wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trang bìa tài liệu

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Các vùng biển Việt Nam bao gồm?

a)

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

b)

Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

c)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

d)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

2.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

10/12/1979.

b)

10/12/1980.

c)

10/12/1982.

d)

10/12/1985.

3.

Quốc gia nào là nơi ký kết Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982?

a)

Mỹ.

b)

Jamaica.

c)

Pháp.

d)

Anh.

4.

Lãnh hải là:

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

b)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường nội thuỷ ra phía biển.

c)

Vùng biển có chiều rộng 13 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

d)

Vùng biển có chiều rộng 14 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

5.

Việt Nam là một quốc gia ven biển có bờ biển dài bao nhiêu?

a)

Dưới 3.200 km

b)

Trên 3.260 km

c)

Dưới 4.260 km

d)

Trên 4.500 km

6.

Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo lớn nhỏ?

a)

Gần 2.000 đảo

b)

Gần 4000 đảo

c)

Gần 5.000 đảo

d)

Gần 6.000 đảo

7.

Điểm A2 của đường cơ sở nước ta nằm ở đâu?

a)

Cà Mau.

b)

An Giang.

c)

Cao Bằng.

d)

Hải Phòng.

8.

Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn vào ngày, tháng, năm nào?

a)

21/6/2012

b)

21/7/2012

c)

21/8/2012

d)

21/9/2012

9.

Loại tài nguyên nào dưới đây ở vùng biển Việt Nam có ý nghĩa quan trọng nhất đối với nền kinh tế nước ta?

a)

Dầu khí.

b)

Titan.

c)

Thiếc.

d)

Cát trắng.

10.

Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn có hiệu lực vào ngày, tháng, năm nào?

a)

01/12/2012

b)

01/01/2013

c)

01/5/2013

d)

01/7/2013

11.

Bạn hãy cho biết Quần đảo Trường Sa được chia làm mấy cụm?

a)

8 cụm

b)

9 cụm

c)

10 cụm

d)

11 cụm

12.

Quần đảo Trường Sa có tên tiếng Anh là?

a)

Paracel Islands.

b)

Spratly Islands.

c)

Kepulauan Spratly.

d)

Macclesfield Bank.

13.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển của nước ta là gì?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có tính phân hoá đa dạng.

b)

Bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh, cửa sông và gần con đường biển quốc tế.

c)

Nhiều bãi tắm đẹp.

d)

Các vùng biển có nhiều quần đảo và đảo ven bờ.

14.

Hãy sắp xếp các hòn đảo sau theo chiều từ Nam ra Bắc?

a)

Phú Quốc, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Cô Tô, Phú Quý.

b)

Phú Quốc, Hòn Mê, Cồn Cỏ, Phú Quý, Cô Tô.

c)

Phú Quốc, Phú Quý, Cồn Cỏ, Cô Tô, Hòn Mê.

d)

Phú Quốc, Phú Quý, Cồn Cỏ, Hòn Mê, Cô Tô.

15.

Theo Công ước năm 1982, quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài được áp dụng tại vùng biển nào?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Thềm lục địa

16.

Theo Công ước năm 1982, khi có tranh chấp ranh giới biển giữa hai quốc gia, giải pháp được ưu tiên là gì?

a)

Sử dụng vũ lực để giành quyền kiểm soát

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

Nhờ nước thứ ba can thiệp quân sự

d)

Tạm thời không giải quyết

17.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, vùng lãnh hải được xác định là vùng biển như thế nào?

a)

Vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng biển có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở

c)

Vùng biển nằm trong nội thủy

d)

Vùng biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào

18.

Theo Công ước năm 1982, quốc gia ven biển có quyền gì trên vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Toàn quyền sở hữu tài nguyên

b)

Quyền chủ quyền đối với tài nguyên và quyền tài phán về nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường

c)

Quyền tự do khai thác mọi tài nguyên mà không cần quy định

d)

Không có quyền nào đặc biệt

19.

Hội nghị quốc tế đầu tiên về Luật Biển được triệu tập năm nào?

a)

1928

b)

1929

c)

1930

d)

1931

20.

Hội nghị quốc tế đầu tiên về Luật biển được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu?

a)

Năm 1920 tại Việt Nam

b)

Năm 1930 tại Hà Lan

c)

Năm 1958 tại Thụy Sĩ

d)

Năm 1975 tại Pháp

21.

Liên Hợp quốc triệu tập Hội nghị lần thứ nhất về Luật Biển vào thời gian nào, ở đâu?

a)

Năm 1920 tại Việt Nam

b)

Năm 1930 tại Hà Lan

c)

Năm 1958 tại Thụy Sĩ

d)

Năm 1975 tại Pháp

22.

Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển được chính thức ký kết vào thời gian nào, ở đâu?

a)

Năm 1930 tại Hà Lan

b)

Năm 1958 tại Thụy Sĩ

c)

Năm 1975 tại Pháp

d)

Năm 1982 tại Jamaica

23.

UNCLOS là cụm từ Tiếng Anh viết tắt của?

a)

Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông

b)

Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển

c)

Tên quốc tế của Luật biển Việt Nam

d)

Tất cả đều sai

24.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 quy định nội thủy là?

a)

Là vùng nước phía ngoài của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

b)

Là vùng đất ven biển

c)

Là các vùng nước cảng biển, cửa sông

d)

Là vùng nước phía trong của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

25.

Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, có mấy loại đường cơ sở?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Theo Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, lãnh hải là vùng biển?

a)

Nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý

b)

Nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý

c)

Nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý

d)

Nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý

27.

Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển, quốc gia ven biển có quyền xác định thềm lục địa bao nhiêu hải lý?

a)

200 hải lý, tối đa 400 hải lý

b)

200 hải lý, tối đa 350 hải lý

c)

220 hải lý, tối đa 400 hải lý

d)

250 hải lý, tối đa 430 hải lý

28.

Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển, thềm lục địa của quốc gia ven biển có thể kéo tối đa bao nhiêu hải lý?

a)

Tối đa 400 hải lý

b)

Tối đa 350 hải lý

c)

Tối đa 400 hải lý

d)

Tối đa 430 hải lý

29.

Tuyên bố về ứng xử của các bên tại Biển Đông (DOC) được Chính phủ các nước thành viên ASEAN và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký kết ngày tháng năm nào, tại đâu?

a)

Ngày 04/11/2002 tại Jakarta, Indonesia nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8

b)

Ngày 04/12/2002 tại Bangkok, Thái Lan nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8

c)

Ngày 04/11/2002 tại Phnom Penh, Campuchia nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8

d)

Ngày 04/11/2002 tại Hà Nội, Việt Nam nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8

30.

Tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về?

a)

Thăm dò, khai thác, bảo quản tài nguyên

b)

Các quốc gia khác có quyền tự do hàng hải và hàng không, quyền tự do đặt cáp và ống dẫn ngầm

c)

Quyền tài phán đối với nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển, lắp đặt và sử dụng các thiết bị, công trình

31.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào năm nào?

a)

2017

b)

2018

c)

2019

d)

2020

32.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

a)

18/11/2018

b)

19/11/2018

c)

20/11/2018

d)

21/11/2018

33.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 19/11/2018

b)

Ngày 01/01/2019

c)

Ngày 01/7/2019

d)

Ngày 01/12/2019

34.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ mấy, ngày, tháng, năm nào?

a)

Kỳ họp thứ 6, ngày 19/11/2018

b)

Kỳ họp thứ 5 ngày 20/11/2019

c)

Kỳ họp thứ 4 ngày 19/11/2018

d)

Kỳ họp thứ 3 ngày 21/11/2020

35.

Số, ký hiệu Lệnh công bố Luật Cảnh sát biển Việt Nam của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Lệnh số 02/2018/L-CTN.

b)

Lệnh số 12/2018/L-CTN.

c)

Lệnh số 22/2018/L-CTN.

d)

Lệnh số 32/2018/L-CTN.

36.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam là Luật số bao nhiêu?

a)

Luật số 03.

b)

Luật số 13.

c)

Luật số 23.

d)

Luật số 33.

37.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật nào?

a)

Luật Biển Việt Nam năm 2012.

b)

Luật Biên giới quốc gia năm 2004.

c)

Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008.

d)

Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng năm 1997.

38.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu chức năng?

a)

02 chức năng.

b)

03 chức năng.

c)

04 chức năng.

d)

05 chức năng.

39.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

6 nhiệm vụ.

b)

7 nhiệm vụ.

c)

8 nhiệm vụ.

d)

9 nhiệm vụ.

40.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu quyền hạn?

a)

6 quyền hạn.

b)

7 quyền hạn.

c)

9 quyền hạn.

d)

10 quyền hạn.

41.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu biện pháp công tác?

a)

4 biện pháp công tác.

b)

5 biện pháp công tác.

c)

6 biện pháp công tác.

d)

7 biện pháp công tác.

42.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển sử dụng các biện pháp công tác nào dưới đây để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn trên biển theo quy định của pháp luật?

a)

Biện pháp vận động quần chúng.

b)

Biện pháp pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật.

c)

Biện pháp nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn trên biển theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 3 phương án trên.

43.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam không được dừng tàu thuyền trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.

b)

Thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.

c)

Theo đề nghị của cá nhân, tổ chức Việt Nam đang hoạt động trên biển về truy đuổi, bắt giữ người, tàu thuyền, phương tiện/Đánh bắt thủy hải sản trong vùng biển Việt Nam.

d)

Có tố cáo, tố giác, tin báo về tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

44.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển trong những trường hợp nào?

a)

Vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia.

b)

Không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh dừng tàu thuyền của Cảnh sát biển Việt Nam trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.

c)

Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động truy đuổi.

d)

Tất cả các đáp án trên.

45.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng chuyên trách, nòng cốt trong thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn trên biển là lực lượng nào?

a)

Cảnh sát biển Việt Nam.

b)

Bộ đội Biên phòng Việt Nam.

c)

Hải quân Nhân dân Việt Nam.

d)

Công an Nhân dân Việt Nam.

46.

Vị trí của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?

a)

Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

b)

Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước.

d)

Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia trên biển.

47.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có quyền tuần tra, kiểm tra, kiểm soát để thực hiện những nhiệm vụ gì?

a)

Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo vệ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

b)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn trên biển; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và tham gia khắc phục sự cố môi trường biển.

c)

Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để đề xuất chủ trương, giải pháp, phương án bảo vệ an ninh quốc gia và thực thi pháp luật trên biển; nghiên cứu, phân tích, dự báo, tham mưu với cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, an ninh quốc gia trong vùng biển Việt Nam, bảo đảm trật tự, an toàn và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên biển.

d)

Cả ba đáp án trên.

48.

Nhiệm vụ nào của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam dưới đây không được quy định trong Luật Cảnh sát biển Việt Nam?

a)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn trên biển; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và tham gia khắc phục sự cố môi trường biển.

b)

Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh và xử lý các tình huống quốc phòng, an ninh trên biển.

c)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển và tham gia phát triển kinh tế biển.

d)

Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

49.

Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018, có những hành vi nào bị nghiêm cấm?

a)

Chống đối, cản trở hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; trả thù, đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam trong thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ.

b)

Mua chuộc, hối lộ hoặc ép buộc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam làm trái chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn.

c)

Giả danh cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam; giả mạo tàu thuyền, phương tiện của Cảnh sát biển Việt Nam; làm giả, mua bán, sử dụng trái phép trang phục, con dấu, giấy tờ của Cảnh sát biển Việt Nam.

d)

Cả ba đáp án trên.

50.

Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Cảnh sát biển Việt Nam?

a)

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

b)

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn vùng biển Việt Nam hòa bình, ổn định và phát triển.

c)

Cảnh giác, giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác; thực hiện nghiêm biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam.

d)

Cả ba đáp án trên.