đạo đức và tín ngưỡng

d)

Pháp luật được ban hành dựa trên sự đồng thuận toàn xã hội

72.

Ưu điểm lớn nhất của tập quán pháp là gì?

a)

Có thể dẫn đến sự thiếu thống nhất khi áp dụng

b)

Lấp đầy kẽ hở của văn bản quy phạm pháp luật

73.

Người dưới 6 tuổi có năng lực hành vi như thế nào?

a)

Có năng lực hành vi chưa đầy đủ trong một số giao dịch

b)

Có năng lực hành vi hạn chế đối với một số quyền cơ bản

c)

Không có năng lực hành vi và không tự mình xác lập giao dịch

d)

Có năng lực hành vi đầy đủ nhưng phải có giám hộ giám sát

74.

Hình thức bên ngoài của pháp luật còn gọi là gì?

a)

Bản chất xã hội của pháp luật

b)

Nguồn của pháp luật

c)

Chức năng cơ bản của pháp luật

d)

Thuộc tính phổ biến của pháp luật

75.

Quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận cơ bản?

a)

Một bộ phận thể hiện hành vi xử sự cụ thể

b)

Hai bộ phận là giả định và quy định

c)

Ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài

d)

Bốn bộ phận gồm giả định, quy định, chế tài và hậu quả

76.

Năng lực pháp luật có đặc điểm:

a)

Chỉ phát sinh khi cá nhân đủ tuổi trưởng thành

b)

Chỉ phát sinh khi có quyết định của cơ quan nhà nước

c)

Có từ khi sinh ra đến khi chết đi, không phụ thuộc tuổi hay nhận thức

d)

Có khi tham gia lao động sản xuất trong xã hội

77.

Một bước quan trọng trong áp dụng pháp luật là:

a)

Phân tích tình tiết vụ việc và lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp

b)

Xây dựng thêm các quy phạm mới để xử lý vụ việc phát sinh

c)

Tổ chức các hội nghị phổ biến pháp luật cho công chúng

d)

Thực hiện điều tra xã hội học để lấy ý kiến dư luận

78.

Tính được đảm bảo bằng Nhà nước nghĩa là:

a)

Pháp luật chỉ có tính định hướng cho hành vi ứng xử

b)

Pháp luật được áp dụng trên cơ sở tự nguyện của công dân

c)

Nhà nước sử dụng công cụ, biện pháp để bắt buộc thực hiện

d)

Nhà nước chỉ đóng vai trò tham khảo trong quá trình áp dụng

79.

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thể hiện:

a)

Cách xử sự mà chủ thể được phép hoặc bắt buộc phải thực hiện

b)

Cách xử sự mà cá nhân có thể tự do tùy chọn áp dụng

c)

Cách xử sự dựa trên tập quán, truyền thống của cộng đồng

d)

Cách xử sự theo quan điểm của cơ quan quản lý hành chính

80.

Vi phạm pháp luật là gì?

a)

Hành vi tự do của cá nhân không bị hạn chế bởi Nhà nước

b)

Hành vi do cộng đồng thực hiện dựa trên tập quán lâu đời

c)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

d)

Hành vi đạo đức sai trái nhưng chưa chịu sự điều chỉnh của pháp luật

81.

Chức năng bảo vệ của pháp luật nhằm:

a)

Bảo vệ đặc quyền của giai cấp cầm quyền

b)

Bảo vệ lợi ích Nhà nước, xã hội và quyền lợi hợp pháp của công dân

c)

Bảo vệ các tín điều tôn giáo truyền thống

82.

Tính quy phạm phổ biến của pháp luật nghĩa là:

a)

Áp dụng cho các cá nhân cụ thể được Nhà nước quy định

b)

Áp dụng chung cho mọi chủ thể trong toàn bộ xã hội

c)

Áp dụng riêng cho từng lĩnh vực kinh tế cụ thể

d)

Áp dụng chủ yếu cho các tổ chức chính trị xã hội

83.

Thi hành pháp luật nghĩa là:

a)

Thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng những hành động tích cực, cụ thể

b)

Thực hiện nghĩa vụ pháp lý thông qua sự thỏa thuận tự nguyện

c)

Thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng cách không làm điều pháp luật cấm

d)

Thực hiện nghĩa vụ pháp lý nhờ sự giám sát của cộng đồng

84.

Tuân theo pháp luật nghĩa là:

a)

Không thực hiện hành vi mà pháp luật cấm trong các tình huống thực tế

b)

Thực hiện đầy đủ những quyền lợi mà pháp luật cho phép

c)

Sử dụng các quy định để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình

d)

Áp dụng các quy phạm trong hoạt động quản lý xã hội

85.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi:

a)

Có năng lực hành vi hạn chế trong lĩnh vực dân sự

b)

Có năng lực hành vi phụ thuộc vào sự giám hộ

c)

Không có năng lực hành vi trong các quan hệ xã hội

d)

Có năng lực hành vi đầy đủ trong mọi quan hệ pháp luật

86.

Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

a)

Văn bản mang tính định hướng chính trị chung

b)

Văn bản chứa quy tắc xử sự chung, ban hành theo thẩm quyền, áp dụng nhiều lần

c)

Văn bản đưa ra chỉ dẫn áp dụng cho từng cá nhân

d)

Văn bản thể hiện tập quán xã hội ở từng địa phương

87.

Sự biến pháp lý là:

a)

Hành vi con người cố ý thực hiện trái pháp luật

b)

Sự kiện xảy ra không phụ thuộc ý chí con người nhưng làm phát sinh, thay đổi quan hệ pháp luật

c)

Quy định do cơ quan quản lý ban hành để điều chỉnh xã hội

d)

Chuẩn mực đạo đức được cộng đồng chấp nhận rộng rãi

88.

Quan hệ pháp luật là gì?

a)

Quan hệ dựa trên phong tục, tập quán xã hội lâu đời

b)

Quan hệ mang tính đạo đức giữa cá nhân và cộng đồng

c)

Hình thức pháp lý của quan hệ xã hội, phát sinh từ quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

d)

Quan hệ được điều chỉnh bởi các tổ chức chính trị - xã hội

89.

Tính mở của pháp luật thể hiện ở:

a)

Khả năng tiếp thu các thành tựu văn minh nhân loại để bổ sung, sửa đổi pháp luật quốc gia

b)

Khả năng bảo tồn triệt để các luật lệ truyền thống cũ

c)

Khả năng từ chối toàn bộ ảnh hưởng quốc tế bên ngoài

d)

Khả năng đóng kín pháp luật trong phạm vi quốc gia

90.

Sự kiện pháp lý là gì?

a)

Những thói quen xã hội tác động đến hành vi con người

b)

Hoàn cảnh thực tế làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật

c)

Những phong tục tập quán được cộng đồng thừa nhận rộng rãi

d)

Những nguyên tắc đạo đức có tác động đến đời sống xã hội

91.

Tính dân tộc của pháp luật được hiểu là:

a)

Phản ánh đặc điểm lịch sử, phong tục tập quán, văn hóa của dân tộc

b)

Chỉ áp dụng trong phạm vi từng bộ lạc địa phương

c)

Chỉ ghi nhận những quy tắc cổ truyền lâu đời nhất

d)

Không chấp nhận bất kỳ ảnh hưởng nào từ bên ngoài

92.

Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở:

a)

Pháp luật chủ yếu phục vụ cho giai cấp cầm quyền

b)

Pháp luật giải quyết các vấn đề chung và đảm bảo lợi ích toàn xã hội

c)

Pháp luật luôn tồn tại độc lập và tách rời xã hội

d)

Pháp luật chỉ bảo vệ quyền lợi kinh tế của một nhóm

93.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của pháp luật là:

a)

Sự phát triển của tập quán xã hội và đời sống tín ngưỡng

b)

Sự ra đời của Nhà nước và nhu cầu điều chỉnh quan hệ xã hội theo ý chí giai cấp thống trị

c)

Sự phân hóa về phong tục, truyền thống giữa các cộng đồng

d)

Ảnh hưởng của tín ngưỡng và sự phát triển tư tưởng triết học

94.

Chức năng điều chỉnh của pháp luật thể hiện ở:

a)

Ghi nhận và định hướng các quan hệ xã hội chủ yếu

b)

Quy định riêng lẻ các hành vi của từng cá nhân

c)

Hướng dẫn thuần túy trong hoạt động chính trị

d)

Thay thế toàn bộ các chuẩn mực đạo đức

95.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Cá nhân trong độ tuổi lao động do Nhà nước quy định

b)

Tổ chức có đăng ký pháp nhân và giấy phép hoạt động

96.

Quy phạm pháp luật là gì?

a)

Quy tắc xử mang tính đạo đức truyền thống

b)

Quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, áp dụng lặp lại nhiều lần

c)

Quy tắc xử sự được cộng đồng tự thỏa thuận với nhau

d)

Quy tắc xử sự gắn với phong tục tập quán địa phương

97.

Năng lực hành vi khác năng lực pháp luật ở chỗ:

a)

Phụ thuộc vào độ tuổi, khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Phụ thuộc vào sự công nhận của các tổ chức xã hội

c)

Có ngay từ khi cá nhân được sinh ra trong xã hội

d)

Không thay đổi trong suốt cuộc đời của con người

98.

Bộ phận chế tài thể hiện:

a)

Biện pháp tác động Nhà nước áp dụng khi chủ thể vi phạm quy định

b)

Biện pháp giáo dục nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho cá nhân

c)

Biện pháp khuyến khích tuân thủ dựa trên động cơ đạo đức

d)

Biện pháp răn đe dựa vào tập quán truyền thống cộng đồng

99.

Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi nào?

a)

Trong điều kiện nào hành vi được xem là hợp pháp

b)

Trong điều kiện, hoàn cảnh nào thì quy phạm pháp luật được áp dụng

c)

Trong hoàn cảnh nào cơ quan nhà nước ban hành luật

100.

Hành vi pháp lý thuộc loại sự kiện nào?

a)

Sự kiện pháp lý do ý chí con người tác động và quyết định

b)

Sự kiện pháp lý xảy ra hoàn toàn khách quan và tự nhiên

c)

Sự kiện pháp lý do truyền thống cộng đồng quy định

d)

Sự kiện pháp lý phát sinh từ tác động của điều kiện tự nhiên

101.

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo:

a)

Chỉ dựa vào thời gian có hiệu lực

b)

Chỉ dựa vào phạm vi lãnh thổ áp dụng

c)

Chỉ dựa vào nhóm đối tượng điều chỉnh

d)

Cả ba yếu tố: thời gian, không gian, đối tượng

102.

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, hình thức quy tắc xử sự chủ yếu là gì?

a)

Tập quán địa phương được lưu truyền trong cộng đồng

b)

Tập quán và tín điều tôn giáo, được tuân theo tự giác

c)

Các chỉ dẫn của thủ lĩnh mang tính mệnh lệnh cá nhân

d)

Những quy tắc do bộ lạc đề ra trong từng trường hợp

103.

Áp dụng pháp luật được thực hiện khi:

a)

Có sự thay đổi phong tục tập quán trong cộng đồng xã hội

b)

Có tranh chấp, vi phạm hoặc khi quyền, nghĩa vụ không thể phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước

c)

Có những hành vi đạo đức không phù hợp với chuẩn mực xã hội

d)

Có những tập quán trái ngược với lợi ích cộng đồng

104.

Chức năng giáo dục của pháp luật thể hiện qua:

a)

Hình thành các chuẩn mực đạo đức trong cộng đồng

b)

Tác động vào ý thức con người, định hướng xử sự phù hợp quy phạm pháp luật

c)

Đưa ra các chương trình đào tạo cho cán bộ công chức

d)

Sử dụng hình phạt để răn đe toàn xã hội

105.

Sử dụng pháp luật nghĩa là:

a)

Thực hiện quyền pháp lý để bảo vệ lợi ích hợp pháp của bản thân

b)

Thực hiện nghĩa vụ do cơ quan nhà nước trực tiếp quy định

c)

Áp dụng hình thức xử phạt để răn đe hành vi vi phạm pháp luật

d)

Không thực hiện hành vi trái với phong tục và tập quán

106.

Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật có ý nghĩa chủ yếu gì?

a)

Giúp pháp luật gần gũi và dễ hiểu như phong tục

b)

Bảo đảm sự thống nhất, minh bạch, tránh tùy tiện khi áp dụng

c)

Tạo điều kiện để pháp luật mềm dẻo và linh hoạt hơn

d)

Hạn chế tối đa sự tham gia của nhân dân vào việc xây dựng pháp luật

107.

Một người bị tai nạn mất khả năng nhận thức, theo pháp luật dân sự họ:

a)

Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi tùy theo quyết định của tòa án

b)

Vẫn có đầy đủ năng lực hành vi như người bình thường

c)

Mất luôn cả năng lực pháp luật từ thời điểm xảy ra tai nạn

d)

Chỉ còn năng lực pháp luật nhưng không còn năng lực trách nhiệm

108.

Một cá nhân đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, hành vi này thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Sử dụng pháp luật vì thực hiện quyền tự do đi lại

b)

Tuân theo pháp luật vì không làm điều pháp luật cấm

c)

Vi phạm pháp luật vì không thực hiện nghĩa vụ bắt buộc

d)

Thi hành pháp luật vì đang chấp hành quy định giao thông

109.

Một người dân ký hợp đồng mua bán nhà với bên B theo đúng quy định pháp luật. Đây là ví dụ của:

a)

Tuân theo pháp luật trong lĩnh vực dân sự

b)

Thi hành pháp luật bằng hành vi tự động

c)

Sử dụng pháp luật để thực hiện quyền dân sự hợp pháp

d)

Áp dụng pháp luật do cơ quan Nhà nước tiến hành

110.

Khi một cá nhân 20 tuổi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

a)

Trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự

b)

Trách nhiệm dân sự vì gây thiệt hại tài sản của người khác

c)

Trách nhiệm hành chính với hình thức xử phạt hành chính

d)

Trách nhiệm kỷ luật nếu là cán bộ công chức nhà nước

111.

Phân biệt chế tài hành chính và chế tài hình sự chủ yếu dựa vào:

a)

Mức độ tác động của biện pháp cưỡng chế xã hội

b)

Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm

c)

Sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước

d)

Sự tồn tại của trách nhiệm dân sự kèm theo

112.

Một cán bộ nhà nước lạm quyền chiếm đoạt tài sản công. Hành vi này thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

a)

Vi phạm dân sự vì gây thiệt hại tài sản Nhà nước

b)

Vi phạm hành chính vì trái với quy định quản lý

c)

Vi phạm hình sự vì cấu thành tội phạm tham nhũng

d)

Vi phạm kỷ luật vì trái với quy định nội bộ cơ quan

113.

Khi nói “pháp luật mang tính mở”, điều đó khẳng định rằng:

a)

Pháp luật giữ nguyên vẹn các giá trị cổ truyền dân tộc

b)

Pháp luật sẵn sàng tiếp thu các thành tựu mới của nhân loại để phát triển

c)

Pháp luật không chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

d)

Pháp luật đóng kín, chỉ áp dụng cho từng cộng đồng riêng biệt

114.

Một văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực khi:

a)

Hết thời hạn thì hành hoặc bị thay thế bằng văn bản mới

b)

Hết thời hạn, bị thay thế hoặc bị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ

c)

Không còn được nhân dân sử dụng trong đời sống xã hội

d)

Không phù hợp với tập quán, truyền thống địa phương

115.

Để một quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần điều kiện gì?

a)

Phải có phong tục tập quán thừa nhận hành vi xã hội

b)

Phải có quy phạm pháp luật điều chỉnh và sự kiện pháp lý phát sinh

c)

Phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Phải có sự đồng thuận của tất cả các chủ thể liên quan

116.

Trong các trường hợp sau, đâu là sự kiện pháp lý khách quan (sự biến pháp lý)?

a)

Một người ký hợp đồng thuê nhà ở Hà Nội

b)

Một cá nhân không trả nợ đúng thời hạn cam kết

c)

Một cơn bão làm hư hỏng tài sản, dẫn đến tranh chấp bồi thường

d)

Một học sinh đánh nhau gây thương tích cho bạn cùng lớp

117.

Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực khi nào?

a)

Khi đến ngày có hiệu lực ghi trong văn bản hoặc ngày công bố theo luật định

b)

Ngay khi được cơ quan soạn thảo thông qua

c)

Khi được đăng trên báo chí địa phương

d)

Khi người dân đồng thuận áp dụng

118.

Cơ quan công an ra quyết định xử phạt hành chính một người vi phạm giao thông. Đây là ví dụ của:

a)

Tuân theo pháp luật trong lĩnh vực hành chính

b)

Thi hành pháp luật trong lĩnh vực hành chính

c)

Sử dụng pháp luật để bảo vệ lợi ích của công dân

d)

Áp dụng pháp luật vì Nhà nước can thiệp để giải quyết vi phạm

119.

Khi so sánh pháp luật với đạo đức, điểm khác biệt cơ bản nhất là:

a)

Đạo đức mang tính bắt buộc cao hơn pháp luật

b)

Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm bằng quyền lực cưỡng chế

c)

Đạo đức điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội rộng hơn pháp luật

d)

Pháp luật mang tính tự nguyện còn đạo đức mang tính cưỡng chế

120.

Điểm giống nhau cơ bản giữa vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức là:

a)

Chỉ vi phạm pháp luật mới gây hại cho xã hội

b)

Chỉ vi phạm đạo đức mới chịu sự trừng phạt cộng đồng

c)

Cả hai đều là hành vi trái chuẩn mực xã hội và gây hậu quả tiêu cực

d)

Cả hai đều do cơ quan nhà nước trực tiếp xử lý

121.

Một người 17 tuổi tham gia giao dịch dân sự mua bán nhà ở thì hiệu lực pháp lý thế nào?

a)

Hợp đồng vẫn có hiệu lực đầy đủ vì đủ tuổi lao động

b)

Hợp đồng vô hiệu vì chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

c)

Hợp đồng hợp lệ nếu có sự đồng ý của bên bán

d)

Hợp đồng hợp lệ nếu không bị ai khiếu kiện ra tòa

122.

Nếu một cá nhân từ chối thực hiện nghĩa vụ quân sự, họ sẽ phải:

a)

Chịu trách nhiệm dân sự vì không thực hiện hợp đồng

b)

Chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tùy mức độ vi phạm

c)

Chịu trách nhiệm kỷ luật do không tuân thủ quy định nội bộ

d)

Chỉ bị khiển trách vì xâm phạm phong tục tập quán địa phương

123.

Một người gây thiệt hại ngoài hợp đồng, ví dụ làm hỏng tài sản của người khác, thì:

a)

Phải chịu trách nhiệm hình sự vì xâm phạm tài sản công dân

b)

Phải chịu trách nhiệm hành chính với hình thức phạt tiền

c)

Phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại

d)

Phải chịu trách nhiệm kỷ luật nếu là cán bộ công chức

124.

Điểm khác biệt giữa tuân theo pháp luật và thi hành pháp luật là:

a)

Tuân theo pháp luật gắn với quyền, thi hành gắn với nghĩa vụ

b)

Tuân theo pháp luật chủ yếu áp dụng cho Nhà nước

c)

Tuân theo là không làm điều cấm, thi hành là thực hiện nghĩa vụ pháp lý

d)

Tuân theo là hành vi thụ động, thi hành là hành vi chủ động

125.

Vi phạm hành chính khác vi phạm dân sự ở điểm:

a)

Hậu quả gây thiệt hại về tài sản là đặc trưng của hành chính

b)

Vi phạm hành chính xâm phạm trật tự quản lý nhà nước, dân sự xâm phạm quan hệ tài sản

c)

Vi phạm hành chính do tòa án xét xử, dân sự do cơ quan hành chính xử lý

d)

Vi phạm hành chính luôn nghiêm trọng hơn vi phạm dân sự