Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I. Kinh tế vi mô và Phần II. Cung, Cầu và Thị trường

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Lý do loài người cần nghiên cứu kinh tế học là

a)

nguồn tài nguyên khan hiếm

b)

nhu cầu của con người là vô hạn

c)

dân số ngày càng tăng lên

d)

nguồn tài nguyên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

2.

Điều nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

a)

Để biết cách thức mọi người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá.

b)

Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.

c)

Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.

d)

Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

3.

Khi nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là

a)

nền kinh tế sử dụng các nguồn lực chưa hiệu quả

b)

nền kinh tế sử dụng các nguồn lực hiệu quả

c)

các nguồn lực đang bị khai thác quá mức

d)

nền kinh tế đang tăng trưởng tốt

4.

Kinh tế học vi mô là khoa học kinh tế nghiên cứu về

a)

biến động của chỉ số giá cả và sản lượng trong nền kinh tế

b)

quan hệ và tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong nền kinh tế

c)

tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp

d)

cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế

5.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng

a)

Lãi suất có liên quan đến chi phí cơ hội của tiêu dùng và đầu tư

b)

Mức tiết kiệm trong dân cư hiện nay chưa cao

c)

Thuế nhập khẩu ô tô hiện tại quá cao

d)

Cần giảm lãi suất để kích thích đầu tư

6.

Câu nào sau đây là không đúng về đường giới hạn khả năng sản xuất

a)

là tập hợp những phối hợp về lượng hàng hoá tối đa mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra.

b)

những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm hiệu quả

c)

là đường thể hiện qui mô ngân sách của người tiêu dùng

d)

thể hiện chi phí cơ hội để sản xuất thêm một hàng hoá có xu hướng tăng dần

7.

Sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai là ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là do

a)

các nguồn lực là khan hiếm.

b)

mọi xã hội đều muốn hoạt động kinh tế phải có hiệu quả cao.

c)

có sự đánh đổi giữa các phương án sử dụng các nguồn lực.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

8.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu

a)

sản lượng sản xuất của từng doanh nghiệp

b)

tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp

c)

ảnh hưởng của thuế lên lượng xe hơi bán ra

d)

cách thức tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.

9.

Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích được

a)

ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

b)

sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật.

c)

nền kinh tế tăng trưởng nhanh hoặc chậm.

d)

sự đánh đổi về khả năng sản xuất giữa các mặt hàng.

10.

Nguyên lý con người luôn đối mặt với sự đánh đổi dành cho

a)

cá nhân

b)

hộ gia đình

c)

xã hội

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng.

11.

Lý thuyết bàn tay vô hình (invisible hand) đề cập đến

a)

lợi ích của mọi đối tượng đều ngang bằng nhau

b)

con người đưa ra quyết định luôn dựa trên lợi ích tập thể

c)

con người đưa ra quyết định ích kỷ hướng về bản thân

d)

nền kinh tế phải được vận hành thông qua mệnh lệnh tập trung

12.

Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra bên ngoài nếu

a)

có sự cải tiến về công nghệ.

b)

các nguồn lực được chuyển từ việc sản xuất một hàng hoá này sang sản xuất hàng hoá khác.

c)

nền kinh tế chuyển sang các phương thức sản xuất hiệu quả hơn

d)

Câu a và c đúng

13.

Kinh tế học chuẩn tắc

a)

có sự đánh giá chủ quan của người nghiên cứu dựa trên các mối quan hệ kinh tế

b)

dựa trên các dẫn chứng, số liệu thống kê

c)

thường hoà hợp với kinh tế học thực chứng

d)

có tính khách quan

14.

Các nhà kinh tế học sử dụng các giả định để

a)

bắt chước các phương pháp luận của các nhà khoa học khác.

b)

giảm thiểu các thử nghiệm không mang lại kết quả hữu ích.

c)

giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang bị bỏ qua.

d)

tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề.

15.

Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất là do

a)

thất nghiệp tăng

b)

những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng

c)

lạm phát tăng

d)

những thay đổi trong công nghệ sản xuất

16.

Chi phí cơ hội của việc sản xuất một chiếc xe ô tô được xác định bởi

a)

giá chiếc xe ô tô đó

b)

phương pháp hiệu quả nhất để sản xuất chiếc ô tô đó

c)

số lượng các hàng hoá khác phải từ bỏ để sản xuất chiếc ô tô đó

d)

lợi nhuận nhận được bởi nhà sản xuất ô tô

17.

Khi ra quyết định, mỗi cá nhân hay tổ chức dựa trên

a)

các chi phí hiển

b)

lợi ích và chi phí cơ hội phát sinh từ phương án ấy

c)

các chi phí hạch toán

d)

các chi phí ẩn

18.

Nam mở một cửa hàng bán kem. Nam đã rút tiền tiết kiệm từ ngân hàng số tiền 100100 triệu đồng và đang có mức lãi 3%3\% mỗi năm. Nam vay thêm 5050 triệu đồng từ ngân hàng với lãi suất 8%8\% mỗi năm. Chi phí cơ hội hằng năm đối với vốn tài chính đã đầu tư vào cửa hàng là bao nhiêu?

a)

3 triệu đồng

b)

7 triệu đồng

c)

4 triệu đồng

d)

150 triệu đồng

19.

Nguyên lý nào lý giải về mức sống cao tại các quốc gia thu nhập cao, và ngược lại?

a)

Mức sống ở một quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó

b)

Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngân hàng

c)

Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền

d)

Thị trường luôn là phương thức tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế

20.

Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ là người duy nhất giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Nền kinh tế hỗn hợp.

c)

Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

d)

Nền kinh tế truyền thống.

21.

Phải thực hiện sự lựa chọn vì

a)

các nguồn lực là khan hiếm.

b)

con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn.

c)

những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn.

d)

các bên có kinh tế tư tượng quan với nhau.

22.

"Sự khan hiếm" trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Độc quyền hoá việc cung ứng hàng hoá.

b)

Độc quyền hoá các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hoá.

c)

Độc quyền hoá các kênh phân phối hàng hoá.

d)

Không câu nào đúng.

23.

Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau

a)

đầu tư vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.

b)

tăng dân số

c)

tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.

d)

Tất cả đều đúng

24.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do

a)

Thất nghiệp.

b)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.

c)

Những thay đổi trong kết hợp hàng hoá sản xuất ra.

d)

Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng.

25.

Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là do

a)

Độc quyền.

b)

Thất nghiệp.

c)

Sự thất bại của hệ thống giá.

d)

Tất cả đều đúng

26.

Vì sao con người luôn đứng trước sự đánh đổi? Chọn đáp án diễn giải đúng nhất.

a)

Vì nguồn lực khan hiếm buộc mỗi lựa chọn phải từ bỏ phương án tốt nhất tiếp theo, tạo ra chi phí cơ hội.

b)

Vì giá cả trong nền kinh tế luôn bằng 00 .

c)

Vì chính phủ cấm tiêu dùng những hàng hoá không thiết yếu.

d)

Vì công nghệ luôn hoàn hảo nên không cần đánh đổi.

27.

Vì sao loài người cần nghiên cứu kinh tế học?

a)

Vì nguồn lực khan hiếm trong khi nhu cầu là vô hạn nên phải lựa chọn cách phân bổ hiệu quả.

b)

Vì ai cũng thích học kinh tế học.

c)

Vì nghiên cứu kinh tế học giúp tránh được mọi loại thuế.

d)

Vì tiền tệ là yếu tố duy nhất quyết định hạnh phúc.

28.

Ví dụ về sự đánh đổi giữa "hiệu quả" và "bình đẳng" nào sau đây là đúng nhất?

a)

Chính sách thuế và trợ cấp tái phân phối làm tăng bình đẳng nhưng có thể giảm động lực làm việc và hiệu quả kinh tế.

b)

Tăng tốc độ Internet làm mọi người bình đẳng hơn và hiệu quả hơn.

c)

Cấm quảng cáo sẽ làm hiệu quả tăng mà không ảnh hưởng bình đẳng.

d)

Không có đánh đổi nào giữa hiệu quả và bình đẳng trong thực tế.

29.

Vì sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường là đường cong? Khi nào nó có thể là đường thẳng?

a)

Vì chi phí cơ hội tăng dần khi chuyển nguồn lực; nó là đường thẳng khi chi phí cơ hội không đổi.

b)

Vì mọi hàng hoá đều đồng nhất; nó là đường thẳng khi các hàng hoá hoàn hảo.

c)

Vì giá cả luôn cố định; nó là đường thẳng khi giá bằng 00 .

d)

Vì công nghệ luôn tuyến tính; nó là đường thẳng khi không có thất nghiệp.

30.

Khi ra quyết định, người duy lý cân nhắc điều gì?

a)

Lợi ích cận biên và chi phí cận biên của mỗi phương án.

b)

Sở thích ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố thị hiếu thay đổi theo ngày.

d)

Mức thuế VAT của năm trước.

31.

Chọn phát biểu đúng về việc sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).

a)

Các điểm trên PPF là hiệu quả; các điểm bên trong PPF là không hiệu quả; các điểm ngoài PPF là không thể đạt với nguồn lực hiện tại.

b)

Các điểm trên PPF là không hiệu quả; các điểm bên trong PPF là hiệu quả; các điểm ngoài PPF luôn khả thi.

c)

Mọi điểm trên, trong và ngoài PPF đều như nhau.

d)

PPF chỉ mô tả chi phí hạch toán, không liên quan chi phí cơ hội.

32.

An X có thu nhập /tháng ,sau6na˘mtıˊchluy~được, sau 6 năm tích luỹ được 50{,}000\ vaˋcoˊthểđa^ˋutưchứngkhoaˊnvớilợinhuận và có thể đầu tư chứng khoán với lợi nhuận 20\% /na˘m.Ne^ˊumởquaˊntraˋsữa,AnXphảibỏco^ngviệchiệncoˊ;lợinhuậnroˋngna˘mđa^ˋucủaquaˊndựkie^ˊnlaˋ/năm. Nếu mở quán trà sữa, An X phải bỏ công việc hiện có; lợi nhuận ròng năm đầu của quán dự kiến là 34{,}000\$/. Nên chọn phương án nào?

a)

Không nên mở quán vì lợi nhuận ròng bằng đúng tổng chi phí cơ hội (lương + lợi nhuận đầu tư ).

b)

Nên mở quán vì lớn hơn chi phí cơ hội .

c)

Nên mở quán vì không có chi phí cơ hội nào.

d)

Không thể so sánh vì thiếu số liệu về thuế.

33.

Bạn dự định làm việc bán thời gian vào thứ Bảy, nhưng một người bạn rủ đi trượt tuyết. Chi phí thực sự của việc đi trượt tuyết là gì? Nếu bạn vốn dự định dành cả ngày học ở thư viện thì chi phí thực sự là gì?

a)

Là tiền vé, chi phí đi lại và giá trị cơ hội lớn nhất bị bỏ qua (tiền lương nếu dự định đi làm, hoặc giá trị học tập nếu dự định học).

b)

Chỉ là tiền vé trượt tuyết.

c)

Không có chi phí vì hoạt động giải trí miễn phí.

d)

Chỉ là thời gian di chuyển.

34.

Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hoá tăng khi giá của nó giảm là

a)

giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên

b)

người tiêu dùng được thêm thặng dư tiêu dùng từ việc tiêu dùng mỗi sản phẩm

c)

cần phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm

d)

ở các mức giá thấp hơn người cung ứng nhiều hơn

35.

Những yếu tố làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái

a)

Các phương pháp kỹ thuật trồng lúa hiệu quả hơn

b)

Chính phủ thực hiện chính sách trợ giá cho sản xuất nông nghiệp.

c)

Giá phân bón giảm.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

36.

Do mất mùa cà phê nên cung về cà phê trên thị trường giảm mạnh và người tiêu dùng chuyển sang dùng chè thay thế cho cà phê. Trên thị trường, có thể mô tả tình trạng về cung và cầu như sau:

a)

Sự dịch chuyển sang phải của đường cung về cà phê.

b)

Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về chè.

c)

Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về cà phê.

d)

Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu về chè.

37.

Đường cầu về xe máy sẽ dịch chuyển sang trái khi

a)

giá xe đạp điện giảm

b)

giá xăng giảm

c)

thu nhập của các gia đình được cải thiện

d)

giá vé xe buýt tăng

38.

Các yếu tố khác không đổi, giá thép tăng có thể gây tác động nào lên thị trường xây dựng nhà ở?

a)

Giá tăng và sản lượng tăng.

b)

Giá giảm và sản lượng tăng.

c)

Giá tăng và sản lượng giảm.

d)

Giá giảm và sản lượng giảm.

39.

Giá hàng hoá X sẽ giảm khi thị trường có sự biến động nào sau đây?

a)

Cầu tăng.

b)

Cung tăng.

c)

Cung và cầu đều giảm.

d)

Cung và cầu đều tăng.

40.

Sự kiện nào sau đây làm cung về thịt bò tăng?

a)

Giá thức ăn cho bò giảm.

b)

Giá thịt gà giảm.

c)

Có dịch bò lở mồm long móng.

d)

Người tiêu dùng ngày càng thích ăn thịt bò.

41.

Khi lượng cầu tăng tại mọi mức giá, đường cầu sẽ

a)

dịch chuyển sang trái

b)

dịch chuyển sang phải

c)

không dịch chuyển, di chuyển dọc theo đường cầu tới vị trí mới trên cùng đường cầu

d)

không dịch chuyển, đường cầu trở nên dốc hơn

42.

Nếu cầu của một hàng hoá tăng, yếu tố khác không đổi, thì

a)

giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.

b)

giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.

c)

giá và lượng cân bằng cùng tăng.

d)

giá và lượng cân bằng cùng giảm.

43.

Nếu cung hàng hoá giảm, yếu tố khác không đổi, thì

a)

giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.

b)

giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.

c)

giá và lượng cân bằng đều tăng.

d)

giá và lượng cân bằng đều giảm.

44.

Giá cả, cầu và cung của một hàng hoá đều giảm thì

a)

giá cân bằng sẽ giảm, lượng cân bằng có thể thay đổi.

b)

giá cân bằng sẽ tăng, lượng cân bằng có thể thay đổi.

c)

lượng cân bằng sẽ giảm, giá cân bằng có thể thay đổi.

d)

lượng cân bằng sẽ tăng, giá cân bằng có thể thay đổi.

45.

Sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng giá cân bằng?

a)

Cầu tăng và cung giảm

b)

Cầu tăng đều giảm

c)

Cầu giảm và cung tăng

d)

Cầu và cung đều giảm

46.

Cung về thịt lợn cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến

a)

Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải.

b)

Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.

c)

Đường cầu về thịt dịch chuyển sang trái.

d)

Tăng giá thịt.

47.

Lượng cung là số lượng hàng hoá

a)

Tối đa người bán bán được tại mỗi mức giá.

b)

Tối thiểu người bán bán được tại mỗi mức giá.

c)

Người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá.

d)

Tối thiểu người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá.

48.

Chi phí sản xuất chất bán dẫn giảm, ảnh hưởng đến thị trường máy tính như thế nào?

a)

Cầu máy tính tăng

b)

Cung máy tính tăng

c)

Cung máy tính giảm

49.

Cung về đường giảm mạnh đã làm cho lượng bánh ngọt bán ra trên thị trường thay đổi như thế nào?

a)

Không đổi.

b)

Tăng.

c)

Giảm.

d)

Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra.

50.

Nhận xét nào dưới đây đúng?

a)

Người mua xác định cung và người bán xác định cầu.

b)

Người mua xác định cầu và người bán xác định cung.

c)

Người mua xác định cả cung và cầu.

d)

Người bán xác định cả cung và cầu.

51.

Thị trường hàng hóa A có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=100−2QP=100-2Q và P=Q+60P=Q+60 (đơn vị tính P=1,000P=1{,}000 đ/kg; Q=Q= kg/ngày). Nếu giá trên thị trường là 20 thì lượng cầu là bao nhiêu?

a)

60 kg/ngày.

b)

40 kg/ngày.

c)

30 kg/ngày.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

52.

Giá thịt lợn tăng mạnh làm cho:

a)

Lượng cầu thịt lợn giảm.

b)

Lượng cung thịt lợn tăng.

c)

Cầu thịt lợn giảm.

d)

Câu a và b đúng.

53.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cầu về táo tăng?

a)

Giá táo giảm.

b)

Giá phân bón giảm.

c)

Giá chanh, bưởi giảm.

d)

Có thông tin cho biết ăn táo có lợi cho sức khỏe.

54.

Yếu tố nào sau đây không làm cho đường cung hàng hóa X dịch chuyển?

a)

Giá sản phẩm X giảm.

b)

Giá đầu vào tăng.

c)

Thuế theo sản lượng giảm.

d)

Công nghệ thay đổi.

55.

Giá hàng hóa Y chắc chắn sẽ giảm khi cung và cầu hàng hóa Y có sự thay đổi nào sau đây?

a)

Cung tăng và cầu tăng.

b)

Cung giảm và cầu giảm.

c)

Cung tăng và cầu giảm.

d)

Cung giảm và cầu tăng.

56.

Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách

a)

Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá.

b)

Cộng tất cả các mức giá lại.

c)

Cộng lượng cầu ở mỗi mức giá của những người tiêu dùng.

d)

Tính mức giá trung bình.

57.

Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì

a)

Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.

b)

Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường.

c)

Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường.

d)

Lượng cung tăng.

58.

Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì

a)

Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.

b)

Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường.

c)

Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường.

d)

Câu a và b đúng.

59.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Co giãn của cầu theo giá không thay đổi đối với bất kỳ đường cầu nào.

b)

Cầu trong ngắn hạn co giãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn.

c)

Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì cầu ít co giãn.

d)

Không câu nào đúng.

60.

Giả sử cung co giãn hoàn toàn, nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì

a)

Giá và lượng sẽ tăng.

b)

Lượng sẽ tăng, giá không đổi.

c)

Giá sẽ tăng, lượng không đổi.

d)

Giá và lượng đều giảm.

61.

Đường cung dốc lên thể hiện

a)

Bất kỳ sự tăng lên nào của chi phí sản xuất sẽ làm cho giá tăng.

b)

Giá càng cao thì lượng hàng mà người bán muốn bán sẽ càng lớn.

c)

Giá càng cao thì lượng mà người tiêu dùng sẵn sàng mua sẽ càng lớn.

d)

Lượng mà người bán cần phải bán càng lớn thì mức giá bán mà họ định ra càng thấp.

62.

Nếu giá của một hàng hóa giảm 4% dẫn đến tổng doanh thu của người bán tăng 3%. Độ co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng này là

a)

Bằng 0.

b)

Nhỏ hơn 1.

c)

Bằng 1.

d)

Lớn hơn 1.

63.

Nếu giá của hàng hóa X tăng 12% dẫn đến lượng cầu về hàng hóa Y tăng 20% thì có thể kết luận rằng hai hàng hóa đó là

a)

Không liên quan.

b)

Xa xỉ.

c)

Thay thế.

d)

Bổ sung.

64.

Giả sử hệ số co giãn của cầu theo giá là -2,5. Điều này cho biết nếu giá tăng 20% thì lượng cầu sẽ

a)

Tăng 50%.

b)

Giảm 50%.

c)

Tăng 8%.

d)

Giảm 8%.

65.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của một hàng hóa là -2 nghĩa là khi

a)

Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy giảm 2%.

b)

Lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá giảm 2%.

c)

Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy tăng 2%.

d)

Lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá tăng 2%.

66.

Nếu giá hàng hóa X tăng 10% làm lượng cầu về hàng hóa Y giảm 2% thì X và Y là

a)

Hàng hoá xa xỉ.

b)

Hàng hoá thứ cấp (hàng cấp thấp).

c)

Hàng hoá bổ sung.

d)

Hàng hoá thay thế.

67.

Một doanh nghiệp cung cấp giày thể thao muốn tăng doanh thu thì nên

a)

Tăng giá giày.

b)

Giảm giá giày.

c)

Giữ nguyên giá giày.

d)

Cần thêm thông tin để quyết định.

68.

Cầu về thuốc chữa bệnh và được mua theo đơn thuốc thường có dạng

a)

Co giãn đơn vị.

b)

Ít co giãn.

c)

Co giãn.

d)

Thay đổi nhiều khi có sự thay đổi trong thu nhập.

69.

Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Lượng cầu tăng 10%.

b)

Lượng cầu giảm 10%.

c)

Lượng cầu tăng 90%.

d)

Lượng cầu giảm 90%.

e)

Lượng cầu không thay đổi.

70.

Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:

a)

Giữ nguyên.

b)

Giảm.

c)

Tăng.

d)

Tăng gấp đôi.

e)

c và d.

71.

Giá sử rằng co giãn của cầu theo giá là 0,7. Cầu về hàng hoá này là:

a)

Hoàn toàn không co đàn.

b)

Không co đàn.

c)

Co đàn đơn vị.

d)

Co đàn.

e)

Co đàn hoàn toàn.

72.

Câu nào liên quan đến co đàn của cầu theo giá sau đây là đúng:

a)

Co đàn của cầu theo giá là không đổi đối với bất kỳ đường cầu nào.

b)

Cầu trong ngắn hạn có co đàn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn.

c)

Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì khi đó cầu là tương đối không co đàn.

d)

a và c.

e)

Không câu nào đúng.

73.

Giá sàn làm cho thặng dư sản xuất

a)

Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội tăng.

b)

Giảm, thặng dư tiêu dùng tăng, tổng thặng dư xã hội tăng.

c)

Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm.

d)

Giảm, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm.

74.

Khi chính phủ đánh thuế vào khâu tiêu dùng một hàng hoá thì

a)

Đường cung dịch chuyển lên một lượng bằng thuế, giá người mua phải trả cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế.

b)

Đường cầu dịch chuyển xuống một lượng bằng thuế, người mua phải trả (giá + thuế) cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế.

c)

Người bán sẽ phải chịu thuế nhiều hơn vì đường cung co đàn nhiều hơn so với đường cầu.

d)

Câu b và c đúng.

75.

Gánh nặng thuế đối với người sản xuất lớn hơn đối với người tiêu dùng khi

a)

Cầu co giãn hơn cung.

b)

Cầu hoàn toàn không co giãn.

c)

Cầu hoàn toàn co giãn.

d)

Cung co giãn hơn cầu.

76.

Nếu chính phủ áp đặt một mức giá trần rằng buộc khỏi thị trường, thì mức giá mà người mua phải trả sẽ

a)

Tăng và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên.

b)

Tăng lên và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm xuống.

c)

Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên.

d)

Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm.

77.

Nếu đánh thuế vào người bán, thì đường cầu

a)

Sẽ dịch chuyển xuống dưới.

b)

Sẽ dịch chuyển lên trên.

c)

Sẽ trở nên phẳng hơn.

d)

Sẽ không thay đổi.

78.

Nếu đánh thuế vào người mua, thì đường cung

a)

Sẽ không thay đổi.

b)

Sẽ dịch chuyển lên trên.

c)

Sẽ dịch chuyển xuống dưới.

d)

Sẽ trở nên phẳng hơn.

79.

Mức lương tối thiểu là một ví dụ về

a)

Kiểm soát bằng giá trần.

b)

Kiểm soát bằng giá sàn.

c)

Trợ cấp tiền lương.

d)

Thuế.

80.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu co giãn của cầu theo giá ít hơn co giãn của cung theo giá thì

a)

Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất.

b)

Nhà sản xuất chịu thuế nhiều hơn người tiêu dùng.

c)

Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế.

d)

Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế.

81.

Trường hợp nào sau đây thì người tiêu dùng phải gánh chịu phần thuế nhiều hơn?

a)

Cung co giãn ít hơn so với cầu.

b)

Cầu co giãn ít hơn so với cung.

c)

Cầu hoàn toàn không co giãn.

d)

Cầu hoàn toàn co giãn.

82.

Trường hợp nào sau đây người tiêu dùng hưởng nhiều hơn từ một khoản trợ cấp (trợ giá)?

a)

Cung co giãn ít hơn so với cầu.

b)

Cầu co giãn ít hơn so với cung.

c)

Cầu hoàn toàn co giãn.

d)

Cung hoàn toàn co giãn.

83.

Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới

a)

Sự gia nhập ngành.

b)

Dư cung hàng hóa trên thị trường.

c)

Cân bằng thị trường.

d)

Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường.

84.

Phát biểu nào sau đây không đúng

a)

Hàng thu được thặng dư sản xuất chỉ khi hàng có được một số khả năng độc quyền.

b)

Thặng dư sản xuất của một đơn vị sản lượng bằng khoảng chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và chi phí biên.

c)

Các hàng có chi phí sản xuất thấp sẽ thu được nhiều thặng dư sản xuất hơn hàng có chi phí sản xuất cao.

d)

Thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới mức giá thị trường và nằm trên đường cung.

85.

Nếu giá cân bằng sản phẩm là ,chıˊnhphủđaˊnhthue^ˊ, chính phủ đánh thuế 3\ P=17\$$, có thể kết luận

a)

Hệ số co giãn của cầu lớn hơn hệ số co giãn của cung.

b)

Hệ số co giãn của cầu nhỏ hơn hệ số co giãn của cung.

c)

Hệ số co giãn của cầu bằng hệ số co giãn của cung.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

86.

Chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thật sự người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là

a)

Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó.

b)

Độ co giãn của cầu.

c)

Thặng dư của nhà sản xuất.

d)

Thặng dư của người tiêu dùng.

87.

Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất của một đơn vị sản phẩm được gọi là

a)

Lợi nhuận của doanh nghiệp.

b)

Độ co giãn của cầu.

c)

Thặng dư của nhà sản xuất.

d)

Thặng dư của người tiêu dùng.

88.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu và cung P=60−13QDP=60-\tfrac{1}{3}Q_D và P=12QS−15P=\tfrac{1}{2}Q_S-15 trong đó giá tính bằng $ và lượng tính bằng kg. Giá và sản lượng cân bằng sản phẩm X là

a)

P=30  Q=90P=30\ \ Q=90

b)

P=20  Q=70P=20\ \ Q=70

c)

P=40  Q=60P=40\ \ Q=60

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

89.

Chính phủ muốn đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống 84 thì mức thuế nên là

a)

3.

b)

5.

c)

10.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

90.

Phần thuế mà người tiêu dùng gánh chịu trên mỗi sản phẩm là

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

0.

91.

Sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng ( Δcs\Delta cs ) và thặng dư sản xuất ( Δps\Delta ps ) do thuế là

a)

Δps=−261  Δcs=−174\Delta ps=-261\ \ \Delta cs=-174

b)

Δps=261  Δcs=174\Delta ps=261\ \ \Delta cs=174

c)

Δps=0  Δcs=0\Delta ps=0\ \ \Delta cs=0

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

92.

Tổn thất vô ích xảy ra khi chính phủ đánh thuế là

a)

-15

b)

-30

c)

-50

d)

-261

93.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và cầu P = 10 + Qs và P = 100 – Qd. Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại điểm cân bằng

a)

CS = 2025; PS = 2025

b)

CS = 2025; PS = 1012,5

c)

CS = 1012,5; PS = 2025

d)

CS = 1012,5; PS = 1012,5

94.

Hàm cầu và cung một hàng hóa lần lượt là P = 70 - 2Q và P = 10 + 4Q. Thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của nhà sản xuất là

a)

CS = 150 và PS = 200

b)

CS = 100 và PS = 200

c)

CS = 200 và PS = 100

d)

CS = 150 và PS = 150

95.

Một thị trường có hàm cầu và cung lần lượt Q = -2P + 200 và Q = 2P - 40. Nếu chính phủ đánh thuế 10$/sản phẩm thì tổn thất vô ích do thuế là

a)

40$

b)

60$

c)

70$

d)

50$

96.

Từ Figure 1, nếu chính phủ áp dụng giá trần bằng P3 gây ra tổn thất bằng diện tích của hình

a)

ABC

b)

ACD

c)

BEC

d)

CDE

97.

Từ Figure 1, nếu chính phủ áp dụng giá sàn P1 thì thị trường sẽ

a)

thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn AB.

b)

dư thừa lượng hàng bằng đoạn AB.

c)

hiếu hụt lượng hàng bằng đoạn DE.

d)

dư thừa lượng hàng bằng đoạn DE.

98.

Tập hợp các lượng hàng X một người tiêu dùng mua khi giá hàng X thay đổi là

a)

Đường cầu cá nhân

b)

Đường ngân sách

c)

Đường giá cả - tiêu dùng

d)

Đường thu nhập - tiêu dùng

99.

Tập hợp các rổ hàng hóa một người tiêu dùng lựa chọn khi thu nhập thay đổi là

a)

Đường cầu cá nhân

b)

Đường ngân sách

c)

Đường giá cả - tiêu dùng

d)

Đường thu nhập - tiêu dùng

100.

Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách

a)

sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau

b)

bằng nhau cho từng loại hàng hóa

c)

sao cho lợi ích biên trên một đơn vị tiền chi tiêu của các loại hàng hóa tiêu dùng bằng nhau

d)

cho loại hàng nào có giá thấp nhất

101.

Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách

a)

sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau do giá của chúng khác nhau

b)

với ưu tiên cho loại hàng nào có thỏa dụng biên lớn nhất

c)

sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau khi giá của chúng bằng nhau

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

102.

Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách

a)

sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau do giá của chúng khác nhau

b)

với ưu tiên cho loại hàng nào có thỏa dụng biên lớn nhất

c)

sao cho chi tiêu cho từng loại hàng hóa tiêu dùng bằng nhau

d)

sao cho tỷ lệ lợi ích biên giữa các loại hàng hóa bằng giá tương đối giữa chúng

103.

Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=4 và MUy=3, Px=2 và Py=1 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên

a)

tăng X giảm Y

b)

tăng Y giảm X

c)

không điều chỉnh

d)

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

104.

Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=6 và MUy=3, Px=2 và Py=1 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên

a)

tăng X giảm Y

b)

tăng Y giảm X

c)

không điều chỉnh

d)

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

105.

Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx=4 và MUy=4, Px=2 và Py=3 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên

a)

tăng X giảm Y

b)

tăng Y giảm X

c)

không điều chỉnh

d)

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

106.

Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUx = 4, MUy = 6, Px = 2, Py = 3, để tối đa hóa thỏa dụng mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên

a)

tăng X giảm Y

b)

tăng Y giảm X

c)

không điều chỉnh

d)

chưa đủ cơ sở để kết luận

107.

Một thị trường gồm 100 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng q = -0,1P + 5. Hàm cầu thị trường là

a)

P = -0,1Q + 50

b)

P = 100Q + 50

c)

P = -0,1Q + 0,5

d)

P = 100Q + 5000

108.

Một thị trường gồm 100 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng q = -0,1P + 6. Hàm cầu thị trường là

a)

P = -0,6Q + 60

b)

P = -10Q + 60

c)

P = -0,1Q + 0,6

d)

P = -0,1Q + 60

109.

Một thị trường gồm 200 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng P = -10q + 40. Hàm cầu thị trường là

a)

Q = -20P + 800

b)

Q = -200P + 40

c)

Q = -10P + 8000

d)

Q = -200P + 8000

110.

Một người tiêu dùng không chi tiêu tất cả thu nhập của mình thì lựa chọn ấy

a)

nằm ngoài đường giới hạn ngân sách

b)

nằm trong đường giới hạn ngân sách

c)

không được tiêu thụ được tất cả hàng hóa

d)

tiêu dùng tại thời điểm đường hạn chế ngân sách của người ấy chạm vào một trong những trục tọa độ

111.

Khi thu nhập tăng, đường giới hạn ngân sách của người tiêu dùng sẽ

a)

dịch chuyển ra ngoài, song song với vị trí ban đầu

b)

dịch chuyển vào trong, song song với vị trí ban đầu

c)

xoay quanh trục hoành

d)

xoay quanh trục tung

112.

Một người tiêu dùng

a)

hài lòng như nhau với bất kỳ đường băng quan nào

b)

thích đường băng quan có độ dốc lớn

c)

thích đường băng quan cao hơn so với đường băng quan thấp hơn

d)

thích đường băng quan là đường thẳng hơn đường băng quan là góc vuông

113.

Mục tiêu của người tiêu dùng là

a)

tối đa hóa lợi ích

b)

giảm thiểu các khoản chi phí

c)

chi tiêu nhiều thu nhập hiện tại hơn tương lai

d)

tất cả những điều trên là mục tiêu của người tiêu dùng

114.

Một người tiêu dùng có ngân sách 16001600 mỗi tháng cho pizza và coke. Giá một phần pizza là 1010 và giá một phần coke là 88 . Sự kết hợp nào sau đây nằm ngoài giới hạn ngân sách?

a)

160 pizza và 200 coke

b)

40 pizza và 50 coke

c)

80 pizza và 100 coke

d)

160 pizza và 0 coke

115.

Hàm cầu và hàm cung của một hàng hóa là P=−Q+50P = -Q + 50 ; P=Q+10P = Q + 10 . Nếu chính phủ quy định giá trần là 2020 thì thị trường sẽ

a)

thiếu hụt 30

b)

dư thừa 30

c)

dư thừa 20

d)

thiếu hụt 20

116.

Độ dốc của đường ngân sách khi tiêu dùng hai hàng hóa sách và bánh mì được đo bằng

a)

thu nhập của người tiêu dùng chia cho giá của bánh mì

b)

tương quan về giá của sách và giá của bánh mì

c)

tỷ lệ thay thế biên của người tiêu dùng

d)

số sách đã mua chia cho số bánh mì đã mua

117.

Giá sử bạn có một khoản ngân sách 100 nghìn đồng và chi cho hai hàng hóa kem và sách với giá lần lượt là 8 và 15 nghìn đồng. Bạn có thể chọn kết hợp nào sau đây?

a)

8 kem và 4 cuốn sách

b)

4 kem và 5 cuốn sách

c)

9 kem và 3 cuốn sách

d)

4 kem và 3 cuốn sách

118.

Giới hạn ngân sách có thể được nhận thấy rõ từ phía người tiêu dùng vì

a)

lợi ích của họ từ việc tiêu dùng hàng hóa đạt đến mức tối đa

b)

thu nhập không giới hạn, họ phải trả cho mỗi hàng hóa mà họ tiêu dùng

c)

họ phải trả tiền mua hàng và họ có thu nhập hạn chế

d)

giá cả và thu nhập có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau

119.

Nếu giá của một chuyến du lịch gấp ba lần giá một chiếc xe đạp, thì chi phí cơ hội của một chuyến du lịch có thể được đo bằng

a)

độ dốc của đường giới hạn ngân sách

b)

độ dốc của đường băng quan

c)

tỷ lệ thay thế cận biên (tỷ lệ thay thế biên)

d)

ảnh hưởng thu nhập

120.

Giả sử một người tiêu dùng chỉ mua hai hàng hóa X và Y, nếu giá X giảm, người này sẽ … lượng hàng hóa Y

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

thay đổi tùy thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá của hàng hóa X

121.

Lan có sở thích như nhau giữa kem và sữa chua. Đường băng quan (đường đẳng ích) của Lan khi tiêu dùng kem và sữa chua có dạng

a)

đường thẳng dốc xuống

b)

đường chữ L

c)

đường cong dốc xuống

d)

đường thẳng đứng

122.

Đường ngân sách có dạng: Y=100−2XY = 100 - 2X , nếu Py=10P_y = 10 và mm là qui mô ngân sách thì

a)

Px=5P_x = 5 , m=100m = 100

b)

Px=10P_x = 10 , m=200m = 200

c)

Px=20P_x = 20 , m=2000m = 2000

d)

Px=20P_x = 20 , m=1000m = 1000

123.

Nếu thu nhập tăng trong khi giá của các hàng hóa không đổi thì

a)

độ dốc đường ngân sách thay đổi

b)

đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải

c)

đường ngân sách trở nên phẳng hơn

d)

đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái

124.

Độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích) phản ánh

a)

sự ưa thích có tính bắc cầu

b)

sự ưa thích là hoàn chỉnh

c)

tỷ lệ thay thế biên giữa hai hàng hóa

d)

các trường hợp trên đều sai

125.

Đường băng quan (đường đẳng ích) biểu thị các kết hợp tiêu dùng giữa hai hàng hóa mà người tiêu dùng

a)

đạt mức hữu dụng tăng dần

b)

đạt mức hữu dụng giảm dần

c)

đạt mức hữu dụng như nhau

d)

đạt mức hữu dụng cao nhất

126.

Tại điểm phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là

a)

độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích)

b)

tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ giá của hai sản phẩm

c)

người tiêu dùng đạt được lợi ích tối đa trong giới hạn của ngân sách

d)

các câu trên đều đúng

127.

Tỷ lệ thay thế biên giữa hai hàng hóa là

a)

độ dốc của đường ngân sách

b)

độ dốc của đường tổng hữu dụng

c)

độ dốc của đường băng quan (đường đẳng ích)

d)

độ dốc của đường đẳng phí

128.

Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. a) Tác động lên đường ngân sách của Jennifer là

a)

đường ngân sách quay dốc hơn vì giao cắt trục cà phê dịch vào trong

b)

đường ngân sách song song dịch ra ngoài

c)

đường ngân sách song song dịch vào trong

d)

không thay đổi

129.

Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. b) Giả sử tác động thay thế lớn hơn tác động thu nhập đối với bánh sừng bò, gói tiêu dùng tối ưu của Jennifer sẽ

a)

tăng lượng bánh sừng bò, giảm lượng cà phê

b)

giảm cả bánh sừng bò và cà phê

c)

tăng cả bánh sừng bò và cà phê

d)

không đổi

130.

Jennifer chia thu nhập giữa cà phê và bánh sừng bò (cả hai đều là hàng hóa bình thường). Một đợt sương giá sớm ở Brazil khiến giá cà phê tăng mạnh tại Hoa Kỳ. c) Giả sử tác động thu nhập lớn hơn tác động thay thế đối với bánh sừng bò, gói tiêu dùng tối ưu của Jennifer sẽ

a)

giảm lượng bánh sừng bò

b)

tăng lượng bánh sừng bò

c)

không đổi lượng bánh sừng bò

d)

chỉ tăng lượng cà phê

131.

Mình có ngân sách 90 nghìn đồng mỗi tháng và chi cho học thêm kinh tế học với giá 30 nghìn đồng mỗi giờ và học ngoại ngữ với giá 10 nghìn đồng mỗi giờ. Phương trình đường ngân sách của Mình là

a)

30x + 10y = 90

b)

10x + 30y = 90

c)

30x + 90y = 10

d)

x + y = 90

132.

Trong tháng 12, Mình tiêu 30 nghìn đồng vào vé xem phim. Đường ngân sách của Mình sẽ

a)

dịch vào trong song song vì thu nhập khả dụng còn 60 nghìn đồng

b)

dịch ra ngoài song song vì giải trí tăng

c)

xoay quanh trục tung vì giá học ngoại ngữ đổi

d)

không đổi

133.

Bạn có 40 nghìn đồng để chi tiêu cho hai hàng hóa. Hàng hóa thứ nhất giá 10 nghìn đồng một đơn vị, hàng hóa thứ hai giá 5 nghìn đồng một đơn vị. Phương trình đường ngân sách là

a)

10x + 5y = 40

b)

5x + 10y = 40

c)

x + y = 40

d)

10x + 40y = 5

134.

Giá hàng hóa thứ nhất tăng lên thành 20 nghìn đồng và thu nhập tăng lên thành 60 nghìn đồng. Phương trình đường ngân sách mới là

a)

20x + 5y = 60

b)

10x + 5y = 60

c)

20x + 10y = 40

d)

5x + 20y = 60

135.

Hàm lợi ích của một người tiêu dùng cho bởi U(X,Y)=XYU(X,Y) = XY . Nếu lúc đầu người này tiêu dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y. Khi tiêu dùng Y giảm xuống còn 8 đơn vị, để vẫn thỏa mãn như lúc đầu thì X phải bằng

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

136.

Hàm lợi ích U(X,Y)=XYU(X,Y) = XY . Người này thích tập hợp nào hơn: (3,10) hay (4,8)?

a)

(3,10) vì hữu dụng bằng 30

b)

(4,8) vì hữu dụng bằng 32

c)

cả hai như nhau

d)

không đủ thông tin

137.

Hàm lợi ích U(X,Y)=XYU(X,Y) = XY . Xét hai tập hợp (8,12) và (16,6), người này có bàng quan giữa hai tập hợp này không?

a)

Có, vì hữu dụng của cả hai đều bằng 96

b)

Không, vì (8,12) hữu dụng lớn hơn

c)

Không, vì (16,6) hữu dụng lớn hơn

d)

Không đủ thông tin

138.

Cho đường ngân sách và ba đường băng quan của một người ở hình dưới đây. Tại sao điểm tối ưu không phải là A hoặc B?

a)

vì tại A và B đường băng quan không tiếp xúc theo tiếp tuyến với đường ngân sách

b)

vì tại A và B tổng hữu dụng thấp hơn mọi điểm khác

c)

vì ngân sách không cho phép đạt A và B

d)

vì A và B nằm ngoài vùng khả dĩ

139.

Cho đường ngân sách và ba đường băng quan của một người ở hình dưới đây. Tại điểm tối ưu, tỷ lệ thay thế biên (MRS) bằng

a)

tỷ số giá PX/PYP_X/P_Y

b)

PY/PXP_Y/P_X

c)

tổng thu nhập chia cho PXP_X

d)

không liên hệ với giá

140.

Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng để phân bổ cho hai hàng hóa X và Y. Giá của X là 4 nghìn đồng một đơn vị và giá của Y là 2 nghìn đồng một đơn vị. Phương trình đường ngân sách là

a)

4X+2Y=2004X + 2Y = 200

b)

2X+4Y=2002X + 4Y = 200

c)

X+Y=200X + Y = 200

d)

4X+4Y=2004X + 4Y = 200

141.

Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng; U(X,Y)=2X+YU(X,Y)=2X+Y . Với PX=4P_X=4 , PY=2P_Y=2 , gói tối ưu là

a)

bất kỳ điểm trên đường ngân sách vì MUX/PX=MUY/PYMU_X/P_X = MU_Y/P_Y bằng nhau

b)

chọn toàn bộ vào X

c)

chọn toàn bộ vào Y

d)

không thể xác định

142.

Cửa hàng có khuyến khích: nếu mua 20 đơn vị Y (giá 2 nghìn/đv) sẽ được thêm 10 đơn vị Y miễn phí cho lần mua đầu tiên; các đơn vị sau vẫn tính giá 2 nghìn. Đường ngân sách của người này sẽ

a)

có đoạn gấp khúc với một điểm gãy tại Y=20Y=20 , sau đó dịch ra ngoài do phần khuyến mãi

b)

giữ nguyên vì khuyến mãi không ảnh hưởng

c)

xoay quanh trục X

d)

song song dịch vào trong

143.

Sau đó, giá Y tăng thành 4 nghìn đồng một đơn vị và không còn khuyến khích nữa. Đường ngân sách mới là

a)

4X+4Y=2004X + 4Y = 200

b)

4X+2Y=2004X + 2Y = 200

c)

2X+4Y=2002X + 4Y = 200

d)

X+Y=200X + Y = 200

144.

Sau khi giá Y tăng thành 4 nghìn đồng và không còn khuyến khích, với U(X,Y)=2X+YU(X,Y)=2X+Y , kết hợp tối ưu là

a)

chi toàn bộ vào X: X=50X=50 , Y=0Y=0

b)

chi toàn bộ vào Y: X=0X=0 , Y=50Y=50

c)

bất kỳ điểm trên đường ngân sách

d)

không xác định

145.

Trong hàm sản xuất $Q = aK^{eta}L^{ ho} vớiKlaˋvo^ˊn,Llaˋlaođộng,ne^ˊu với K là vốn, L là lao động, nếu \alpha + \beta = 1$ thì quá trình sản xuất

a)

có hiệu suất không đổi theo quy mô

b)

có hiệu suất tăng theo quy mô

c)

có hiệu suất giảm theo quy mô

d)

không đủ cơ sở để khẳng định

146.

Trong hàm sản xuất Q=aKβLρQ = aK^{\beta}L^{\rho} với K là vốn, L là lao động, nếu α+β>1\alpha + \beta > 1 thì quá trình sản xuất

a)

có hiệu suất không đổi theo quy mô

b)

có hiệu suất tăng theo quy mô

c)

có hiệu suất giảm theo quy mô

d)

không đủ cơ sở để khẳng định

147.

Trong hàm sản xuất Q=aKβLρQ = aK^{\beta}L^{\rho} với K là vốn và L là lao động, nếu α+β<1\alpha + \beta < 1 thì quá trình sản xuất

a)

có hiệu suất không đổi theo quy mô

b)

có hiệu suất tăng theo quy mô

c)

có hiệu suất giảm theo quy mô

d)

chưa đủ cơ sở để khẳng định

148.

Đường sản lượng biên (MPL) và đường sản lượng trung bình (APL)

a)

song song với nhau

b)

cắt nhau tại điểm cực đại của MPL

c)

cắt nhau tại điểm cực đại của APL

d)

tất cả các phương án trên đều sai

149.

Khi tăng lượng các đầu vào lên 1,5 lần thì sản lượng đầu ra tăng 1,3 lần. Quá trình sản xuất này có

a)

hiệu suất giảm theo quy mô

b)

hiệu suất không đổi theo quy mô

c)

hiệu suất tăng theo quy mô

d)

chưa đủ cơ sở để khẳng định

150.

Khi đường sản lượng biên dốc lên, đường tổng sản lượng sẽ

a)

dốc lên

b)

đạt cực đại

c)

dốc xuống

d)

chưa đủ cơ sở để khẳng định

Similar Resources on Wayground