WorksheetsTN về HCVG-HCTD-HCPC
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt ở đâu?
Sau mặt phẳng chiếu.
Giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu.
Sau người quan sát.
Dưới mặt phẳng chiếu bằng.
Tên gọi của ba mặt phẳng chiếu cơ bản là:
Đứng, Ngang, Dọc.
Đứng, Bằng, Cạnh.
Trước, Trên, Trái.
Đứng, Bằng, Nghiêng.
Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ:
Trên xuống.
Trái sang.
Từ phía trước
Dưới lên.
Trong bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu bằng được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
Bên phải.
Bên trái.
Ở trên.
Ở dưới.
Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ:
Bên trái sang phải.
Bên phải sang trái.
Trên xuống dưới.
Dưới lên trên.
Mặt phẳng chiếu bằng là mặt phẳng:
Thẳng đứng ở chính diện.
Nằm ngang.
Thẳng đứng ở bên phải.
Nằm nghiêng.
Hình chiếu đứng thể hiện những kích thước nào của vật thể?
Chiều dài và chiều rộng.
Chiều dài và chiều cao.
Chiều ngang và chiều cao.
Chỉ chiều dài.
Hình chiếu bằng thể hiện những kích thước nào của vật thể?
Chiều dài và chiều ngang.
Chiều dài và chiều cao.
Chiều ngang và chiều cao.
Chiều sâu và chiều cao.
Đường bao thấy của vật thể được vẽ bằng nét gì?
Nét đứt mảnh.
Nét gạch chấm mảnh.
Nét liền đậm.
Nét liền mảnh.
Đường bao khuất, cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm.
Nét đứt mảnh.
Nét gạch chấm mảnh.
Nét lượn sóng.
Hình chiếu cạnh được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái.
Bên phải.
Phía trên.
Phía dưới.
Khi quay các mặt phẳng chiếu về cùng một mặt phẳng (mặt phẳng bản vẽ), mặt phẳng chiếu bằng được quay xuống dưới bao nhiêu độ?
45∘ .
90∘ .
180∘ .
270∘ .
Trình tự vẽ hình chiếu vuông góc thường là:
Vẽ hình chiếu bằng → đứng → cạnh.
Vẽ hình chiếu đứng → bằng → cạnh.
Vẽ hình chiếu cạnh → bằng → đứng.
Vẽ tùy ý.
Hình chiếu nào phản ánh rõ nhất hình dạng đặc trưng của vật thể?
Hình chiếu bằng.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu trục đo.
Phép chiếu dùng để thiết lập các hình chiếu vuông góc là:
Phép chiếu xuyên tâm.
Phép chiếu song song.
Phép chiếu vuông góc.
Phép chiếu phối cảnh.
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu nào?
Phép chiếu xuyên tâm.
Phép chiếu song song.
Phép chiếu vuông góc.
Cả B và C đều đúng.
Trong hình chiếu trục đo, hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng:
Trên trục tọa độ với độ dài thực của nó.
Trên trục tọa độ này với trục tọa độ kia.
Với độ dài hình chiếu của nó trên mặt phẳng chiếu.
Của đoạn thẳng đó trên các trục O′x , O′y , O′z .
Hình chiếu trục đo vuông góc đều có các góc giữa các trục tọa độ là:
∠xO′y′=90∘ ; ∠yO′z′=135∘ ; ∠zO′x′=135∘ .
∠xO′y′=120∘ ; ∠yO′z′=120∘ ; ∠zO′x′=120∘ .
∠xO′y′=90∘ ; ∠yO′z′=90∘ ; ∠zO′x′=90∘ .
∠xO′y′=135∘ ; ∠yO′z′=135∘ ; ∠zO′x′=90∘ .
Hệ số biến dạng trên các trục O′x , O′y , O′z của hình chiếu trục đo vuông góc đều là:
p=q=r=1 .
p=r=1 ; q=0.5 .
p=q=1 ; r=0.5 .
p=q=r=0.5 .
Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, có 2 góc bằng nhau là bao nhiêu
120∘ .
135∘ .
90∘ .
45∘ .
Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo xiên góc cân, p của trục x; q của trục y; r của trục z.
p=q=r=1 .
p=r=1 ; q=0.5 .
p=q=1 ; r=0.5 .
p=q=r=0.5 .
Trục Oz trong hình chiếu trục đo thường được đặt ở vị trí nào?
Nằm ngang
Thẳng đứng
Nghiêng 45∘
Nghiêng 30∘
Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình chiếu của một hình tròn nằm trên các mặt phẳng tọa độ là hình gì?
Hình tròn
Hình vuông
Hình elip
Hình tam giác
Tên gọi "xiên góc cân" xuất phát từ việc:
Phép chiếu là xiên góc và có hai hệ số biến dạng bằng nhau ( p=r )
Ba góc trục đo bằng nhau
Ba hệ số biến dạng bằng nhau
Phép chiếu vuông góc và các trục cân bằng
Ưu điểm lớn nhất của hình chiếu trục đo so với hình chiếu vuông góc là:
Có tính trực quan, dễ hình dung hình dạng vật thể
Cho biết chính xác kích thước các mặt
Dễ vẽ hơn hình chiếu vuông góc
Không bị biến dạng kích thước
Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, góc xOz bằng:
90∘
120∘
135∘
150∘
Hệ số biến dạng q=0.5 trong hình chiếu trục đo xiên góc cân áp dụng cho trục nào?
Trục z
Trục x
Trục y
Tất cả các trục
Để vẽ hình chiếu trục đo, người ta thường bắt đầu từ việc:
Vẽ các mặt bên trước
Chọn hệ trục tọa độ và vẽ các trục đo
Vẽ đường bao ngoài của vật thể
Vẽ các chi tiết nhỏ trước
Hình chiếu phối cảnh được xây dựng dựa trên phép chiếu nào?
Phép chiếu song song
Phép chiếu xuyên tâm
Phép chiếu vuông góc
Phép chiếu trục đo
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh:
Song song với một mặt của vật thể
Không song song với mặt nào của vật thể
Vuông góc với tất cả các mặt của vật thể
Trùng với mặt đáy của vật thể
Trong hình chiếu phối cảnh, "Đường chân trời" tt là giao tuyến giữa:
Mặt phẳng vật thể và mặt tranh
Mặt phẳng tầm mắt và mặt tranh
Mặt phẳng vật thể và mặt phẳng tầm mắt
Mặt phẳng vật thể và mặt phẳng chiếu
Điểm tụ là điểm nằm trên:
Mặt phẳng vật thể
Đường chân trời
Trục đối xứng của vật thể
Điểm nhìn của người quan sát
Đặc điểm của các đường thẳng song song trong thực tế nhưng không song song với mặt tranh là:
Chúng vẫn song song với nhau trên bản vẽ
Chúng sẽ hội tụ về một điểm (điểm tụ)
Chúng sẽ vuông góc với đường chân trời
Chúng biến thành các đường cong
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ thường được ứng dụng để biểu diễn:
Các chi tiết máy nhỏ
Không gian nội thất phòng, hành lang, đường ray
Các vật thể có nhiều mặt nghiêng
Bản vẽ lắp của các thiết bị kỹ thuật
"Mặt phẳng tranh" trong thiết lập hình chiếu phối cảnh là:
Mặt phẳng nằm ngang đặt vật thể
Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng đặt giữa người quan sát và vật thể
Mặt phẳng đi qua mắt người quan sát
Mặt phẳng chứa đường chân trời
Khoảng cách từ điểm nhìn đến mặt tranh ảnh hưởng đến:
Độ lớn của hình chiếu phối cảnh
Vị trí đường chân trời
Độ cao của vật thể
Số lượng điểm tụ
Điểm nhìn (tâm chiếu) ký hiệu là đại diện cho:
Điểm xa nhất của vật thể
Mắt của người quan sát
Tâm của mặt tranh
Giao điểm của các trục tọa độ
Khi vẽ phối cảnh một điểm tụ, bước đầu tiên thường là:
Vẽ các đường hội tụ
Xác định đường chân trời và điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ mặt phẳng vật thể
Hình chiếu phối cảnh giúp người xem có cảm giác gì về vật thể?
Cảm giác về kích thước chính xác tuyệt đối
Cảm giác về khoảng cách xa gần và chiều sâu chân thực
Cảm giác vật thể phẳng như trên mặt tranh
Cảm giác vật thể luôn lớn hơn thực tế
Nếu người quan sát đứng cao hơn vật thể, đường chân trời sẽ:
Nằm dưới vật thể
Nằm trên vật thể
Đi xuyên qua giữa vật thể
Biến mất
