WorksheetsPhần I. Kinh tế vi mô và Phần II. Cung, Cầu và Thị trường
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Lý do loài người cần nghiên cứu kinh tế học là
nguồn tài nguyên khan hiếm
nhu cầu của con người là vô hạn
dân số ngày càng tăng lên
nguồn tài nguyên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người là vô hạn
Điều nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
Để biết cách thức mọi người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá.
Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.
Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.
Khi nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực chưa hiệu quả
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực hiệu quả
các nguồn lực đang bị khai thác quá mức
nền kinh tế đang tăng trưởng tốt
Kinh tế học vi mô là khoa học kinh tế nghiên cứu về
biến động của chỉ số giá cả và sản lượng trong nền kinh tế
quan hệ và tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong nền kinh tế
tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng
Lãi suất có liên quan đến chi phí cơ hội của tiêu dùng và đầu tư
Mức tiết kiệm trong dân cư hiện nay chưa cao
Thuế nhập khẩu ô tô hiện tại quá cao
Cần giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Câu nào sau đây là không đúng về đường giới hạn khả năng sản xuất
là tập hợp những phối hợp về lượng hàng hoá tối đa mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra.
những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm hiệu quả
là đường thể hiện qui mô ngân sách của người tiêu dùng
thể hiện chi phí cơ hội để sản xuất thêm một hàng hoá có xu hướng tăng dần
Sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai là ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là do
các nguồn lực là khan hiếm.
mọi xã hội đều muốn hoạt động kinh tế phải có hiệu quả cao.
có sự đánh đổi giữa các phương án sử dụng các nguồn lực.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
sản lượng sản xuất của từng doanh nghiệp
tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp
ảnh hưởng của thuế lên lượng xe hơi bán ra
cách thức tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích được
ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật.
nền kinh tế tăng trưởng nhanh hoặc chậm.
sự đánh đổi về khả năng sản xuất giữa các mặt hàng.
Nguyên lý con người luôn đối mặt với sự đánh đổi dành cho
cá nhân
hộ gia đình
xã hội
Tất cả các lựa chọn đều đúng.
Lý thuyết bàn tay vô hình (invisible hand) đề cập đến
lợi ích của mọi đối tượng đều ngang bằng nhau
con người đưa ra quyết định luôn dựa trên lợi ích tập thể
con người đưa ra quyết định ích kỷ hướng về bản thân
nền kinh tế phải được vận hành thông qua mệnh lệnh tập trung
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra bên ngoài nếu
có sự cải tiến về công nghệ.
các nguồn lực được chuyển từ việc sản xuất một hàng hoá này sang sản xuất hàng hoá khác.
nền kinh tế chuyển sang các phương thức sản xuất hiệu quả hơn
Câu a và c đúng
Kinh tế học chuẩn tắc
có sự đánh giá chủ quan của người nghiên cứu dựa trên các mối quan hệ kinh tế
dựa trên các dẫn chứng, số liệu thống kê
thường hoà hợp với kinh tế học thực chứng
có tính khách quan
Các nhà kinh tế học sử dụng các giả định để
bắt chước các phương pháp luận của các nhà khoa học khác.
giảm thiểu các thử nghiệm không mang lại kết quả hữu ích.
giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang bị bỏ qua.
tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất là do
thất nghiệp tăng
những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng
lạm phát tăng
những thay đổi trong công nghệ sản xuất
Chi phí cơ hội của việc sản xuất một chiếc xe ô tô được xác định bởi
giá chiếc xe ô tô đó
phương pháp hiệu quả nhất để sản xuất chiếc ô tô đó
số lượng các hàng hoá khác phải từ bỏ để sản xuất chiếc ô tô đó
lợi nhuận nhận được bởi nhà sản xuất ô tô
Khi ra quyết định, mỗi cá nhân hay tổ chức dựa trên
các chi phí hiển
lợi ích và chi phí cơ hội phát sinh từ phương án ấy
các chi phí hạch toán
các chi phí ẩn
Nam mở một cửa hàng bán kem. Nam đã rút tiền tiết kiệm từ ngân hàng số tiền 100 triệu đồng và đang có mức lãi 3% mỗi năm. Nam vay thêm 50 triệu đồng từ ngân hàng với lãi suất 8% mỗi năm. Chi phí cơ hội hằng năm đối với vốn tài chính đã đầu tư vào cửa hàng là bao nhiêu?
3 triệu đồng
7 triệu đồng
4 triệu đồng
150 triệu đồng
Nguyên lý nào lý giải về mức sống cao tại các quốc gia thu nhập cao, và ngược lại?
Mức sống ở một quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngân hàng
Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Thị trường luôn là phương thức tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ là người duy nhất giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hỗn hợp.
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Nền kinh tế truyền thống.
Phải thực hiện sự lựa chọn vì
các nguồn lực là khan hiếm.
con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn.
những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn.
các bên có kinh tế tư tượng quan với nhau.
"Sự khan hiếm" trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Độc quyền hoá việc cung ứng hàng hoá.
Độc quyền hoá các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hoá.
Độc quyền hoá các kênh phân phối hàng hoá.
Không câu nào đúng.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau
đầu tư vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.
tăng dân số
tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.
Tất cả đều đúng
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do
Thất nghiệp.
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.
Những thay đổi trong kết hợp hàng hoá sản xuất ra.
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng.
Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là do
Độc quyền.
Thất nghiệp.
Sự thất bại của hệ thống giá.
Tất cả đều đúng
Vì sao con người luôn đứng trước sự đánh đổi? Chọn đáp án diễn giải đúng nhất.
Vì nguồn lực khan hiếm buộc mỗi lựa chọn phải từ bỏ phương án tốt nhất tiếp theo, tạo ra chi phí cơ hội.
Vì giá cả trong nền kinh tế luôn bằng 0 .
Vì chính phủ cấm tiêu dùng những hàng hoá không thiết yếu.
Vì công nghệ luôn hoàn hảo nên không cần đánh đổi.
Vì sao loài người cần nghiên cứu kinh tế học?
Vì nguồn lực khan hiếm trong khi nhu cầu là vô hạn nên phải lựa chọn cách phân bổ hiệu quả.
Vì ai cũng thích học kinh tế học.
Vì nghiên cứu kinh tế học giúp tránh được mọi loại thuế.
Vì tiền tệ là yếu tố duy nhất quyết định hạnh phúc.
Ví dụ về sự đánh đổi giữa "hiệu quả" và "bình đẳng" nào sau đây là đúng nhất?
Chính sách thuế và trợ cấp tái phân phối làm tăng bình đẳng nhưng có thể giảm động lực làm việc và hiệu quả kinh tế.
Tăng tốc độ Internet làm mọi người bình đẳng hơn và hiệu quả hơn.
Cấm quảng cáo sẽ làm hiệu quả tăng mà không ảnh hưởng bình đẳng.
Không có đánh đổi nào giữa hiệu quả và bình đẳng trong thực tế.
Vì sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường là đường cong? Khi nào nó có thể là đường thẳng?
Vì chi phí cơ hội tăng dần khi chuyển nguồn lực; nó là đường thẳng khi chi phí cơ hội không đổi.
Vì mọi hàng hoá đều đồng nhất; nó là đường thẳng khi các hàng hoá hoàn hảo.
Vì giá cả luôn cố định; nó là đường thẳng khi giá bằng 0 .
Vì công nghệ luôn tuyến tính; nó là đường thẳng khi không có thất nghiệp.
Khi ra quyết định, người duy lý cân nhắc điều gì?
Lợi ích cận biên và chi phí cận biên của mỗi phương án.
Sở thích ngẫu nhiên.
Các yếu tố thị hiếu thay đổi theo ngày.
Mức thuế VAT của năm trước.
Chọn phát biểu đúng về việc sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
Các điểm trên PPF là hiệu quả; các điểm bên trong PPF là không hiệu quả; các điểm ngoài PPF là không thể đạt với nguồn lực hiện tại.
Các điểm trên PPF là không hiệu quả; các điểm bên trong PPF là hiệu quả; các điểm ngoài PPF luôn khả thi.
Mọi điểm trên, trong và ngoài PPF đều như nhau.
PPF chỉ mô tả chi phí hạch toán, không liên quan chi phí cơ hội.
An X có thu nhập /tháng ,sau6na˘mtıˊchluy~được 50{,}000\ vaˋcoˊthểđa^ˋutưchứngkhoaˊnvớilợinhuận 20\% /na˘m.Ne^ˊumởquaˊntraˋsữa,AnXphảibỏco^ngviệchiệncoˊ;lợinhuậnroˋngna˘mđa^ˋucủaquaˊndựkie^ˊnlaˋ 34{,}000\$/. Nên chọn phương án nào?
Không nên mở quán vì lợi nhuận ròng bằng đúng tổng chi phí cơ hội (lương + lợi nhuận đầu tư ).
Nên mở quán vì lớn hơn chi phí cơ hội .
Nên mở quán vì không có chi phí cơ hội nào.
Không thể so sánh vì thiếu số liệu về thuế.
Bạn dự định làm việc bán thời gian vào thứ Bảy, nhưng một người bạn rủ đi trượt tuyết. Chi phí thực sự của việc đi trượt tuyết là gì? Nếu bạn vốn dự định dành cả ngày học ở thư viện thì chi phí thực sự là gì?
Là tiền vé, chi phí đi lại và giá trị cơ hội lớn nhất bị bỏ qua (tiền lương nếu dự định đi làm, hoặc giá trị học tập nếu dự định học).
Chỉ là tiền vé trượt tuyết.
Không có chi phí vì hoạt động giải trí miễn phí.
Chỉ là thời gian di chuyển.
Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hoá tăng khi giá của nó giảm là
giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
người tiêu dùng được thêm thặng dư tiêu dùng từ việc tiêu dùng mỗi sản phẩm
cần phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm
ở các mức giá thấp hơn người cung ứng nhiều hơn
Những yếu tố làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái
Các phương pháp kỹ thuật trồng lúa hiệu quả hơn
Chính phủ thực hiện chính sách trợ giá cho sản xuất nông nghiệp.
Giá phân bón giảm.
Tất cả các câu trên đều sai.
Do mất mùa cà phê nên cung về cà phê trên thị trường giảm mạnh và người tiêu dùng chuyển sang dùng chè thay thế cho cà phê. Trên thị trường, có thể mô tả tình trạng về cung và cầu như sau:
Sự dịch chuyển sang phải của đường cung về cà phê.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về chè.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về cà phê.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu về chè.
Đường cầu về xe máy sẽ dịch chuyển sang trái khi
giá xe đạp điện giảm
giá xăng giảm
thu nhập của các gia đình được cải thiện
giá vé xe buýt tăng
Các yếu tố khác không đổi, giá thép tăng có thể gây tác động nào lên thị trường xây dựng nhà ở?
Giá tăng và sản lượng tăng.
Giá giảm và sản lượng tăng.
Giá tăng và sản lượng giảm.
Giá giảm và sản lượng giảm.
Giá hàng hoá X sẽ giảm khi thị trường có sự biến động nào sau đây?
Cầu tăng.
Cung tăng.
Cung và cầu đều giảm.
Cung và cầu đều tăng.
Sự kiện nào sau đây làm cung về thịt bò tăng?
Giá thức ăn cho bò giảm.
Giá thịt gà giảm.
Có dịch bò lở mồm long móng.
Người tiêu dùng ngày càng thích ăn thịt bò.
Khi lượng cầu tăng tại mọi mức giá, đường cầu sẽ
dịch chuyển sang trái
dịch chuyển sang phải
không dịch chuyển, di chuyển dọc theo đường cầu tới vị trí mới trên cùng đường cầu
không dịch chuyển, đường cầu trở nên dốc hơn
Nếu cầu của một hàng hoá tăng, yếu tố khác không đổi, thì
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
giá và lượng cân bằng cùng tăng.
giá và lượng cân bằng cùng giảm.
Nếu cung hàng hoá giảm, yếu tố khác không đổi, thì
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
giá và lượng cân bằng đều tăng.
giá và lượng cân bằng đều giảm.
Giá cả, cầu và cung của một hàng hoá đều giảm thì
giá cân bằng sẽ giảm, lượng cân bằng có thể thay đổi.
giá cân bằng sẽ tăng, lượng cân bằng có thể thay đổi.
lượng cân bằng sẽ giảm, giá cân bằng có thể thay đổi.
lượng cân bằng sẽ tăng, giá cân bằng có thể thay đổi.
Sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng giá cân bằng?
Cầu tăng và cung giảm
Cầu tăng đều giảm
Cầu giảm và cung tăng
Cầu và cung đều giảm
Cung về thịt lợn cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang trái.
Tăng giá thịt.
Lượng cung là số lượng hàng hoá
Tối đa người bán bán được tại mỗi mức giá.
Tối thiểu người bán bán được tại mỗi mức giá.
Người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá.
Tối thiểu người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá.
Chi phí sản xuất chất bán dẫn giảm, ảnh hưởng đến thị trường máy tính như thế nào?
Cầu máy tính tăng
Cung máy tính tăng
Cung máy tính giảm
Cung về đường giảm mạnh đã làm cho lượng bánh ngọt bán ra trên thị trường thay đổi như thế nào?
Không đổi.
Tăng.
Giảm.
Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra.
Nhận xét nào dưới đây đúng?
Người mua xác định cung và người bán xác định cầu.
Người mua xác định cầu và người bán xác định cung.
Người mua xác định cả cung và cầu.
Người bán xác định cả cung và cầu.
Thị trường hàng hóa A có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=100−2Q và P=Q+60 (đơn vị tính P=1,000 đ/kg; Q= kg/ngày). Nếu giá trên thị trường là 20 thì lượng cầu là bao nhiêu?
60 kg/ngày.
40 kg/ngày.
30 kg/ngày.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Giá thịt lợn tăng mạnh làm cho:
Lượng cầu thịt lợn giảm.
Lượng cung thịt lợn tăng.
Cầu thịt lợn giảm.
Câu a và b đúng.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cầu về táo tăng?
Giá táo giảm.
Giá phân bón giảm.
Giá chanh, bưởi giảm.
Có thông tin cho biết ăn táo có lợi cho sức khỏe.
Yếu tố nào sau đây không làm cho đường cung hàng hóa X dịch chuyển?
Giá sản phẩm X giảm.
Giá đầu vào tăng.
Thuế theo sản lượng giảm.
Công nghệ thay đổi.
Giá hàng hóa Y chắc chắn sẽ giảm khi cung và cầu hàng hóa Y có sự thay đổi nào sau đây?
Cung tăng và cầu tăng.
Cung giảm và cầu giảm.
Cung tăng và cầu giảm.
Cung giảm và cầu tăng.
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.
Cộng tất cả các mức giá lại.
Cộng lượng cầu ở mỗi mức giá của những người tiêu dùng.
Tính mức giá trung bình.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì
Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường.
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường.
Lượng cung tăng.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì
Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường.
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường.
Câu a và b đúng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Co giãn của cầu theo giá không thay đổi đối với bất kỳ đường cầu nào.
Cầu trong ngắn hạn co giãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn.
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì cầu ít co giãn.
Không câu nào đúng.
Giả sử cung co giãn hoàn toàn, nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì
Giá và lượng sẽ tăng.
Lượng sẽ tăng, giá không đổi.
Giá sẽ tăng, lượng không đổi.
Giá và lượng đều giảm.
Đường cung dốc lên thể hiện
Bất kỳ sự tăng lên nào của chi phí sản xuất sẽ làm cho giá tăng.
Giá càng cao thì lượng hàng mà người bán muốn bán sẽ càng lớn.
Giá càng cao thì lượng mà người tiêu dùng sẵn sàng mua sẽ càng lớn.
Lượng mà người bán cần phải bán càng lớn thì mức giá bán mà họ định ra càng thấp.
Nếu giá của một hàng hóa giảm 4% dẫn đến tổng doanh thu của người bán tăng 3%. Độ co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng này là
Bằng 0.
Nhỏ hơn 1.
Bằng 1.
Lớn hơn 1.
Nếu giá của hàng hóa X tăng 12% dẫn đến lượng cầu về hàng hóa Y tăng 20% thì có thể kết luận rằng hai hàng hóa đó là
Không liên quan.
Xa xỉ.
Thay thế.
Bổ sung.
Giả sử hệ số co giãn của cầu theo giá là -2,5. Điều này cho biết nếu giá tăng 20% thì lượng cầu sẽ
Tăng 50%.
Giảm 50%.
Tăng 8%.
Giảm 8%.
Hệ số co giãn của cầu theo giá của một hàng hóa là -2 nghĩa là khi
Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy giảm 2%.
Lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá giảm 2%.
Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy tăng 2%.
Lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá tăng 2%.
Nếu giá hàng hóa X tăng 10% làm lượng cầu về hàng hóa Y giảm 2% thì X và Y là
Hàng hoá xa xỉ.
Hàng hoá thứ cấp (hàng cấp thấp).
Hàng hoá bổ sung.
Hàng hoá thay thế.
Một doanh nghiệp cung cấp giày thể thao muốn tăng doanh thu thì nên
Tăng giá giày.
Giảm giá giày.
Giữ nguyên giá giày.
Cần thêm thông tin để quyết định.
Cầu về thuốc chữa bệnh và được mua theo đơn thuốc thường có dạng
Co giãn đơn vị.
Ít co giãn.
Co giãn.
Thay đổi nhiều khi có sự thay đổi trong thu nhập.
Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 10%.
Lượng cầu giảm 10%.
Lượng cầu tăng 90%.
Lượng cầu giảm 90%.
Lượng cầu không thay đổi.
Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên.
Giảm.
Tăng.
Tăng gấp đôi.
c và d.
Giá sử rằng co giãn của cầu theo giá là 0,7. Cầu về hàng hoá này là:
Hoàn toàn không co đàn.
Không co đàn.
Co đàn đơn vị.
Co đàn.
Co đàn hoàn toàn.
Câu nào liên quan đến co đàn của cầu theo giá sau đây là đúng:
Co đàn của cầu theo giá là không đổi đối với bất kỳ đường cầu nào.
Cầu trong ngắn hạn có co đàn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn.
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì khi đó cầu là tương đối không co đàn.
a và c.
Không câu nào đúng.
Giá sàn làm cho thặng dư sản xuất
Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội tăng.
Giảm, thặng dư tiêu dùng tăng, tổng thặng dư xã hội tăng.
Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm.
Giảm, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm.
Khi chính phủ đánh thuế vào khâu tiêu dùng một hàng hoá thì
Đường cung dịch chuyển lên một lượng bằng thuế, giá người mua phải trả cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế.
Đường cầu dịch chuyển xuống một lượng bằng thuế, người mua phải trả (giá + thuế) cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế.
Người bán sẽ phải chịu thuế nhiều hơn vì đường cung co đàn nhiều hơn so với đường cầu.
Câu b và c đúng.
Gánh nặng thuế đối với người sản xuất lớn hơn đối với người tiêu dùng khi
Cầu co giãn hơn cung.
Cầu hoàn toàn không co giãn.
Cầu hoàn toàn co giãn.
Cung co giãn hơn cầu.
Nếu chính phủ áp đặt một mức giá trần rằng buộc khỏi thị trường, thì mức giá mà người mua phải trả sẽ
Tăng và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên.
Tăng lên và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm xuống.
Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên.
Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm.
Nếu đánh thuế vào người bán, thì đường cầu
Sẽ dịch chuyển xuống dưới.
Sẽ dịch chuyển lên trên.
Sẽ trở nên phẳng hơn.
Sẽ không thay đổi.
Nếu đánh thuế vào người mua, thì đường cung
Sẽ không thay đổi.
Sẽ dịch chuyển lên trên.
Sẽ dịch chuyển xuống dưới.
Sẽ trở nên phẳng hơn.
Mức lương tối thiểu là một ví dụ về
Kiểm soát bằng giá trần.
Kiểm soát bằng giá sàn.
Trợ cấp tiền lương.
Thuế.
Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu co giãn của cầu theo giá ít hơn co giãn của cung theo giá thì
Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất.
Nhà sản xuất chịu thuế nhiều hơn người tiêu dùng.
Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế.
Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế.
Trường hợp nào sau đây thì người tiêu dùng phải gánh chịu phần thuế nhiều hơn?
Cung co giãn ít hơn so với cầu.
Cầu co giãn ít hơn so với cung.
Cầu hoàn toàn không co giãn.
Cầu hoàn toàn co giãn.
Trường hợp nào sau đây người tiêu dùng hưởng nhiều hơn từ một khoản trợ cấp (trợ giá)?
Cung co giãn ít hơn so với cầu.
Cầu co giãn ít hơn so với cung.
Cầu hoàn toàn co giãn.
Cung hoàn toàn co giãn.
Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới
Sự gia nhập ngành.
Dư cung hàng hóa trên thị trường.
Cân bằng thị trường.
Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng
Hàng thu được thặng dư sản xuất chỉ khi hàng có được một số khả năng độc quyền.
Thặng dư sản xuất của một đơn vị sản lượng bằng khoảng chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và chi phí biên.
Các hàng có chi phí sản xuất thấp sẽ thu được nhiều thặng dư sản xuất hơn hàng có chi phí sản xuất cao.
Thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới mức giá thị trường và nằm trên đường cung.
Nếu giá cân bằng sản phẩm là ,chıˊnhphủđaˊnhthue^ˊ 3\ P=17\$$, có thể kết luận
Hệ số co giãn của cầu lớn hơn hệ số co giãn của cung.
Hệ số co giãn của cầu nhỏ hơn hệ số co giãn của cung.
Hệ số co giãn của cầu bằng hệ số co giãn của cung.
Tất cả các câu trên đều sai.
Chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thật sự người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là
Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó.
Độ co giãn của cầu.
Thặng dư của nhà sản xuất.
Thặng dư của người tiêu dùng.
Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất của một đơn vị sản phẩm được gọi là
Lợi nhuận của doanh nghiệp.
Độ co giãn của cầu.
Thặng dư của nhà sản xuất.
Thặng dư của người tiêu dùng.
Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu và cung P=60−31QD và P=21QS−15 trong đó giá tính bằng $ và lượng tính bằng kg. Giá và sản lượng cân bằng sản phẩm X là
P=30 Q=90
P=20 Q=70
P=40 Q=60
Tất cả các câu trên đều đúng.
Chính phủ muốn đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống 84 thì mức thuế nên là
3.
5.
10.
Tất cả các câu trên đều sai.
Phần thuế mà người tiêu dùng gánh chịu trên mỗi sản phẩm là
3.
2.
1.
0.
Sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng ( Δcs ) và thặng dư sản xuất ( Δps ) do thuế là
Δps=−261 Δcs=−174
Δps=261 Δcs=174
Δps=0 Δcs=0
Tất cả các câu trên đều sai.
Tổn thất vô ích xảy ra khi chính phủ đánh thuế là
-15
-30
-50
-261
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và cầu P = 10 + Qs và P = 100 – Qd. Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại điểm cân bằng
CS = 2025; PS = 2025
CS = 2025; PS = 1012,5
CS = 1012,5; PS = 2025
CS = 1012,5; PS = 1012,5
Hàm cầu và cung một hàng hóa lần lượt là P = 70 - 2Q và P = 10 + 4Q. Thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của nhà sản xuất là
CS = 150 và PS = 200
CS = 100 và PS = 200
CS = 200 và PS = 100
CS = 150 và PS = 150
Một thị trường có hàm cầu và cung lần lượt Q = -2P + 200 và Q = 2P - 40. Nếu chính phủ đánh thuế 10$/sản phẩm thì tổn thất vô ích do thuế là
40$
60$
70$
50$
Từ Figure 1, nếu chính phủ áp dụng giá trần bằng P3 gây ra tổn thất bằng diện tích của hình
ABC
ACD
BEC
CDE
Từ Figure 1, nếu chính phủ áp dụng giá sàn P1 thì thị trường sẽ
thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn AB.
dư thừa lượng hàng bằng đoạn AB.
hiếu hụt lượng hàng bằng đoạn DE.
dư thừa lượng hàng bằng đoạn DE.
Tập hợp các lượng hàng X một người tiêu dùng mua khi giá hàng X thay đổi là
Đường cầu cá nhân
Đường ngân sách
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường thu nhập - tiêu dùng
Tập hợp các rổ hàng hóa một người tiêu dùng lựa chọn khi thu nhập thay đổi là
Đường cầu cá nhân
Đường ngân sách
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường thu nhập - tiêu dùng
Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách
sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau
bằng nhau cho từng loại hàng hóa
sao cho lợi ích biên trên một đơn vị tiền chi tiêu của các loại hàng hóa tiêu dùng bằng nhau
cho loại hàng nào có giá thấp nhất
Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách
sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau do giá của chúng khác nhau
với ưu tiên cho loại hàng nào có thỏa dụng biên lớn nhất
sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau khi giá của chúng bằng nhau
Tất cả các phương án trên đều sai.
Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách
sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau do giá của chúng khác nhau
với ưu tiên cho loại hàng nào có thỏa dụng biên lớn nhất
sao cho chi tiêu cho từng loại hàng hóa tiêu dùng bằng nhau
sao cho tỷ lệ lợi ích biên giữa các loại hàng hóa bằng giá tương đối giữa chúng
Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=4 và MUy=3, Px=2 và Py=1 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên
tăng X giảm Y
tăng Y giảm X
không điều chỉnh
Chưa đủ cơ sở để kết luận.
Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=6 và MUy=3, Px=2 và Py=1 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên
tăng X giảm Y
tăng Y giảm X
không điều chỉnh
Chưa đủ cơ sở để kết luận.
Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=4 và MUy=4, Px=2 và Py=3 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên
tăng X giảm Y
tăng Y giảm X
không điều chỉnh
Chưa đủ cơ sở để kết luận.
Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx = 4, MUy = 6, Px = 2, Py = 3, để tối đa hóa thỏa dụng mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên
tăng X giảm Y
tăng Y giảm X
không điều chỉnh
chưa đủ cơ sở để kết luận
Một thị trường gồm 100 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng q = -0,1P + 5. Hàm cầu thị trường là
P = -0,1Q + 50
P = 100Q + 50
P = -0,1Q + 0,5
P = 100Q + 5000
Một thị trường gồm 100 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng q = -0,1P + 6. Hàm cầu thị trường là
P = -0,6Q + 60
P = -10Q + 60
P = -0,1Q + 0,6
P = -0,1Q + 60
Một thị trường gồm 200 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng P = -10q + 40. Hàm cầu thị trường là
Q = -20P + 800
Q = -200P + 40
Q = -10P + 8000
Q = -200P + 8000
Một người tiêu dùng không chi tiêu tất cả thu nhập của mình thì lựa chọn ấy
nằm ngoài đường giới hạn ngân sách
nằm trong đường giới hạn ngân sách
không được tiêu thụ được tất cả hàng hóa
tiêu dùng tại thời điểm đường hạn chế ngân sách của người ấy chạm vào một trong những trục tọa độ
Khi thu nhập tăng, đường giới hạn ngân sách của người tiêu dùng sẽ
dịch chuyển ra ngoài, song song với vị trí ban đầu
dịch chuyển vào trong, song song với vị trí ban đầu
xoay quanh trục hoành
xoay quanh trục tung
Một người tiêu dùng
hài lòng như nhau với bất kỳ đường băng quan nào
thích đường băng quan có độ dốc lớn
thích đường băng quan cao hơn so với đường băng quan thấp hơn
thích đường băng quan là đường thẳng hơn đường băng quan là góc vuông
Mục tiêu của người tiêu dùng là
tối đa hóa lợi ích
giảm thiểu các khoản chi phí
chi tiêu nhiều thu nhập hiện tại hơn tương lai
tất cả những điều trên là mục tiêu của người tiêu dùng
Một người tiêu dùng có ngân sách 1600 mỗi tháng cho pizza và coke. Giá một phần pizza là 10 và giá một phần coke là 8 . Sự kết hợp nào sau đây nằm ngoài giới hạn ngân sách?
160 pizza và 200 coke
40 pizza và 50 coke
80 pizza và 100 coke
160 pizza và 0 coke
Hàm cầu và hàm cung của một hàng hóa là P=−Q+50 ; P=Q+10 . Nếu chính phủ quy định giá trần là 20 thì thị trường sẽ
thiếu hụt 30
dư thừa 30
dư thừa 20
thiếu hụt 20
Độ dốc của đường ngân sách khi tiêu dùng hai hàng hóa sách và bánh mì được đo bằng
thu nhập của người tiêu dùng chia cho giá của bánh mì
tương quan về giá của sách và giá của bánh mì
tỷ lệ thay thế biên của người tiêu dùng
số sách đã mua chia cho số bánh mì đã mua
Giá sử bạn có một khoản ngân sách 100 nghìn đồng và chi cho hai hàng hóa kem và sách với giá lần lượt là 8 và 15 nghìn đồng. Bạn có thể chọn kết hợp nào sau đây?
8 kem và 4 cuốn sách
4 kem và 5 cuốn sách
9 kem và 3 cuốn sách
4 kem và 3 cuốn sách
Giới hạn ngân sách có thể được nhận thấy rõ từ phía người tiêu dùng vì
lợi ích của họ từ việc tiêu dùng hàng hóa đạt đến mức tối đa
thu nhập không giới hạn, họ phải trả cho mỗi hàng hóa mà họ tiêu dùng
họ phải trả tiền mua hàng và họ có thu nhập hạn chế
giá cả và thu nhập có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau
Nếu giá của một chuyến du lịch gấp ba lần giá một chiếc xe đạp, thì chi phí cơ hội của một chuyến du lịch có thể được đo bằng
độ dốc của đường giới hạn ngân sách
độ dốc của đường băng quan
tỷ lệ thay thế cận biên (tỷ lệ thay thế biên)
ảnh hưởng thu nhập
Giả sử một người tiêu dùng chỉ mua hai hàng hóa X và Y, nếu giá X giảm, người này sẽ … lượng hàng hóa Y
tăng
giảm
không đổi
thay đổi tùy thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá của hàng hóa X
Lan có sở thích như nhau giữa kem và sữa chua. Đường băng quan (đường đẳng ích) của Lan khi tiêu dùng kem và sữa chua có dạng
đường thẳng dốc xuống
đường chữ L
đường cong dốc xuống
đường thẳng đứng
Đường ngân sách có dạng: Y=100−2X , nếu Py=10 và m là qui mô ngân sách thì
Px=5 , m=100
Px=10 , m=200
Px=20 , m=2000
Px=20 , m=1000
Nếu thu nhập tăng trong khi giá của các hàng hóa không đổi thì
độ dốc đường ngân sách thay đổi
đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
đường ngân sách trở nên phẳng hơn
đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái
Độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích) phản ánh
sự ưa thích có tính bắc cầu
sự ưa thích là hoàn chỉnh
tỷ lệ thay thế biên giữa hai hàng hóa
các trường hợp trên đều sai
Đường băng quan (đường đẳng ích) biểu thị các kết hợp tiêu dùng giữa hai hàng hóa mà người tiêu dùng
đạt mức hữu dụng tăng dần
đạt mức hữu dụng giảm dần
đạt mức hữu dụng như nhau
đạt mức hữu dụng cao nhất
Tại điểm phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là
độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích)
tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ giá của hai sản phẩm
người tiêu dùng đạt được lợi ích tối đa trong giới hạn của ngân sách
các câu trên đều đúng
Tỷ lệ thay thế biên giữa hai hàng hóa là
độ dốc của đường ngân sách
độ dốc của đường tổng hữu dụng
độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích)
độ dốc của đường đẳng phí
Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. a) Tác động lên đường ngân sách của Jennifer là
đường ngân sách quay dốc hơn vì giao cắt trục cà phê dịch vào trong
đường ngân sách song song dịch ra ngoài
đường ngân sách song song dịch vào trong
không thay đổi
Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. b) Giả sử tác động thay thế lớn hơn tác động thu nhập đối với bánh sừng bò, gói tiêu dùng tối ưu của Jennifer sẽ
tăng lượng bánh sừng bò, giảm lượng cà phê
giảm cả bánh sừng bò và cà phê
tăng cả bánh sừng bò và cà phê
không đổi
Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. c) Giả sử tác động thu nhập lớn hơn tác động thay thế đối với bánh sừng bò, gói tiêu dùng tối ưu của Jennifer sẽ
giảm lượng bánh sừng bò
tăng lượng bánh sừng bò
không đổi lượng bánh sừng bò
chỉ tăng lượng cà phê
Mình có ngân sách 90 nghìn đồng mỗi tháng và chi cho học thêm kinh tế học với giá 30 nghìn đồng mỗi giờ và học ngoại ngữ với giá 10 nghìn đồng mỗi giờ. Phương trình đường ngân sách của Mình là
30x + 10y = 90
10x + 30y = 90
30x + 90y = 10
x + y = 90
Trong tháng 12, Mình tiêu 30 nghìn đồng vào vé xem phim. Đường ngân sách của Mình sẽ
dịch vào trong song song vì thu nhập khả dụng còn 60 nghìn đồng
dịch ra ngoài song song vì giải trí tăng
xoay quanh trục tung vì giá học ngoại ngữ đổi
không đổi
Bạn có 40 nghìn đồng để chi tiêu cho hai hàng hóa. Hàng hóa thứ nhất giá 10 nghìn đồng một đơn vị, hàng hóa thứ hai giá 5 nghìn đồng một đơn vị. Phương trình đường ngân sách là
10x + 5y = 40
5x + 10y = 40
x + y = 40
10x + 40y = 5
Giá hàng hóa thứ nhất tăng lên thành 20 nghìn đồng và thu nhập tăng lên thành 60 nghìn đồng. Phương trình đường ngân sách mới là
20x + 5y = 60
10x + 5y = 60
20x + 10y = 40
5x + 20y = 60
Hàm lợi ích của một người tiêu dùng cho bởi U(X,Y)=XY . Nếu lúc đầu người này tiêu dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y. Khi tiêu dùng Y giảm xuống còn 8 đơn vị, để vẫn thỏa mãn như lúc đầu thì X phải bằng
4
6
8
12
Hàm lợi ích U(X,Y)=XY . Người này thích tập hợp nào hơn: (3,10) hay (4,8)?
(3,10) vì hữu dụng bằng 30
(4,8) vì hữu dụng bằng 32
cả hai như nhau
không đủ thông tin
Hàm lợi ích U(X,Y)=XY . Xét hai tập hợp (8,12) và (16,6), người này có bàng quan giữa hai tập hợp này không?
Có, vì hữu dụng của cả hai đều bằng 96
Không, vì (8,12) hữu dụng lớn hơn
Không, vì (16,6) hữu dụng lớn hơn
Không đủ thông tin
Cho đường ngân sách và ba đường băng quan của một người ở hình dưới đây. Tại sao điểm tối ưu không phải là A hoặc B?
vì tại A và B đường băng quan không tiếp xúc theo tiếp tuyến với đường ngân sách
vì tại A và B tổng hữu dụng thấp hơn mọi điểm khác
vì ngân sách không cho phép đạt A và B
vì A và B nằm ngoài vùng khả dĩ
Cho đường ngân sách và ba đường băng quan của một người ở hình dưới đây. Tại điểm tối ưu, tỷ lệ thay thế biên (MRS) bằng
tỷ số giá PX/PY
PY/PX
tổng thu nhập chia cho PX
không liên hệ với giá
Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng để phân bổ cho hai hàng hóa X và Y. Giá của X là 4 nghìn đồng một đơn vị và giá của Y là 2 nghìn đồng một đơn vị. Phương trình đường ngân sách là
4X+2Y=200
2X+4Y=200
X+Y=200
4X+4Y=200
Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng; U(X,Y)=2X+Y . Với PX=4 , PY=2 , gói tối ưu là
bất kỳ điểm trên đường ngân sách vì MUX/PX=MUY/PY bằng nhau
chọn toàn bộ vào X
chọn toàn bộ vào Y
không thể xác định
Cửa hàng có khuyến khích: nếu mua 20 đơn vị Y (giá 2 nghìn/đv) sẽ được thêm 10 đơn vị Y miễn phí cho lần mua đầu tiên; các đơn vị sau vẫn tính giá 2 nghìn. Đường ngân sách của người này sẽ
có đoạn gấp khúc với một điểm gãy tại Y=20 , sau đó dịch ra ngoài do phần khuyến mãi
giữ nguyên vì khuyến mãi không ảnh hưởng
xoay quanh trục X
song song dịch vào trong
Sau đó, giá Y tăng thành 4 nghìn đồng một đơn vị và không còn khuyến khích nữa. Đường ngân sách mới là
4X+4Y=200
4X+2Y=200
2X+4Y=200
X+Y=200
Sau khi giá Y tăng thành 4 nghìn đồng và không còn khuyến khích, với U(X,Y)=2X+Y , kết hợp tối ưu là
chi toàn bộ vào X: X=50 , Y=0
chi toàn bộ vào Y: X=0 , Y=50
bất kỳ điểm trên đường ngân sách
không xác định
Trong hàm sản xuất $Q = aK^{eta}L^{ ho} vớiKlaˋvo^ˊn,Llaˋlaođộng,ne^ˊu \alpha + \beta = 1$ thì quá trình sản xuất
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
không đủ cơ sở để khẳng định
Trong hàm sản xuất Q=aKβLρ với K là vốn, L là lao động, nếu α+β>1 thì quá trình sản xuất
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
không đủ cơ sở để khẳng định
Trong hàm sản xuất Q=aKβLρ với K là vốn và L là lao động, nếu α+β<1 thì quá trình sản xuất
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
chưa đủ cơ sở để khẳng định
Đường sản lượng biên (MPL) và đường sản lượng trung bình (APL)
song song với nhau
cắt nhau tại điểm cực đại của MPL
cắt nhau tại điểm cực đại của APL
tất cả các phương án trên đều sai
Khi tăng lượng các đầu vào lên 1,5 lần thì sản lượng đầu ra tăng 1,3 lần. Quá trình sản xuất này có
hiệu suất giảm theo quy mô
hiệu suất không đổi theo quy mô
hiệu suất tăng theo quy mô
chưa đủ cơ sở để khẳng định
Khi đường sản lượng biên dốc lên, đường tổng sản lượng sẽ
dốc lên
đạt cực đại
dốc xuống
chưa đủ cơ sở để khẳng định
