WorksheetsÔn tập Vật lí 9 – Điện học (trích trang 1–2)
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Một dây dẫn có chiều dài ℓ và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là:
R′=4R
R′=4R
R′=R+4
R′=R−4
Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A . Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là (biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2Ω ):
ℓ=24m
ℓ=18m
ℓ=12m
ℓ=8m
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5Ω . Dây thứ hai có điện trở 8Ω . Chiều dài dây thứ hai là:
32cm
12,5cm
2cm
23cm
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là ℓ1,ℓ2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
R2R1=ℓ2ℓ1
R2R1=ℓ1ℓ2
R1,R2=ℓ1,ℓ2
R1,ℓ1=R2,ℓ2
Chọn câu trả lời sai: Một dây dẫn có chiều dài ℓ=3m , điện trở R=3Ω , được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là ℓ1=3ℓ , ℓ2=32ℓ và có điện trở tương ứng R1,R2 thỏa:
R1=1Ω
R2=2Ω
Điện trở tương đương của R1 mắc song song với R2 là R//=23Ω
Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt=3Ω
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1=0,5mm2 và R1=8,5Ω . Dây thứ hai có điện trở R2=127,5Ω , có tiết diện S2 là:
S2=0,33mm2
S2=0,5mm2
S2=15mm2
S2=0,033mm2
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:
R=9,6Ω
R=0,32Ω
R=288Ω
R=28,8Ω
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài ℓ . Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6Ω . Dây thứ hai có tiết diện 2S . Điện trở dây thứ hai là:
12Ω
3Ω
6Ω
3Ω
Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1,S2 , điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
R2R1=S2S1
R2R1=S1S2
R2R1=S22S12
R2R1=S12S22
Một sợi dây làm bằng kim loại dài ℓ1=150m , có tiết diện S1=0,4mm2 và có điện trở R1=60Ω . Hỏi một dây khác làm bằng kim loại đó dài ℓ2=30m có điện trở R2=30Ω thì có tiết diện S2 là:
S2=0,8mm2
S2=0,16mm2
S2=1,6mm2
S2=0,08mm2
Biến trở là một linh kiện:
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi:
Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn.
Chiều dài dây dẫn của biến trở.
Nhiệt độ của biến trở.
Trên một biến trở có ghi 50Ω−2,5A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
U=125V
U=50,5V
U=20V
U=47,5V
Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất ρ=1,1×10−6Ωm , đường kính tiết diện d1=0,5mm , chiều dài dây là ℓ=6,28m . Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52×10−3Ω
3,52Ω
35,2Ω
352Ω
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm nào?
Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.
Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn.
Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.
Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện thay đổi như thế nào?
tăng 2,4 lần
giảm 2,4 lần
giảm 1,2 lần
tăng 1,2 lần
Đặt vào hai đầu một dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A . Nếu hiệu điện thế đặt vào dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó bằng bao nhiêu?
1,5A
2A
3A
1A
Đặt cùng một hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I qua mỗi dây và tính U/I . Giá trị U/I phản ánh điều gì của dây dẫn?
càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn
không xác định đối với mỗi dây dẫn
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho điều gì?
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây
tính cản trở lượng nhiều hay ít của dây
Nội dung định luật Ôm về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở của dây dẫn là gì?
cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ với điện trở của dây
cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và không tỉ lệ với điện trở của dây
cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Biểu thức của định luật Ôm là gì?
R=IU
I=RU
I=UR
U=IR
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=6Ω là 0,6A . Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở bằng bao nhiêu?
3,6V
36V
0,1V
10V
Mắc một dây dẫn có điện trở R=12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó bằng bao nhiêu?
36A
4A
2,5A
0,25A
Một dây dẫn mắc vào hiệu điện thế 6V có cường độ dòng điện 0,5A . Điện trở của dây dẫn bằng bao nhiêu?
3Ω
12Ω
0,33Ω
1,2Ω
Chọn biến đổi đơn vị đúng.
1kΩ=1000Ω=0,01MΩ
1MΩ=1000kΩ=1000000Ω
1Ω=0,001kΩ=0,0001MΩ
100Ω=0,1kΩ=0,00001MΩ
Đặt hiệu điện thế U=12V vào hai đầu một điện trở, cường độ dòng điện là 2A . Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện bằng bao nhiêu?
3A
1A
0,5A
0,25A
Đặt vào hai đầu một điện trở R hiệu điện thế U=12V thì cường độ dòng điện là 1,2A . Giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì phải tăng điện trở thêm một lượng bao nhiêu?
4,0Ω
4,5Ω
5,0Ω
5,5Ω
Đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện qua dây có cường độ 0,3A . Nếu tăng hiệu điện thế thêm 3V thì cường độ dòng điện bằng bao nhiêu?
0,2A
0,5A
0,9A
0,6A
Một dây dẫn mắc vào hiệu điện thế 5V có cường độ dòng điện 100mA . Khi tăng hiệu điện thế thêm 20% so với ban đầu thì cường độ dòng điện bằng bao nhiêu?
25mA
80mA
110mA
120mA
Sử dụng hiệu điện thế nào có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể?
6V
12V
24V
220V
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, cần làm gì?
mắc nối tiếp các chủng loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện
sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện
rút phích cắm ra khỏi ổ cắm khi thay bóng đèn
làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 220V
Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng?
sử dụng đèn bàn có công suất 100W
sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết
sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện
sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm
Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do điều gì?
dòng điện qua bóng đèn ống mạnh hơn
hiệu suất bóng đèn ống cao hơn
ánh sáng từ bóng đèn ống hợp với mắt hơn
dây tóc bóng đèn ống dài hơn
Công thức nào đúng để tính cường độ dòng điện tổng qua mạch có hai điện trở mắc song song?
I=I1=I2
I=I1+I2
I2I1=R2R1
I2I1=U1U2
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?
để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế với dụng cụ cần đo
để đo hiệu điện thế hai đầu dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo
để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo
để đo điện trở của một dụng cụ cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ và vôn kế song song với dụng cụ đó
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
cường độ dòng điện qua các nhánh song song luôn bằng nhau
muốn tăng điện trở của mạch, phải mắc thêm một điện trở song song với mạch cũ
khi các bóng đèn mắc song song, nếu một bóng tắt thì các bóng còn lại vẫn hoạt động
khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng điện đi qua lớn
Chọn câu sai về mạch mắc song song.
điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp: R=nr
điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song: R=nr
điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần
trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau
Công thức đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song là gì?
R=R1+R2
R1=R11+R21
R=R1R2
R=R2R1
Phát biểu nào đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch mắc nối tiếp và song song?
Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch.
Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở của các đoạn mạch.
Cách mắc thì khác nhau nhưng hiệu điện thế thì như nhau ở các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song.
Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch nối tiếp, tỉ lệ nghịch với điện trở trong các đoạn mạch mắc song song.
Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song?
R=R1+R2
R=R11+R21
R1=R11+R21
R=R1+R2R1R2
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I1=0,5 A , I2=0,5 A . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
1,5 A
1,0 A
0,8 A
0,5 A
Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I=1,2 A và cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2=0,5 A . Cường độ dòng điện chạy qua R1 là:
I1=0,5 A
I1=0,6 A
I1=0,7 A
I1=0,8 A
Hai điện trở R1=3Ω , R2=6Ω mắc song song, điện trở tương đương của mạch là:
Rd=2Ω
Rd=4Ω
Rd=9Ω
Rd=6Ω
Hai bóng đèn có ghi: 220 V–25 W , 220 V–40 W . Để hai bóng đèn trên hoạt động bình thường, mắc song song vào nguồn điện:
220 V
110 V
40 V
25 V
Hai điện trở R1=8Ω , R2=2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U=3,2 V . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
1,0 A
1,5 A
2,0 A
2,5 A
Hai điện trở R1 , R2 mắc song song. Biết R1=6Ω và điện trở tương đương của mạch là Rd=3Ω . Giá trị R2 là:
R2=2Ω
R2=3,5Ω
R2=4Ω
R2=6Ω
Ba điện trở R1=2Ω , R2=3Ω , R3=6Ω mắc song song vào mạch điện có U=6 V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
12 A
6 A
3 A
1,8 A
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U=U1+U2+…+Un
I=I1=I2=…=In
R=R1=R2=…=Rn
R=R1+R2+…+Rn
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
Điện trở
Hiệu điện thế
Cường độ dòng điện
Công suất
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1+R2
R1⋅R2
R1+R2R1R2
R1R2R1+R2
Cho hai điện trở R1=12Ω và R2=18Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch nhận giá trị nào sau đây:
R12=12Ω
R12=18Ω
R12=6Ω
R12=30Ω
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở và điện trở của nó là:
U2U1=R2R1
U2U1=R1R2
R1U1=R2U2
A và C đúng
Chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16Ω . Trong các phương án sau đây, phương án nào là sai?
Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω .
Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω .
Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω .
Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω .
Hai điện trở R1=5Ω và R2=10Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 là 4 A . Thông tin nào sau đây là sai?
Điện trở tương đương của cả mạch là 15Ω .
Cường độ dòng điện qua R2 là 8 A .
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60 V .
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20 V .
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp?
Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.
Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp cũng bằng nhau.
Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn đó.
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, gọi I là cường độ dòng điện trong mạch; U1 , U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở; U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây là sai?
I=R1+R2U
U2U1=R2R1
U1=IR1
U2=I(R1+R2)
Điện trở R1=10Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu là U1=6 V . Điện trở R2=5Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất là U2=4 V . Hai điện trở mắc nối tiếp, hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
10 V
12 V
9 V
8 V
Điện trở R1=30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2 A và điện trở R2=10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1 A . Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?
40 V
70 V
80 V
120 V
Định luật Jun–Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
Cơ năng
Hoá năng
Nhiệt năng
Năng lượng ánh sáng
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun–Lenxơ?
Q=IRt
Q=IUt
Q=I2Rt
Q=Rt
Khi tính nhiệt lượng Q bằng calo, dùng biểu thức nào sau đây?
Q=0,24I2Rt
Q=0,24IR2t
Q=IUt
Q=Rt
Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của định luật Jun–Lenxơ?
Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Cầu chì là một thiết bị giúp ta sử dụng an toàn về điện. Cầu chì hoạt động dựa vào điều gì?
Hiệu ứng Jun – Lenxơ
Sự nóng chảy của kim loại
Sự nở vì nhiệt
A và B đúng
Hai dây điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và điện trở của nó được viết như thế nào?
Q2Q1=R2R1
Q2Q1=R1R2
R1Q1=R2Q2
A và C đúng
Cho hai dây điện trở mắc song song, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và điện trở của nó được biểu diễn như thế nào?
Q2Q1=R2R1
Q2Q1=R1R2
Q1,R2=Q2,R1
A và C đúng
Một dây dẫn có điện trở R=176Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V . Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là bao nhiêu?
247.500J
59.400calo
59.400J
A và B đúng
Hai dây đồng chất lần lượt có chiều dài và tiết diện gấp đôi nhau ( ℓ1=2ℓ2 , S1=2S2 ). Nếu cùng mắc chúng vào cùng nguồn điện có cùng hiệu điện thế U trong cùng khoảng thời gian thì quan hệ nhiệt lượng tỏa ra là gì?
Q1=Q2
Q1=2Q2
Q1=4Q2
Q1=2Q2
Một bếp điện có hiệu điện thế định mức U=220V . Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế U′=110V trong cùng thời gian thì nhiệt lượng toả ra của bếp sẽ như thế nào?
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I=2,5A . Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1 giây là:
200J
300J
400J
500J
Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dài ℓ1=2m , tiết diện S1=0,5mm2 . Dây kia có chiều dài ℓ2=1m , tiết diện S2=1mm2 . Mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây dẫn được viết như thế nào?
Q1=Q2
4Q1=Q2
Q1=4Q2
Q1=2Q2
Điện trở suất được sắp xếp tăng dần theo thứ tự: bạc, đồng, nhôm, vonfam. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Vonfam
Nhôm
Bạc
Đồng
Dây dẫn có chiều dài ℓ , tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ , thì điện trở R được tính bằng công thức nào?
R=ℓρS
R=ρℓS
R=ρSℓ
R=Sρℓ
Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có đặc điểm nào?
Chiều dài 1m , tiết diện đều 1m2
Chiều dài 1m , tiết diện đều 1cm2
Chiều dài 1m , tiết diện đều 1mm2
Chiều dài 1mm , tiết diện đều 1mm2
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ như thế nào?
Giảm 16 lần
Tăng 16 lần
Không đổi
Tăng 8 lần
Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài ℓ=100cm , tiết diện 2mm2 , điện trở suất ρ=1,7⋅10−8Ωm . Điện trở của dây dẫn là:
8,5⋅10−2Ω
0,85⋅10−2Ω
85⋅10−2Ω
0,085⋅10−2Ω
Nhận định nào là không đúng?
Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Chiều dài dây dẫn càng ngắn thì dây dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn dẫn điện càng kém.
Một dây dẫn bằng nhôm hình trụ, có chiều dài ℓ=6,28m , đường kính tiết diện d=2mm , điện trở suất ρ=2,8⋅10−8Ωm . Điện trở của dây dẫn là:
5,6⋅104Ω
5,6⋅10−6Ω
5,6⋅10−2Ω
5,6⋅102Ω
Hai dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Điện trở dây thứ nhất lớn hơn dây thứ hai gấp 2 lần, dây thứ nhất có điện trở suất ρ=1,6⋅10−8Ωm . Điện trở suất của dây thứ hai là:
0,8⋅10−8Ωm
8⋅10−8Ωm
0,08⋅10−8Ωm
80⋅10−8Ωm
Chọn câu trả lời đúng:
Điện trở của một dây dẫn ngắn luôn nhỏ hơn điện trở của một dây dẫn dài.
Một dây nhôm có đường kính lớn sẽ có điện trở nhỏ hơn một sợi dây nhôm có đường kính nhỏ.
Một dây dẫn bằng bạc luôn luôn có điện trở nhỏ hơn một dây dẫn bằng sắt.
Nếu người ta so sánh hai dây đồng có cùng tiết diện, dây có chiều dài lớn sẽ có điện trở lớn hơn.
Nhận định nào là không đúng? Để giảm điện trở của dây dẫn người ta:
Giảm tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đoạn mạch chứa điện trở R , được mắc vào hiệu điện thế U , dòng điện chạy qua có cường độ I ?
P=UI
P=IU
P=RU2
P=I2R
Công suất điện cho biết điều gì?
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Trên một bóng đèn có ghi 12V–6W .
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A .
Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5A .
Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2A .
Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5A .
Trên một bóng đèn có ghi 110V–55W . Điện trở của nó là:
0,5Ω
27,5Ω
2Ω
220Ω
Chọn câu trả lời sai. Một quạt điện có ba nút điều chỉnh tốc độ quay tăng dần của các nút (1), (2) và (3). Công suất của quạt khi bật:
Nút (3) là lớn nhất.
Nút (1) là lớn nhất.
Nút (1) nhỏ hơn công suất nút (2).
Nút (2) nhỏ hơn công suất nút (3).
Số cái ghi trên dụng cụ điện cho biết điều gì?
Công suất định mức.
Hiệu điện thế định mức.
Cường độ định mức.
Cả A, B, C.
Một bàn là điện có công suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức 5A. Điện trở suất là 1,1·10^{−6} Ωm và tiết diện của dây là 0,5mm^{2}. Chiều dài của dây là bao nhiêu?
10m
20m
40m
50m
Hai bóng đèn, một cái có công suất 75W, cái kia có công suất 40W, hoạt động bình thường dưới hiệu điện thế 120V. Khi so sánh điện trở dây tóc của hai bóng đèn thì:
Đèn công suất 75W có điện trở lớn hơn.
Đèn công suất 40W có điện trở lớn hơn.
Điện trở dây tóc hai đèn như nhau.
Không so sánh được.
Trong công thức P=I2R . Nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất:
tăng gấp 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng gấp 8 lần.
giảm đi 8 lần.
Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V–9W và 12V–6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V. Chọn nhận xét đúng:
Hai đèn sáng bình thường.
Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường.
Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường.
Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường.
Năng lượng của dòng điện gọi là:
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Điện năng.
Số đếm của công tơ điện (điện kế) cho gia đình cho biết:
Thời gian sử dụng điện của gia đình.
Công suất điện mà gia đình sử dụng.
Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hóa điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?
Quạt điện.
Đèn LED.
Bàn là điện.
Nồi cơm điện.
Công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là:
A = U. I^2. t
A = U. I. t
A = U^2. I. t
A = tP
Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A. Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
6J
60J
600J
6000J
Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng điện năng là:
900000J
9000000J
90000000J
900000000J
Một bóng đèn loại 220V–100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1 giờ là:
220 KWh
100 KWh
1 KWh
0,1 KWh
Một đèn loại 220V–75W và một đèn loại 220V–25W được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức. Trong cùng thời gian, so sánh điện năng tiêu thụ của hai đèn:
A1 = A2
A1 = 3 A2
A1 = 31 A2
A1 < A2
Một bàn là được sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V trong 10 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 660KJ. Cường độ dòng điện qua bàn là là:
0,5A
0,3A
3A
5A
Một bóng đèn loại 220V–100W và một bếp điện loại 220V–1000W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trong bình dân sử dụng đèn 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1 kWh điện 700 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày:
52.500 đồng
115.500 đồng
46.200 đồng
161.700 đồng
Một đoạn mạch như hình vẽ gồm R và đèn D: 6V–3W. Điện trở dây nối rất nhỏ không đáng kể. Đèn sáng bình thường. Tính điện năng tiêu thụ của cả đoạn mạch trong 15 phút.
21600J
2700J
5400J
8100J
Hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 6Ω được mắc song song vào hiệu điện thế U, trong cùng thời gian điện trở nào tiêu thụ điện năng nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần?
R1 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R2 gấp 2 lần.
R1 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R2 gấp 1,5 lần.
R2 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R1 gấp 2 lần.
R2 tiêu thụ điện năng nhiều hơn R1 gấp 1,5 lần.
Nguồn năng lượng nào dưới đây chưa thể dùng cung cấp điện năng cho nhà máy điện?
Năng lượng của gió thổi.
Năng lượng của dòng nước chảy.
Năng lượng của sóng thần.
Năng lượng của than đá.
Một bóng đèn có ghi 6V–3W lần lượt mắc vào mạch điện một chiều, rồi vào mạch điện xoay chiều có hiệu điện thế 6V thì độ sáng của đèn:
mạch điện một chiều sáng mạnh hơn mạch điện xoay chiều.
mạch điện một chiều sáng yếu hơn mạch điện xoay chiều.
cả hai mạch điện đều sáng như nhau.
không so sánh được.
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V–15W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức:
Bình ắc quy có hiệu điện thế 15V.
Bình ắc quy có hiệu điện thế 12V đến dưới 15V.
Bình ắc quy có hiệu điện thế 12V.
Bình ắc quy có hiệu điện thế dưới 12V.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
