WorksheetsBiểu diễn ren và Bản vẽ chi tiết (Lớp 10)
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Ren ngoài còn có tên gọi khác là ren gì?
Ren trục.
Ren lỗ.
Ren tràn.
Ren lộ thiên.
Trong cơ khí thì mối ghép ren dùng để làm gì?
Bắt chặt chi tiết máy với nhau, và dùng để chuyển động.
Ghép nối các chi tiết máy với nhau, dùng để truyền chuyển động, dùng để kẹp chặt.
Dùng để truyền chuyển động, dùng để kẹp chặt bàn máy với các chi tiết.
Ghép nối các chi tiết máy với nhau, dùng để chuyển động, và dùng để kẹp chặt chi tiết.
Trong bản vẽ kĩ thuật thì ren hệ mét được kí hiệu như thế nào?
Mét.
M.
RM (Ren mét).
MR.
Ren trong là ren được hình thành như thế nào?
Được hình thành do sự hình thành giao tuyến của mặt ngoài và mặt trong chi tiết.
Được hình thành ở mặt trong của chi tiết.
Được hình thành do sự kết hợp của ren ngoài với bề mặt chi tiết.
Được hình bởi đường chân ren với đỉnh ren.
Khi biểu diễn trên mặt phẳng vuông góc với trục ren trong trường hợp ren bị che khuất thì ren được vẽ như thế nào?
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường kính lớn nhất của ren là gì?
Là đường kính đỉnh của ren ngoài.
Là đường kính chân của ren ngoài.
Là đường kính đỉnh của ren trong.
Là đường kính chân của ren trong và ren ngoài.
Trong bản vẽ kĩ thuật, với loại ren có hướng xoắn phải thì ghi kí hiệu như thế nào?
LH.
RH.
XP (xoắn phải).
Không cần ghi hướng xoắn.
Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Hãy chọn đáp án đúng nhất khi nói về kí hiệu ren khi biểu diễn trong hình vẽ trên bản vẽ kĩ thuật.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trong.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái.
Trong bản vẽ kĩ thuật, khi biểu diễn trường hợp ren bị che khuất thì
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.
Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh.
Trong bản vẽ kĩ thuật, thì kí hiệu ren sẽ ghi những gì?
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trên.
Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về việc ghi kí hiệu M12x1.75?
M: kí hiệu ren hệ mét.
12: đường kính d của ren, đơn vị milimet.
12: bán kính r của ren, đơn vị milimet.
Bước ren (p) là 1.75 (mm).
Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau thì trong bản vẽ kĩ thuật ta sẽ biểu diễn mối ghép ren như thế nào?
Vẽ tất cả các phần của hai loại ren này.
Chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ.
Chỉ vẽ phần ren lỗ, không vẽ phần ren trục.
Chỉ vẽ phần chân đỉnh ren, không vẽ các phần còn lại.
Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi nào?
Yếu tố ma sát được loại bỏ khỏi hai bộ phận của hai loại ren này.
Dạng ren và đường kính ren như nhau còn bước ren và hướng xoắn ren tách biệt lẫn nhau.
Các yếu tố: dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau.
Cả hai phải lắp chặt với nhau, yếu tố ma sát phải có để đảm bảo tính bền ren.
Đâu là hình dạng ren vuông? Quan sát bốn hình minh họa các dạng ren (Hình 1 đến Hình 4) và chọn đáp án đúng.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Chế tạo sản phẩm.
Chế tạo chi tiết.
Chế tạo và kiểm tra chi tiết.
Chế tạo và kiểm tra sản phẩm.
Đọc bản vẽ chi tiết thường có mấy bước ?
6
3
5
4
Lập bản vẽ chi tiết thường có mấy bước?
6
3
5
4
Những nội dung cần đọc ở khung tên là
tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo, tỉ lệ
người vẽ, Trường, lớp
vật liệu, tỉ lệ
tên gọi bản vẽ
Những nội dung cần đọc ở Hình biểu diễn là
hình dạng, kết cấu của chi tiết
tên gọi các hình chiếu, vị trí cắt
kích thước từng bộ phận
kích thước chung của chi tiết
Bố trí các hình biểu diễn chi tiết bằng các đường nào?
Đường kích thước
Đường trục, đường bao
Đường chỉ vị trí cắt
Đường bao khuất, đường tâm
Đọc các yêu cầu kỹ thuật để biết điều gì?
Các yêu cầu về gia công
Cách xử lí bề mặt sau khi gia công
Các yêu cầu về gia công, lắp ghép
Các yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt sau khi gia công
Đọc các kích thước để biết điều gì?
Kích thước chung
Kích thước dài × rộng × cao
Kích thước từng bộ phận của chi tiết
Kích thước chung, kích thước từng bộ phận của chi tiết
Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn thể hiện
Hình dạng của chi tiết máy
Hình dạng của ren xoắn
Cơ chế vận hành của chi tiết máy
Trong bản vẽ chi tiết không có các hình biểu diễn
Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện
Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy
Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy
Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy
Tỉ lệ bản vẽ chi tiết
Đọc bản vẽ chi tiết thường theo các bước sau
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật
Bản ke, khung tên, hình biểu diễn, yêu cầu kỹ thuật
Khung tên, bản ke, hình biểu diễn, yêu cầu kỹ thuật
Hình biểu diễn, yêu cầu kỹ thuật, khung tên, kích thước
Việc bố trí các hình biểu diễn trên khổ giấy đã chọn có vai trò
để tạo bố cục cân đối, phù hợp với khổ giấy
để dễ dàng chế tạo và kiểm tra sản phẩm
để dễ dàng đo đạc các chi tiết
để xác định tỉ lệ bản vẽ
Bước 2 trong việc lập bản vẽ chi tiết tất cả các nét được vẽ bằng nét gì
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét gạch dài chấm mảnh
Nét mảnh
Độ nhám càng nhỏ thì bề mặt
Càng nhẵn
Càng gồ ghề
Càng cứng
Càng bền vững
Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
Tôi cứng
Phá vỡ cấu trúc
Tên gọi chi tiết ở bản vẽ Hình A là gì?
Minh Châu
Nắp
Thép
Bản vẽ điện tử
Ở bản vẽ Hình A, hãy tìm hình cắt.
Hình trên cùng bên trái
Hình trên cùng bên phải
Hình bên dưới bên trái
Bảng dưới bên phải
Ở bản vẽ Hình A, hãy tìm kích thước cao nhất của chi tiết.
168
84
70
53
Ở bản vẽ Hình A, hãy tìm độ nhám trung bình của bề mặt gia công chi tiết nắp.
0,1
2,0
2,5
17
Khi lập bản vẽ chi tiết càng đỡ cần dùng loại hình biểu diễn nào?
Hình chiếu vuông góc, hình cắt
Hình chiếu trục đo, hình chiếu vuông góc
Hình chiếu phối cảnh, hình chiếu vuông góc
Hình chiếu vuông góc, mặt cắt
Đâu không phải một nội dung của bản vẽ lắp?
Kích thước
Bảng kê
Giá thành
Khung tên
Hình biểu diễn của bộ phận lắp không bao gồm:
Ảnh thực tế
Hình chiếu
Hình cắt
Mặt cắt
Hình biểu diễn của bộ phận lắp thể hiện:
Vị trí và cơ chế hoạt động của thiết bị
Vị trí và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết với nhau
Giá thành và quy ước kĩ thuật
Tất cả các đáp án trên
Bản vẽ lắp thể hiện kích thước nào?
Kích thước chung của sản phẩm
Các kích thước lắp ghép của các chi tiết trong cùng một bộ phận lắp
Kích thước đặt máy
Tất cả các đáp án trên
Khung tên của bản vẽ chi tiết không bao gồm:
Tên sản phẩm
Tỉ lệ bản vẽ
Chữ kí
Cơ sở thiết kế
Bước đầu tiên khi đọc bản vẽ lắp là gì?
Đọc nội dung khung tên, bảng kê
Đọc nội dung khung tên, kích thước
Đọc giá thành và lịch sử phát triển
Tất cả các đáp án trên
“Đọc các kích thước để biết các kích thước lắp ghép của các chi tiết quan trọng trên bản vẽ lắp” là bước nào khi đọc bản vẽ lắp?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bản vẽ lắp trình bày những gì?
Kĩ thuật mô phỏng các chi tiết sau khi được gia công lắp với nhau
Hình dạng và vị trí chính xác của toàn bộ các chi tiết được lắp với nhau
Hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau
Tất cả các đáp án trên
Bản vẽ lắp được dùng làm gì?
Làm hình ảnh minh hoạ trực quan các chi tiết của máy móc
Làm tài liệu lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm
Làm thành phần đưa vào thực hiện khi gia công sản phẩm
Tất cả các đáp án trên
Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?
Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện
Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết
Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện
Bước thứ hai khi đọc bản vẽ chi tiết là gì?
Đọc các kích thước để biết các kích thước lắp ghép của các chi tiết quan trọng trên bản vẽ lắp
Tìm hiểu nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, phân tích sự tương tác của các thành phần
Phân tích hình biểu diễn để biết được các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt,… để hình dung ra hình dạng, kết cấu của bộ phận lắp
Tất cả các đáp án trên
Bước cuối cùng khi đọc bản vẽ lắp là gì?
Phân tích chi tiết để biết được hình dạng của từng chi tiết và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết với nhau
Chỉ ra đường bao của chi tiết càng đỡ, trục M8, bánh xe
Tổng hợp lại để hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp
Tất cả các đáp án trên
Số 5 của bộ bánh xe dưới đây là gì?
Càng đỡ
Vòng chặn
Bánh xe
Vòng đệm
Bản vẽ lắp dưới đây có hình biểu diễn nào?
Hình cắt đứng
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh có cắt cục bộ
Tất cả các đáp án trên
Xem hình ảnh ở câu 1 phần Vận dụng. Kích thước 122, 58, 100 là kích thước gì?
Kích thước chung của sản phẩm
Các kích thước lắp ghép của các chi tiết trong cùng một bộ phận lắp
Kích thước đặt máy
Tất cả các đáp án trên
Xem hình ảnh ở câu 1 phần Vận dụng. Đâu là kích thước đặt máy?
122
58
64
1:1
Xem hình ảnh ở câu 1 phần Vận dụng. Tên gọi của sản phẩm là gì?
Bản vẽ lắp
Bộ bánh xe
Đai ốc M8
Đồng thanh
Số vị trí trên bản vẽ lắp có vai trò gì và được ghi như thế nào?
Liệt kê ra công thức lắp ghép sản phẩm. Được ghi từ trên xuống dưới.
Liệt kê ra các thành phần của chi tiết. Được ghi từ dưới lên trên.
Thể hiện cấu trúc của chi tiết. Được ghi theo dạng bảng ngược.
Tất cả các đáp án trên
Đọc được bản vẽ lắp là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ lắp đó, bao gồm:
Hiểu rõ được hình dáng, cấu tạo của từng chi tiết và chức năng của nó trong sản phẩm
Hiểu rõ mối ghép của các chi tiết với nhau
Nắm được nguyên lí làm việc, công dụng và trình tự tháo lắp của sản phẩm, các nội dung quản lí bản vẽ
Tất cả các đáp án trên
Tại sao trên bản vẽ lắp không ghi kích thước của tất cả các chi tiết?
Vì bản vẽ lắp không hướng tới việc chế tạo và kiểm tra một chi tiết như bản vẽ chi tiết
Vì bản vẽ lắp được quy định như vậy
Vì bản vẽ lắp cần cho thấy được những thứ khái quát thay vì những thứ chi tiết
Tất cả các đáp án trên
