Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập GHKII – Trắc nghiệm chăn nuôi thú y

Total questions: 67

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh kí sinh trùng phổ biến, xảy ra quanh năm, nhất là ở lợn nuôi thả rông và ăn rau bèo thuỷ sinh tươi sống là bệnh gì?

a)

Bệnh dịch tả lợn hiện đại.

b)

Bệnh mó đầu lợn.

c)

Bệnh giun đũa lợn.

d)

Bệnh phân trắng lợn con.

2.

“Tăng sức đề kháng của vật nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở vai trò nào?

a)

Vai trò về bảo vệ môi trường.

b)

Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng.

c)

Vai trò về khoa học.

d)

Vai trò về kinh tế.

3.

Bệnh nào thường hay xuất hiện phổ biến ở lợn hiện nay?

a)

Bệnh dịch tả lợn Châu Phi.

b)

Bệnh H5N1.

c)

Bệnh trầm cảm.

d)

Bệnh viêm vú.

4.

Đâu là biểu hiện ban đầu của bệnh cầu trùng gà?

a)

Xác gầy, ướt, tiêu máu; manh tràng và ruột non xuất huyết tràn lan và chứa nhiều máu.

b)

Con vật gầy rộc, tiêu máu, mòa, da nhợt nhạt, xù lông, sã cánh, mắt nhắm nghiến, bỏ ăn.

c)

Phân chuyển sang dạng sáp nâu, phân sóng, lẫn máu và cuối cùng phân toàn máu.

d)

Gà uống nhiều nước, tiêu chảy với phân chứa thức ăn không tiêu.

5.

Đâu là một nguồn lây nhiễm nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm?

a)

Người từ vùng khác đến.

b)

Các loài chim hoang dã.

c)

Các thiết bị công nghệ chưa đạt yêu cầu.

d)

Bệnh nhiễm từ vật nuôi trong nhà.

6.

Trong các biện pháp sau, biện pháp nào không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Dùng thuốc đặc trị, bện dịch tả lợn cổ điển.

b)

Bao ray cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.

c)

Cách li triệt để; không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi.

d)

Tiến hành các biện pháp phòng dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y.

7.

Trong công nghệ sản xuất vaccine, công nghệ mới nào được ứng dụng trong sản xuất vaccine?

a)

Công nghệ vaccine tái tổ hợp.

b)

Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gen.

c)

Kĩ thuật tấn công trực diện virus.

d)

Công nghệ sử dụng virus angle.

8.

Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì? (1): Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa. (2): Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn. (3): Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật. (4): Hạn chế lây lan các bệnh nguy hiểm sang cho con người. Số phát biểu đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Phương pháp PCR là một ứng dụng công nghệ sinh học vào trong lĩnh vực chăn nuôi, phương pháp PCR là

a)

Một kĩ thuật khống chế hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến.

b)

Một kĩ thuật biến đổi hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến.

c)

Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị di truyền ứng dụng phổ biến.

d)

Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị phân tử ứng dụng phổ biến.

10.

Yêu cầu nào là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chăn nuôi?

a)

Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi...).

b)

Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sàn chòi...).

c)

Xây dựng cao lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.

d)

Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.

11.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín?

a)

Chuồng được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động (quạt thông gió, hệ thống làm mát...).

b)

Chuồng kiểu này phù hợp với phương thức nuôi tại gia, quy mô nhỏ, góp phần giữ gìn vệ sinh chung.

c)

Kiểu chuồng này dễ quản lí và kiểm soát dịch bệnh do ít chịu tác động của môi trường bên ngoài.

d)

Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống khá lớn.

12.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về biện pháp vệ sinh chuồng nuôi? (1): Sử dụng các dụng cụ như chổi, xẻng, vòi xịt nước..., để loại bỏ chất thải, dọn chuồng, bụi bẩn..., ra khỏi nền, sân, tường, trần của chuồng nuôi sau dọn rửa sạch. (2): Đối với dụng cụ chăn nuôi, sàn, vách ngăn..., bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa. (3): Phương pháp này nên được kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lí, hoá học để tăng hiệu quả khử trùng. (4): Sử dụng máy hút bụi, máy hút mùi, quạt gió, bình xịt để vệ sinh chuồng nuôi cho phù hợp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Chọn những ý sau: - Kiểm tra sổt nhau ở lợn mẹ. - Ở lợn con có đến suới nhiệt độ 35 °C. Những ngày sau giảm 2 °C/ngày đến ngày thứ 8 duy trì 23–25 °C. - Cho lợn con bú sữa đầu trong 16h sau sinh (con nhớ bú trước). - Tiêm sát cho lợn con trong 1–3 ngày tuổi. Những ý trên đây thuộc nội dung nào?

a)

Những biểu hiện của lợn nái sắp sinh.

b)

Công đoạn chuẩn bị cho đỡ đẻ lợn nái.

c)

Quá trình đỡ đẻ lợn nái.

d)

Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh.

14.

Hàm lượng Tăng trong khẩu phần ăn khi nuôi dưỡng, chăm sóc bò giai đoạn sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

0,3 – 0,6 %

b)

1,3 – 1,6 %

c)

3 – 6 %

d)

0,3 – 3,6 %

15.

Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?

a)

Kéo dài 1–6 tháng.

b)

Kéo dài 6–12 tháng đến lúc xuất chuồng.

c)

Kéo dài 16–30 tháng đến lúc xuất chuồng.

d)

Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt.

16.

Đối với lợn thịt có khối lượng 10 – 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?

a)

0,4 – 0,5 m^2/con

b)

0,7 – 0,8 m^2/con

c)

1,4 – 1,5 m^2/con

d)

1,7 – 1,8 m^2/con

17.

Chọn các phát biểu đúng: (1): Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ. (2): Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh. (3): Giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên. (4): Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế. Có bao nhiêu phát biểu nói về phòng bệnh có vai trò về kinh tế trong chăn nuôi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Ngành chăn nuôi đã đóng góp bao nhiêu % vào GDP nông nghiệp của Việt Nam?

a)

15%

b)

25%

c)

55%

d)

85%

19.

Biểu hiện nào sau đây không phải là đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu bò?

a)

Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 30 ngày.

b)

Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41 – 42 °C, đi lại khó khăn.

c)

Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm; chảy nước mắt, mũi; mọc mủi.

d)

Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy chảy phân lẫn máu và dịch nhầy.

20.

Nguyên nhân gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò là

a)

Vi khuẩn Gram dương Pasteurella.

b)

Vi khuẩn Gram dương Peptidoglycan.

c)

Vi khuẩn Gram âm Pasteurella.

d)

Vi khuẩn Gram âm Peptidoglycan.

21.

Biện pháp cần thực hiện trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh gia cầm để đảm bảo bảo vệ môi trường là

a)

Nuôi dưỡng đúng cách.

b)

Đảm bảo vệ sinh chuồng trại.

c)

Dùng bảo hộ lao động đầy đủ.

d)

Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín.

22.

Trong các ưu điểm dưới, đâu không phải ưu điểm của phương pháp PCR?

a)

Cho kết quả nhanh.

b)

Độ nhạy cao.

c)

Thao tác đơn giản.

d)

Độ chính xác cao.

23.

Kháng sinh được sản xuất bằng công nghệ lên men liên tục có đặc điểm

a)

Mất nhiều thời gian.

b)

Giá thành cao.

c)

Chất lượng không đồng đều.

d)

Sản xuất với số lượng nhiều.

24.

“Chuồng (...) thông thường là hệ thống chuồng kín, có hệ thống điều hoà nhiệt độ và thông thông khí như quạt; tấm làm mát, quạt thông gió công nghiệp. Chuồng sử dụng máng ăn cố định vào thành chuồng hoặc máng tự động đặt trên nền. Hệ thống cung cấp nước uống và nấm uống tự động.” Đây là yêu cầu kĩ thuật của loại chuồng nào?

a)

Chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp.

b)

Chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con.

c)

Chuồng gà đẻ nuôi lồng.

d)

Chuồng gà đẻ nuôi lông.

25.

Trong các biện pháp sau, biện pháp nào giúp vệ sinh chuồng trại sạch sẽ? (1): Biện pháp cơ giới. (2): Phương pháp vật lí. (3): Biện pháp hoá học. (4): Đóng bao chất thải.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái? (1): Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa. (2): Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 7 trở đi cho ăn theo nhu cầu. (3): Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi bữa. (4): Một số lợn nái do thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số ví của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy vệ sinh sạch sẽ sau các bữa ăn là cần thiết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Trong các chế độ ăn cho chăn nuôi, chế độ nào áp dụng cho giai đoạn sau cai sữa của lợn thịt?

a)

Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.

b)

ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.

c)

Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.

d)

Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biến kĩ lưỡng.

28.

Cho các ý sau: - Thời gian nuôi từ ngày bổ quay đẻ đến xuất bán. - Mật độ nuôi: 8 – 10 con/ m2m^2 . Nhiệt độ chuồng nuôi: 20 – 22 °C, độ ẩm < 75%. - Thức ăn có hàm lượng protein 17%. Cho gà ăn 4 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do. - Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh. Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, IB, Gumboro, ... Những ý trên đây thuộc bước nào trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?

a)

Nuôi thịt.

b)

Xuất chuồng.

c)

Nấu ăn.

d)

Kiểm định chất lượng.

29.

Bệnh thường xuất hiện ghép với bệnh tụ huyết trùng là

a)

Bệnh đóng dấu lợn.

b)

Bệnh dịch tả lợn cổ điển.

c)

Bệnh giun đũa lợn.

d)

Bệnh phân trắng lợn con.

30.

Đâu là bệnh truyền nhiễm ở bò?

a)

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò.

b)

Bệnh tiêu mao trùng.

c)

Bệnh chướng hơi dạ cỏ.

d)

Bệnh viêm vú.

31.

Loại bệnh nào thường chết sau 5 – 7 ngày bị bệnh?

a)

Bệnh đóng dấu lợn.

b)

Bệnh dịch tả lợn cổ điển.

c)

Bệnh giun đũa lợn.

d)

Bệnh phân trắng lợn con.

32.

Biểu hiện của bệnh tiêu mao trùng?

a)

Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm.

b)

con vật bị rối loạn thần kinh.

c)

Lưng hơi cong lên.

d)

bầu vú sưng, nóng, đỏ.

33.

Loại bệnh nào sau đây là bệnh kí sinh trùng?

a)

Bệnh dịch tả lợn cổ điển.

b)

Bệnh giun đũa lợn.

c)

Bệnh cúm gia cầm.

d)

bệnh tụ huyết trùng trâu, bò

34.

Nguyên nhân gây bệnh chướng hơi dạ cỏ

a)

vi khuẩn theo vết thương xâm nhập vào cơ thể

b)

môi trường sông ẩm ướt

c)

ăn nhiều thức ăn dễ len men

d)

điều kiện vệ sinh chuồng trại không được đảm bảo

35.

Loài động vật nguyên sinh gây ra bệnh cầu trùng gà là

a)

Trùng bao tử hình cầu

b)

Virus thuộc họ Orthomyxoviridae

c)

Virus thuộc họ Eimeria

d)

Vi khuẩn Gram âm Pasteurella

36.

Cho các ý sau: 1) Cho kết quả nhanh 2) Độ nhạy cao 3) Đòi hỏi kĩ thuật viên có kĩ năng cao 4) Độ chính xác cao 5) Quy trình kĩ thuật phức tạp 6) Thiết bị phức tạp đắt tiền. Có bao nhiêu là ưu điểm của phương pháp PCR trong chẩn đoán bệnh vật nuôi?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

37.

Diện tích chuồng nuôi lợn (DTCN) được tính toán dựa theo công thức nào sau đây?

a)

DTCN (m²) = Chiều dài mỗi con (m/con) × Chiều rộng mỗi con (m/con) × Số lượng con

b)

DTCN (m²) = Chu vi mỗi con (m/con) × Số lượng con

c)

DTCN (m²) = Mật độ nuôi (m²/con) × Số con dự định nuôi

d)

DTCN (m²) = Thể tích chuồng nuôi (m³/con) / Số con dự định nuôi

38.

Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?

a)

9090

b)

107107

c)

108108

d)

114114

39.

Nhận định sau đây về kĩ thuật úm gà con là đúng hay sai? Gà con 1 ngày tuổi sẽ được úm trong một ngày, và thời gian úm dao động từ 14–28 ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nhận định sau đây về kĩ thuật úm gà con là đúng hay sai? Nhiệt độ quây úm cho gà 1–7 ngày tuổi là 30–32°C, sau đó giảm dần mỗi tuần.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Nhận định sau đây về kĩ thuật úm gà con là đúng hay sai? Khẩu phần cho gà con có hàm lượng protein 21% cho gà 1–14 ngày tuổi và 19% cho gà 15–28 ngày tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Nhận định sau đây về kĩ thuật úm gà con là đúng hay sai? Gà con được cho ăn theo nhu cầu tự do, không giới hạn số lần trong ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Nhận định sau đây về chuồng gà đẻ nuôi nền và chuồng gà đẻ nuôi lồng là đúng hay sai? Chuồng gà đẻ nuôi nền yêu cầu bố trí ổ đẻ để tránh trứng bị đập vỡ hoặc sót khi thu nhặt, trong khi chuồng gà đẻ nuôi lồng không cần bố trí ổ đẻ vì trứng sẽ lăn ra mảng trứng phía trước lồng.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Nhận định sau đây về chuồng gà đẻ nuôi nền và chuồng gà đẻ nuôi lồng là đúng hay sai? Chuồng gà đẻ nuôi lồng giúp dễ dàng thu trứng hơn so với chuồng gà đẻ nuôi nền vì trứng tự lăn ra mảng trứng, giảm nguy cơ vỡ hoặc sót trứng

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nhận định sau đây về chuồng gà đẻ nuôi nền và chuồng gà đẻ nuôi lồng là đúng hay sai? Chuồng gà đẻ nuôi nền có khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt hơn chuồng gà đẻ nuôi lồng.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nhận định sau đây về chuồng gà đẻ nuôi nền và chuồng gà đẻ nuôi lồng là đúng hay sai? Cả hai loại chuồng có thiết kế hoàn toàn giống nhau, chỉ khác ở cách bố trí máng ăn và máng uống.

a)

Đúng

b)

Sai

47-50.

TIẾT CANH: "Trường dưỡng là tiết gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn, chó, dê, gà, vịt, ngan, ngỗng v.v.). Tiết tươi sống chứa nhiều vi khuẩn, virus, trứng và ấu trùng giun sán; nó còn là môi trường rất tốt cho vi khuẩn phát triển. Tiết nấu chín đã diệt hết vi khuẩn, virus, ký sinh trùng. Ăn tiết canh là thực phẩm rất ít và bổ dưỡng. Bởi tiết bổ sung cho cơ thể chất sắt dạng 'hem', albumin và các protein (trong tiết chín thì sát dạng hem ở dạng kết đồng với có khả năng hấp thụ cao hơn so với trong thực vật)." Theo: https://suckhoedoisong.vn/tiet-canh-gai-song-nhung-moi-nguy-tiem-an-16991891.htm?utm_source=chatgpt.com

47.

Dựa vào đoạn văn TIẾT CANH, nhận định sau đúng hay sai? Tiết canh thường được làm từ tiết của nhiều loài gia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, chó, dê, gà, vịt, ngan, ngỗng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Dựa vào đoạn văn TIẾT CANH, nhận định sau đúng hay sai? Tiết nấu chín đã diệt hết vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Dựa vào đoạn văn TIẾT CANH, nhận định sau đúng hay sai? Ăn tiết canh có thể phòng thiếu máu và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Dựa vào đoạn văn TIẾT CANH, nhận định sau đúng hay sai? Không nên ăn tiết canh vì tiết tươi sống chứa nhiều vi khuẩn, virus, trứng và ấu trùng sán, có thể gây bệnh nguy hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Nhận định sau đây về giun đũa lợn (Ascaris suum) là đúng hay sai?Giun đực có đặc điểm lớn hơn giun cái và không có móc ở đuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Nhận định sau đây về giun đũa lợn (Ascaris suum) là đúng hay sai? Giun đũa lợn thuộc họ Ascarididae, có hình dạng giống chiếc đũa và sống kí sinh trong ruột non của lợn.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nhận định sau đây về giun đũa lợn (Ascaris suum) là đúng hay sai? Một con giun cái có thể đẻ tới 2727 triệu trứng trong suốt vòng đời.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Nhận định sau đây về giun đũa lợn (Ascaris suum) là đúng hay sai? Trứng giun đũa lợn không tồn tại lâu trong môi trường và chỉ sống tối đa vài tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Nhận định sau đây về phòng bệnh cầu trùng gà là đúng hay sai? Để phòng ngừa bệnh cầu trùng gà, cần giữ chuồng nuôi ẩm ướt.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nhận định sau đây về phòng bệnh cầu trùng gà là đúng hay sai? Việc sử dụng thuốc đặc trị cầu trùng có thể thay thế hoàn toàn việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa khác

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận định sau đây về phòng bệnh cầu trùng gà là đúng hay sai? Cần đảm bảo chế độ nuôi dưỡng hợp lý và vệ sinh chuồng trại thường xuyên.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhận định sau đây về bệnh cầu trùng gà là đúng hay sai? Bệnh cầu trùng có thể lây lan qua nguồn nước và thức ăn bị nhiễm bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nhận định sau đây về bệnh tụ huyết trùng trâu bò là đúng hay sai? Thời gian ủ bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày, trong thời gian này con vật không có triệu chứng rõ rệt và có thể hoàn toàn bình thường.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Nhận định sau đây về bệnh tụ huyết trùng trâu bò là đúng hay sai? Bệnh do vi khuẩn Pasteurella gây ra.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Nhận định sau đây về bệnh tụ huyết trùng trâu bò là đúng hay sai?Vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng, Pasteurella, là một vi khuẩn Gram dương có khả năng sống lâu trong môi trường khô ráo và thiếu ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nhận định sau đây về bệnh tụ huyết trùng trâu bò là đúng hay sai? Các triệu chứng thường gặp gồm mê mệt, khó thở, sốt cao đến 41–42°C.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nhận định sau đây về công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh thú y là đúng hay sai? Công nghệ lên men liên tục giúp đẩy nhanh quá trình sản xuất và giảm chi phí.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Nhận định sau đây về lịch sử sản xuất kháng sinh là đúng hay sai? Trước đây, vi sinh vật dùng nuôi cấy và nhân lên theo phương pháp lên men liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Nhận định sau đây về phương pháp lên men từng mẻ là đúng hay sai? ) Phương pháp lên men từng mẻ có thể giúp duy trì chất lượng sản phẩm ổn định và giảm chi phí

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nhận định sau đây về chuồng gà nuôi nền là đúng hay sai? Mật độ nuôi gà trong chuồng nền là 1010 – 1212 con/m².

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Nhận định sau đây về chuồng gà nuôi nền là đúng hay sai? Chuồng gà nuôi nền có thể làm bằng bê tông, xi măng, gạch hoặc nền đất nện, với đệm lót trấu dày từ 5–10 cm.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Nhận định sau đây về chuồng gà nuôi nền là đúng hay sai? Chuồng có thể kín với hệ thống chiếu sáng, thông khí, làm mát tự động hoặc hở với thông thoáng khí tự nhiên và rèm/bạt che.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Nhận định sau đây về chuồng gà nuôi nền là đúng hay sai? Gà thịt không cần hệ thống chiếu sáng và thông khí tự động trong chuồng nuôi nền.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Vi sinh vật được sử dụng để sản xuất kháng sinh bao gồm vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm mốc.

a)

đ

b)

s