Worksheetsduoc li 2
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
1. Một trong những chú ý khi sử dụng thuốc giun, sán:{
Thận trọng với trẻ em, phụ nữ có thai, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận, tim mạch.
Thận trọng với trẻ em, phụ nữ có thai, người cao tuổi, người mắc bệnh thận, tim mạch.
Thận trọng với trẻ em, phụ nữ cho con bú, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận, tim mạch
Thận trọng với trẻ em, phụ nữ có thai, người mắc bệnh gan, thận, tim mạch.}
2.. Thuốc trị giun trong lòng ruột bao gồm:{
Mebendazol, albendazol, piperazin, pyranel
Mebendazol, piperazin, pyranel . invermectin.
Albendazol, piperazin, pyranel
Albendazol, piperazin, pyranel
3.. Thuốc trị sán trong lòng ruột bao gồm:{
Mebendazol, piperazin, pyranel . invermectin.
Niclosamid, praziquantel
Albendazol, piperazin, pyranel.
Diethylcarbamazin, invermectin
4. Khi dùng Piperazin thường gặp tác dụng không mong muốn:{
Viêm khớp.
Rối loạn tiêu hoá.
Đau dây thần kinh.
Đau dạ dày
5..Biệt dược của Mebendazol:{
Invermectin. pyranel.
Niclosamid, praziquantel.
Albendazol, piperazin, pyranel.
Fugacar, Vermox}
6. Một trong những tác dụng không mong muốn của Melbendazol:{
Dùng liều cao để điều trị nang sán, thuốc có thể gây giảm sinh tuỷ xương, rụng tóc, viêm gan, viêm thận, sốt và viêm da tróc vẩy
Dùng liều cao để điều trị nang sán, thuốc có thể gây ức chế tuỷ xương, rụng tóc, viêm gan, viêm thận, sốt và viêm da dị ứng
Dùng liều thấp để điều trị nang sán, thuốc có thể gây ức chế tuỷ xương, rụng tóc, viêm gan, viêm thận, sốt và viêm da tróc vẩy
Dùng liều cao để điều trị nang sán, thuốc có thể gây ức chế tuỷ xương, rụng tóc, viêm gan, viêm thận, sốt và viêm da tróc vẩy
7.Chống chỉ định của Melbandazol
Người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi, người suy gan.
Người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 3 tuổi, người suy gan.
Người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5tuổi, người suy gan.
Người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi, người suy thận}
8. Một trong những chỉ định của Albendazol
Nhiễm một hoặc nhiều loại giun như mebendazol, nhưng tác dụng trên giun tóc mạnh yếu mebendazol.
Nhiễm một hoặc nhiều loại giun như mebendazol, nhưng tác dụng trên giun tóc mạnh hơn mebendazol
Nhiễm một loại giun như mebendazol, nhưng tác dụng trên giun tóc mạnh hơn mebendazol
Nhiễm một hoặc nhiều loại giun như mebendazol, nhưng tác dụng trên giun móc mạnh hơn mebendazol}
9. Một trong những cơ chế tác dụng của Niclosamid:{
Thuốc có tác dụng tại chỗ, khi tiếp xúc với thuốc, thân sán bị tiêu diệt vì niclosamid ức chế sự oxy hóa
Thuốc có tác dụng tại chỗ, khi tiếp xúc với thuốc, đầu và thân sán bị tiêu diệt vì niclosamid ức chế sự oxy hóa.
Thuốc có tác dụng tại chỗ, khi tiếp xúc với thuốc, đầu và thân sán bị tiêu diệt vì niclosamid ức chế sự hấp thu
Thuốc có tác dụng tại chỗ, khi tiếp xúc với thuốc, đầu và thân sán bị tiêu diệt vì niclosamid ức chế sự chuyển hoá.}
10. Một trong những tác dụng của Praziquantel:{
Thuốc có hiệu quả cao đối với giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của sán máng, các loại sán lá, và sán dây
Thuốc có hiệu quả cao đối với giai đoạn trưởng thành của sán máng, các loại sán lá, và sán dây
Thuốc có hiệu quả cao đối với giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của các loại sán lá, và sán dây
Thuốc có hiệu quả cao đối với ấu trùng của sán máng, các loại sán lá, và sán dây}
11. Một trong những tác dụng không mong muốn của Praziquantel:{
Các dấu hiệu sốt cao, ngứa, phát ban đôi khi đi cùng với tăng bạch cầu ưa base có thể do giải phóng protein ngoại lai từ sán chết
Các dấu hiệu sốt nhẹ, ngứa, phát ban đôi khi đi cùng với giảm bạch cầu ưa acid có thể do giải phóng protein ngoại lai từ sán chết
Các dấu hiệu sốt nhẹ, ngứa, phát ban đôi khi đi cùng với tăng bạch cầu ưa base có thể do giải phóng protein ngoại lai từ sán chết
Các dấu hiệu sốt nhẹ, ngứa, phát ban đôi khi đi cùng với tăng bạch cầu ưa acid có thể do giải phóng protein ngoại lai từ sán chết}
1. Thuốc nào sau đây là dẫn xuất 5 – nitroimidazol:{
Trimoxazol
Metronidazol
Tinidazol. Metronidazol.
Secnidazol, Kalion}
2.Thuốc nào sau đây là dẫn xuất amid:{
Metronidazol
Clefamid
Tinidazol
Secnidazol
4. Emetin hydroclorid là alcaloid của:{
Cây thuốc phiện.
Cây thanh tao hoa vàng.
Hạt mã tiền.
Cây Ipeca}
5. Emetin hydroclorid hiện naỵ rất ít dùng:{
Kéo dài thời gian thải trừ
Tác dụng xảy ra nhanh.
Chậm hấp thu.
Có nhiều độc tính.
6.. Cơ chế tác dụng của Dehydroemetin{
Ức chế không phục hồi sự tổng hợp glucose của amip.
Ức chế không phục ADN của amip.
Ức chế không phục hồi sự tổng hợp protein của amip.
Ức chế không phục hồi sự tổng hợp của amip}
7. .Dehydroemetin được chỉ định dùng trong trường hợp:{
Viêm dạ dày
Đái đường
Tiêu chảy.
Áp xe gan do amip}
8.Biệt dược của Metronidazol là:{
Indol
Paracetamol
Seduxen
Flagyl
9..Chống chỉ định của Metronidazol:{
Bệnh nhân bị động kinh
Rối loạn đông máu, bệnh nhân bị động kinh
Bệnh nhân bị lỵ amid
Rối loạn đông máu, bệnh nhân bị lỵ amid}
10. Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Metronidazol:{
Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy
Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, kém ăn, miệng có vị kim loại
Nhức đầu, buồn nôn, kém ăn, miệng có vị kim loại
Nhức đầu, đau bụng, kém ăn, miệng có vị kim loại }
11. Một trong những tác dụng của Diloxanid:{
Diloxanid có hiệu lực cao đối với bào nang amip. Không có tác dụng đối với amip ở trong các tố chức
Diloxanid có hiệu lực đối với bào nang amip. Có tác dụng cao đối với amip ở trong các tố chức
Diloxanid có hiệu lực cao đối với amip. Không có tác dụng đối với amip ở trong các tố chức
Diloxanid có hiệu lực cao đối với amip trưởng thành. Không có tác dụng đối với amip ở trong các tố chức}
12. Một trong những tác dụng không mong muốn của Diodohydroxyquinon:{
Khi dùng liều thấp và kéo dài: iodoquinol có thể gây những phản ứng có hại trên hệ thần kinh trung ương, Thuốc dễ gây phản ứng có hại ở trẻ em hơn ở người lớn
Khi dùng liều cao và kéo dài: iodoquinol có thể gây những phản ứng có hại trên hệ thần kinh trung ương. Thuốc dễ gây phản ứng có hại ở trẻ em hơn ở người lớn
Khi dùng liều thấp và kéo dài: iodoquinol có thể gây những phản ứng trên hệ thần kinh, thuốc dễ gây phản ứng có hại ở trẻ em hơn ở người lớn
Khi dùng liều cao và kéo dài: iodoquinol có thể gây những phản ứng có hại trên hệ thần kinh trung ương, thuốc dễ gây phản ứng có hại ở trẻ em và người lớn}
13. Một trong những nguyên tắc khi điều trị bệnh do Trichomonas:{
Phải phối hợp diệt Trichomonas với nấm men vì thuốc không diệt trực khuẩn Duderlein không tác động với Candida albicans
Không phối hợp diệt Trichomonas với diệt vi khuẩn và nấm men vì thuốc không diệt trực khuẩn Duderlein không tác động với Candida albicans
Phải phối hợp diệt Trichomonas với diệt vi khuẩn vì thuốc không diệt trực khuẩn Duderlein không tác động với Candida albicans
Phải phối hợp diệt Trichomonas với diệt vi khuẩn và nấm men vì thuốc không diệt trực khuẩn Duderlein không tác động với Candida albicans}
1. Kháng sinh không chỉ được tạo ra bởi các vi sinh vật mà còn được tạo ra bằng quá trình :{
Bán tổng hợp hoá học
Tổng hợp hoá học
Bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoá học
Tự nhiên}
2. Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định gọi là:{
Phổ kháng khuẩn của kháng sinh
Chủng kháng sinh
Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Nhóm kháng siinhh
3. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC - Minimal Inhibitory Concentration) là nồng độ :{
Cao nhất của một kháng sinh có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn sau khoảng 24h nuôi cấy
Nhiều nhất của một kháng sinh có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn sau khoảng 24h nuôi cấy
Thấp nhất của một kháng sinh có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn sau khoảng 24h nuôi cấy
Nhạy cảm của bệnh đối với kháng sinh trong một thời gian nào đó}
4. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC-Minimal bactricidal Concentration) là nồng độ:{
Thấp nhất làm giảm 99.9% lượng vi khuẩn
Thấp nhất làm giám 9.9% lượng vi khuẩn
Cao nhất làm giám lượng vi khuẩn
Kháng sinh diệt vi khuẩn}
5. Kháng sinh diệt khuẩn: Là kháng sinh có tỷ lệ:{
MBC/ MIC > 4
MBC/ MIC <1
MBC/ MIC >1
MBC/ MIC ≈ 1}
6.Kháng sinh kìm khuẩn: Là kháng sinh có tỷ lệ:{
MBC/MIC > 4
MBC/MIC < 4
MBC/MIC = 4
MBC/MIC > 1}
7.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc những người có sức đề kháng kém, nên sử dụng kháng sinh:{
Kìm khuẩn
Kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn
Diệt khuẩn
Chống nấm}
8.Kháng sinh ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn:{
ß-lactam, vancomycin.
Aminoglycosid
Macrolid
Phenicol
9.Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn: {
Phenicol, aminosid, lincosamid
Phenicol, tetracyclin, macrolid, aminosid, lincosamid
Phenicol, tetracycline, ß-lactam}
Phenicol, tetracycline.
10.Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nhân:{
Quinolon, rifampicin.
Phenicol, aminosid, lincosamid
Quinolon, aminosid, lincosamid
rifampicin, aminosid}
11.Thuốc kháng sinh làm thay đổi tính thấm của màng tế bào:{
Polymycin, amphotericin
Rifampicin, Co-trimoxazol
Co-trimoxazol, Polymycin,
Polymycin
12. Thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminosid:{
Streptomycin, gentamycin.
Streptomycin, Quinolon.
Co-trimoxazol, Streptomycin}
Gentamycin
13.Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid:{
Co-trimoxazol, Streptomycin
Streptomycin, Quinolon
Streptomycin, gentamycin
Erythromycin, spiramycin
14.Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid:{
Lincomycin, clindamycin
Lincomycin, Streptomycin
Lincomycin, Quinolon
Lincomycin, Gentamycin}
15.Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Phenicol:{
Cloramphenicol, Streptomycin
Cloramphenicol, Gentamycin.
Cloramphenicol, thiamphenicol
Cloramphenicol, clindamycin}
16. Các kháng sinh thuộc nhóm Tetracyclin:{
Tetracyclin, Gentamycin.
Tetracyclin, doxycyclin
Tetracyclin, thiamphenicol
Tetracyclin, clindamycin}
17.Bội nhiễm là hiện tượng:{
Nhiễm khuẩn sau khi dùng kháng sinh
Nhiễm khuẩn trước hoặc sau khi dùng kháng sinh
Nhiễm khuẩn trước khi dùng kháng sinh
Nhiễm khuẩn trong hoặc sau khi dùng kháng sinh}
18.Dùng lincosamid lâu ngày gây:{
Viêm ruột kết màng giả.
Viêm khớp
Viêm xoang
Viêm dạ dày.}
19.Dùng tetracyclin lâu ngày gây:{
Bội nhiễm ruột
Bội nhiễm da
Bội nhiễm ruột
Bội nhiễm nấm âm đạo}
20. Chỉ tìm vi khuẩn gây bệnh trong trường hợp:{
Nhiễm khuẩn máu, viêm màng não, nhiễm khuẩn mắc phải ở bệnh viện; nhiễm khuẩn không có sốt hoặc sốt nhẹ.
Nhiễm khuẩn mắc phải ở bệnh viện; nhiễm khuẩn không có sốt hoặc sốt nhẹ
Nhiễm khuẩn mắc phải ở bệnh viện.
Nhiễm khuẩn không có sốt hoặc sốt nhẹ
21.Lựa chọn kháng sinh phù hợp với vi khuẩn gây bệnh tốt nhất cần:{
Thử máu
Cấy tìm vi khuẩn.
Làm kháng sinh đổ.
Thử phản ứng}
22.Vi khuẩn có thể kháng penicillin là do:{
Tăng tiết acid dịch vị
Giảm nhu động ruột.
Làm thay đổi tính chất của thuốc.
Vi khuẩn tạo ra các beta-lactammase (Peniallinase)}
23.Penicillin G không có dạng uống vì:{
Bị tuyến nước bọt phá huỷ.
Không hấp thu được.
Bị acid dịch vị phá huỷ.
Gây loét đường tiêu hóa}
24. Penicillin G được phân bố rộng rãi vào:{
Tuyến ngoại tiết
Các mô và dich cơ thể
Xương và răng.
Đường tiêu hóa}
25 Một trong những chỉ định của Penicillin G :{
Viêm xương tuỷ mãn tính
Viêm xương tuỷ cấp, mãn
Viêm tuỷ cấp, mãn.
Viêm xương cấp, mô mềm }
26.Dùng kết hợp Penicillin G với kháng sinh kìm khuẩn như: tetrecyclin, erythromycin sẽ:{
Tăng tác dụng của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển vi khuẩn.
Chậm tốc độ phát triển vi khuẩn
Giảm tác dụng của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển vi khuẩn.
Gây loét đường tiêu hóa}
27.Methicilin là penicilin bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn và thời gian tác dụng tương tự penicilin G nhưng:{
Cường độ tác dụng yếu hơn
Liều lượng thấp hơn.
Thời gian tác dụng yếu hơn
Phổ tác dụng cao hơn}
28. Kháng sinh nào sau đây là penicilin bán tổng hợp:{
Penicillin G.
Phenoxy metyl penicillin.
Amocilin.
Ampicilin, amoxicillin}
29.Các aminopenicillin bền vững với acid dịch vị nên có thể dùng:{
Qua đường tiêu hóa
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp.
Qua đường ngậm }
30.So với ampicillin thì Amoxicilin hấp thu qua đường tiêu hóa :{
Chậm hơn
Không hoàn toàn
Nhanh và hoàn toàn hơn .
Ít hơn}
31.Cephalosporin thế hệ 1 gồm các thuốc:{
Cephalexin, cephadroxil, Cefuroxim.
Cephalexin, ,amocilin
Cephalexin, cephadroxil, cephazolin
Ampicilin, amoxicillin}
32.Một trong những chỉ định của Cephalosporin thế hệ 1:{
Nhiễm khuẩn tiết niệu, mô mềm
Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục
Nhiễm khuẩn đường sinh dục
Nhiễm khuẩn niêm mạc}
33.Khi dùng đồng thời Cephalosporin thế hệ 1 với các thuốc aminosid, furosemid sẽ:{
Tăng hiệu quả điều trị
Tăng tác dụng trên thận
Tăng độc tính trên thận.
Tăng hấp thu}
34.Cephalosporin thế hệ 2 gồm các thuốc:{
Cephalexin, cephadroxil, Cefuroxim.
Cefaclor, cefamandrol, cefoxitin, cefuroxim
Cephalexin, cephadroxil, cephazolin.
Ampicilin, amoxicillin}
1. Thuốc chữa ho có tác dụng:{
Ức chế trung tâm ho, phong bế các dây thần kinh cảm thụ, làm nâng cao ngưỡng kích thích của trung tâm ho, do vậy làm giảm ho.
Ức chế trung tâm ho ở hành não, phong bế các dây thần kinh cảm thụ, làm nâng cao ngưỡng kích thích của trung tâm ho, do vậy làm tăng các cơn ho
Ức chế trung tâm ho ở hành não, phong bế các dây thần kinh cảm thụ, làm nângcaongưỡng kích thích của trung tâm ho, do vậy làm giảm ho
Ức chế trung tâm ho ở hành não, phong bế các dây thần kinh, làm nâng cao ngưỡng kích thích của trung tâm ho, do vậy làm giảm ho}
2. Thuốc long đờm là thuốc có tác dụng:{
Kích thích tế bào nhày ở đường hô hấp tăng bài tiết chất nhày hoặc cắt đứt cầu nối disulfit (-S-S-) của các sợi mucopolysaccharid của đờm
Kích thích tế bào ở đường hô hấp tăng bài tiết chất nhày hoặc cắt đứt cầu nối disulfit (-S-S-) của các sợi mucopolysaccharid của đờm
Kích thích tế bào nhày ở đường hô hấp làm giảm bài tiết chất nhày hoặc cắt đứt cầu nối disulfit (-S-S-) của các sợi mucopolysaccharid của đờm
Kích thích tế bào nhày ở đường hô hấp tăng bài tiết chất nhày hoặc cất đứt cầu nối disulfit (-S-S-) của các sợi mucopoly của đờm}
3. Chỉ định của thuốc Acetylcystein:{
~ Ho khan, ho do cảm cúm
Ho có đờm
Ho có đờm, giải độc khi quá liều paracetamol.
Ho do hen suyễn}
4. Chỉ định của thuốc Codein photphat:{
Ho khan
Ho có đờm
Ho khan, các cơn đau nhẹ và vừa.
Ho do hen suyễn}
5. Tác dụng các thuốc chữa hen là:{
Chống viêm và giãn phế quản, mở rộng đường dẫn khí làm dễ thở.
Làm long đờm, giảm ho
Ho có đờm, tiêu đờm
Ho do hen suyễn, làm tiêu đờm nhầy}
6. Chống chỉ định của thuốc Codein Photphat:{
Trẻ em dưới 1 tuổi, người suy gan, suy thận, hen phế quản, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 2 tuổi, người suy gan, suy thận, hen phế quản, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 1 tuổi, người suy gan, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 1 tuổi, suy thận, phụ nữ có thai
7. Chống chỉ định của thuốc Terpin:{
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Người suy hô hấp, suy thận
Trẻ em dưới 20 tháng tuổi. Người suy hô hấp, suy thận
Trẻ em dưới 20 tháng tuổi. Suy thận
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Người suy hô hấp
8. Chỉ định của thuốc Bromhexin:{
Viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Viêm phế quản dạng hen.
Viêm phế quản mạn}
9. Chỉ định của Salbutamol:{
Cơn hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Cơn ho có đờm
Cơn hen phế quản
Bệnh viêm phổi}
10. Chống chỉ định của Theophylin:{
Bệnh loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển, tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được
Tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được
Bệnh loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển
Bệnh loét dạ dày, tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được }
192. Chỉ định của thuốc Acetylcystein:{
Ho khan, ho do cảm cúm
Ho có đờm
Ho có đờm, giải độc khi quá liều paracetamol.
Ho do hen suyễn}
193. Chỉ định của thuốc Codein photphat:{
Ho khan
Ho có đờm
Ho khan, các cơn đau nhẹ và vừa.
Ho do hen suyễn}
194. Thuốc ho long đờm là:{
Làm long đờm, giảm ho
Ho có đờm, tiêu đờm
Kích thích tế bào nhày ở đường hô hấp tăng bài tiết chất nhày.
Ho do hen suyễn, làm tiêu đờm nhầy}
195. Tác dụng các thuốc chữa hen là:{
Chống viêm và giãn phế quản, mở rộng đường dẫn khí làm dễ thở.
Làm long đờm, giảm ho
Ho có đờm, tiêu đờm
Ho do hen suyễn, làm tiêu đờm nhầy
196. Chống chỉ định của thuốc Codein Photphat:{
Trẻ em dưới 1 tuổi, người suy gan, suy thận, hen phế quản, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 2 tuổi, người suy gan, suy thận, hen phế quản, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 1 tuổi, người suy gan, phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 1 tuổi, suy thận, phụ nữ có thai
197. Chống chỉ định của thuốc Terpin:{
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Người suy hô hấp, suy thận
Trẻ em dưới 20 tháng tuổi. Người suy hô hấp, suy thận
Trẻ em dưới 20 tháng tuổi. Suy thận
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Người suy hô hấp
198. Chỉ định của thuốc Bromhexin:{
Viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Hen phế quản, viêm phế quản dạng hen
Viêm phế quản dạng hen.
Viêm phế quản mạn}
199. Chỉ định của Salbutamol:{
Cơn hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Cơn hen phế quản
Cơn ho có đờm
Bệnh viêm phổi}
200. Chống chỉ định của Theophylin:{
Bệnh loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển, tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được
Tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được
Bệnh loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển
Bệnh loét dạ dày, tình trạng co giật hay động kinh không kiểm soát được }
1. Cotrimoxazol gồm 2 thành phần phối hợp của 2 sulfamid là {
sulfasalazine và trimethoprim.
sufamid và trimethoprim.
Sufaguanadin và trimethroprim
Sulfamethoxazol và trimethoprim.}
2. Tỷ lệ lý tưởng cho hiệp đồng tác dụng của nồng độ thuốc trong máu của Sulfamethoxazol và trimethoprim là
5:1
4:1
3: 1
2: 1}
3. Biseptol là biệt dược của hoạt chất nào sau đây {
sufamid và trimethoprim.
sulfasalazine và trimethoprim.
Sufaguanadin và trimethroprim
Sulfamethoxazol và trimethoprim.}
4. Một trong những chống chỉ định của cotrimoxazol {
Suy gan, thận nặng và thiếu máu hồng cầu to.
Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục
Điều trị các nhiểm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa}
5. Một trong các tác dụng không mong muốn thường đo Sulfamethoxazol gây ra:
Suy giảm chức năng gan
Phì đại tuyến tiền liệt
Chảy máu chân răng
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi....}
6. Phân loại các sulfamid thành mấy nhóm {
4
6
5
7
7. Sulfadiazin thuộc nhóm sufamid nào sau đây {
hấp thu nhanh, thải trừ nhanh
hấp thu rấ ít
thải trừ chậm
thải trừ nhanh}
8. Sulfamethazol thuộc nhóm sulfamid nào sau đây {
hấp thu nhanh, thải trừ nhanh
hấp thu rấ ít
hấp thu rấ ít
thải trừ nhanh}
10. Sufaguanidin thuộc nhóm sulfamid nào sau đây {
hấp thu nhanh, thải trừ nhanh
hấp thu rấ ít
thải trừ chậm
thải trừ nhanh}
1. Nystatin có tác dụng điều trị trên{
Nấm than
Nấm kẽ tay, kẽ chân
lang ben
Nấm men Candida}
2. Ketoconazol có chỉ định nào sau đây{
trị các bệnh nấm ngoài da và các bệnh nấm men do Candida
trị các bệnh nấm ngoài da trừ lang ben
trị các bệnh nấm men trừ Candida
Trị các bệnh nấm men do Candida}
3. Bệnh nhân A, 24 tuổi, bị bệnh đau dạ dày và đang điều trị bằng Omeprazol. Thời gian gần đây bệnh nhân thấy vùng âm đạo, ngứa ngáy, khó chịu và nhiều khí hư. Đi khám thì bác sĩ chẩn đoạn bệnh nhân A bị nhiễm nấm Canida âm đạo và được bác sĩ chỉ định dùng thuốc điều trị nấm Ketoconazol. Tuy nhiên sau 1 thời gian sử dụng thuốc, bệnh nhân A vẫn không thấy bệnh tiến triển. Theo em, nên lựa chọn thuốc kháng nám nào thay thế Ketoconazol trong trường hợp trên{
Fluconazol
Miconazol
Intraconazol
metroninazol
4. Dựa vào vị trí tác dụng, phân loại thuốc điều trị nấm thành mấy nhóm {
2
4
3
5
5. Nystatin là thuốc điều trị nấm thuộc nhóm nào sau đây {
azol
Griseofluvin
polen
các nhóm khác}
6. Fugizon là biệt dược của hoạt chất nào sao đây? {
Nystatin
Griseofluvin
Ketoconazol}
Amphotericin B
7. Chỉ định của Greiseofluvin: {
Nấm móng, lang ben, nấm tóc
Nấm do Canida, lang ben, hắc lào
Nấm móng, nấm chân, nấm tóc
Nấm chân, nấm tóc, nấm do Canida}
8. Canessen là biệt dược của hoạt chất nào sau đây {
Nystatin
Griseofluvin
Clotrimazol
Ketoconazol
9. Chống chỉ định của Fluocinolon
Giang mai, lao, bệnh do vi nấm và virus, ung thư da, trứng cá đỏ ~ Viêm đau dây thần kinh
Giang mai, lao, bệnh do vi trùng thường, mụn trứng cá, phụ nữ có thai
Giang mai, lao, da, virus ban đỏ, chàm tiếp xúc, vẩy nến
vẩy nến, viêm da tiết bã, lupus}
