Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Sinh học và Đa dạng sinh học
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tảo thuộc giới?
Nấm
Khởi sinh
Nguyên sinh
Thực vật
Các tế bào sơ khai xuất hiện đầu tiên trong môi trường
Đất
Nước
Không khí
Đất, nước, không khí
Nhà sinh thái học người Mỹ R.H Whitaker đã đề nghị một hệ thống phân loại gồm mấy giới
2
3
4
5
Vi khuẩn lam thuộc giới
Monera
Protista
Nấm
Thực vật
Giới có đặc điểm là thuộc dạng tế bào Eucaryota
Protista, Monera, nấm, thực vật
Protista, nấm, thực vật, động vật
Protista, Monera, thực vật, động vật
Monera, nấm, thực vật, động vật
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
chúng có cấu tạo phức tạp
chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
có tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
cả A, B, C
Các tiêu chí cơ bản để chia hệ thống 5 giới bao gồm
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
trình tự các nucleotit, mức độ tổ chức cơ thể
Giới nguyên sinh bao gồm
vi sinh vật, động vật nguyên sinh
vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh
tảo, nấm, động vật nguyên sinh
vi sinh vật, động vật nguyên sinh
Vi sinh vật bao gồm các
vi khuẩn, vi rút, vi tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh
vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi rút, nấm
vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh
Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là
Thuộc nhóm nhân sơ
Sinh sản bằng bào tử
Phagơ có thể xâm nhập vào cơ thể
Hình thành hợp tử từng phần
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm 1 quần xã; 2 quần thể; 3 cơ thể; 4 hệ sinh thái; 5 tế bào. Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là…
5→3→2→1→4
5→3→2→1→4
5→2→3→1→4
5→2→3→4→1
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
phát triển và tiến hoá không ngừng
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống
sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là
giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài
loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới
loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới
Giới khởi sinh gồm
vi rút và vi khuẩn lam
nấm và vi khuẩn
vi khuẩn và vi khuẩn lam
tảo và vi khuẩn lam
Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là
Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
Giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật
Giới động vật gồm những sinh vật
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
đa bào, một số tập đoàn đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Giới thực vật gồm những sinh vật
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
đa bào, một số loài đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Nấm men thuộc giới
khởi sinh
nguyên sinh
nấm
thực vật
Địa y là sinh vật thuộc giới
khởi sinh
nấm
nguyên sinh
thực vật
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngoài
cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong
có bộ xương trong và bộ xương ngoài
có bộ xương trong và cột sống
Nguồn gốc chung của giới động vật là
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
động vật đơn bào nguyên thuỷ
động vật nguyên sinh
động vật nguyên sinh nguyên thuỷ
Sự đa dạng về loài phụ thuộc vào
Nhiệt độ
Nguồn thức ăn
Sự sinh sản của loài
Môi trường sống
Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
Số lượng loài trong quần thể
Số lượng cá thể trong quần xã
Số lượng loài
Số lượng cá thể trong một loài
Sự đa dạng loài được thể hiện ở
Số lượng loài
Sự đa dạng các đặc điểm hình thái của từng loài
Sự đa dạng về đặc điểm tập tính của từng loài
Tất cả các ý trên đúng
Môi trường nào có đa dạng sinh học cao nhất ở nước ta?
Đới lạnh
Hoang mạc đới nóng
Nhiệt đới khí hậu nóng ẩm
Cả a và b đúng
Lớp mỡ rất dày ở chim cánh cụt có vai trò gì?
Giúp chim giữ nhiệt cho cơ thể.
Dự trữ năng lượng chống rét.
Giúp chim dễ nổi khi lặn biển.
Cả A và B đều đúng.
Số loài động vật trên Trái Đất là
1 triệu loài
1,5 triệu loài
2 triệu loài
2,5 triệu loài
Đặc điểm nào sau đây thường gặp ở động vật sống ở môi trường đới lạnh?
Thường hoạt động vào ban đêm.
Lông chuyển sang màu trắng vào mùa đông.
Móng rộng, đệm thịt dày.
Chân cao, dài.
Hiện tượng ngủ đông của động vật đới lạnh có ý nghĩa gì?
Giúp cơ thể tiết kiệm năng lượng.
Giúp cơ thể tổng hợp được nhiều nhiệt.
Giúp làm thân kẻ thù.
Tránh mất nước cho cơ thể.
Rắn sa mạc có đặc điểm gì để thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng?
Màu lông nhạt, giống màu cát
Chui rúc vào sâu trong cát
Di chuyển bằng cách quăng thân
Tất cả đặc điểm trên đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây không có ở các động vật đới nóng?
Di chuyển bằng cách quăng thân.
Thường hoạt động vào ban ngày trong mùa hè.
Có khả năng di chuyển rất xa.
Chân cao, mỏng và đệm thịt dày.
Đặc điểm của lạc đà thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng là
Bướu mỡ
Có màu lông giống màu cát
Chân cao, mỏng, rộng đệm thịt dày
Tất cả các đặc điểm trên đúng
Theo các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động thực vật hiện nay?
Do các hoạt động của con người
Do các loài thiên tai xảy ra
Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần
Do các loài dịch bệnh bất thường
Lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là gì?
Cung cấp thực phẩm, sức khỏe, dược liệu
Cung cấp sản phẩm cho công nghiệp
Có giá trị trong văn hóa
Tất cả các lợi ích trên
Tại sao trên đồng ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam có 7 loài rắn sống chung mà không cạnh tranh nhau?
Vì mỗi loài rắn sống trong một điều kiện nhất định khác nhau
Vì mỗi loài rắn có nguồn sống nhất định khác nhau
Vì mỗi loài rắn có tập tính hoạt động nhất định khác nhau
Cả ba ý trên đều đúng
Động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa có độ đa dạng:
Thấp
Trung bình
Cao
Rất thấp
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng của phân tử
Độ tan trong nước
Số loại đơn phân có trong phân tử
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozơ
Kitin
Saccarozơ
Fructozơ
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Saccarozơ
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
Bệnh tiểu đường
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh gút
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozơ?
Lactozơ
Xenlulozơ
Kitin
Saccarozơ
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN và ARN là?
Mantozơ
Fructozơ
Hêcxozơ
Pentozơ
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucozơ
Fructozơ
Galactozơ
Đêôxiribozơ
Saccarozơ là loại đường có trong?
Cây mía
Sữa động vật
Mạch nha
Tinh bột
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Cho các nhận định sau: (1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây. (2) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm. (3) Glucozơ là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Pentozơ tham gia vào cấu tạo của AND và ARN. (5) Xenlulozơ tham gia cấu tạo màng tế bào. Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Lipit không có đặc điểm:
Cấu trúc đa phân
Không tan trong nước
Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Cho các ý sau: (1) Dự trữ năng lượng trong tế bào. (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. (3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục. (4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào. (5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học. Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là?
Phôtpholipit và protein
Glixerol và axit béo
Steroit và axit béo
Axit béo và saccarozơ
Ôstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
Steroit
Phôtpholipit
Dầu thực vật
Mỡ động vật
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no
Màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phôtpholipit
Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người
Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
Phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào
Chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim
Nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể
Nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào? 1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất. 2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh. 3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh. 4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào. 5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
1, 2, 3, 4
2, 3, 5
1, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hidro
Liên kết ion
Liên kết photphodieste
Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì:
Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau
Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước
Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa:
Giải phóng nhiệt
Giảm trọng lượng của cơ thể
Giải phóng nước
Giải phóng năng lượng ATP
Tính phân cực của nước là do
Dải electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
Dải electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Cho các ý sau: 1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hằng ngày. 2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. 3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào. 4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro. 5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện dương và vùng hidro mang điện âm. Trong các ý nêu, có mấy ý nêu vai trò của nước?
2
3
4
5
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không là vì:
Nước cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa các chất và duy trì sự sống
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động của tế bào
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Nước đã có đặc điểm nào sau đây?
Các liên kết hidro luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
Các liên kết hidro bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo
Các liên kết hidro luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mang tính thể
Không tồn tại các liên kết hidro
Cho các ý sau: 1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. 2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn. 3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. 4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?
1
2
3
4
Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là gì? Chọn tất cả phương án đúng.
Giúp phòng chống bệnh tim mạch và cao huyết áp
Giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn được tốt hơn
Cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng
Tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
Nước trong tế bào luôn được đổi mới
Các nhà khoa học tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác thường tìm dấu hiệu có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hoá trong tế bào
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Bọc rau quả trong giấy báo
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Đối với sự sống, liên kết hidro có vai trò nào sau đây?
Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử hữu cơ
Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử khác
Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau
Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn? Chọn phương án đúng trong các tổ hợp sau: 1) có kích thước bé; 2) sống kí sinh và gây bệnh; 3) có thể chỉ có 1 tế bào; 4) chưa có nhân chính thức; 5) sinh sản rất nhanh.
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
1, 2, 3, 5
1, 2, 4, 5
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của bộ phận nào?
Thành tế bào
Màng
Vùng tế bào
Vùng nhân
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là gì?
Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là gì?
Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, vùng nhân
Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông
Vỏ nhầy, thành tế bào, roi, lông
Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ chất nào?
Colesteron
Xenlulozơ
Peptidoglycan
Phospholipit và protein
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có thành phần nào?
Phospholipit
Lipit
Protein
Colesteron
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử nào dưới đây?
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu gì?
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu gì?
Nâu
Đỏ
Xanh
Vàng
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò nào sau đây?
Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Liên lạc với các tế bào lân cận
Có định hình dạng của tế bào
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là gì?
Ti thể
Ribôxôm
Lạp thể
Trung thể
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ nhầy này giúp vi khuẩn làm gì?
Dễ di chuyển
Thực hiện trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân chuẩn và tế bào nhân sơ là tổ hợp nào sau đây? Danh mục: 1) các ribôxôm; 2) tổng hợp ATP; 3) màng tế bào; 4) màng nhân; 5) các itron; 6) ADN polymerase; 7) sự quang hợp; 8) ti thể.
1, 2, 3, 6, 7
1, 2, 3, 5, 7, 8
1, 2, 3, 4, 7
1, 3, 5, 6
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân chuẩn là gì?
Các phân tử axit nucleic
Nucleoprotein
Hệ gen
Các phân tử axit đêôxiribônuclêic
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
các bào quan không có màng bao bọc.
chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào.
chứa bào tương và nhân tế bào.
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
lạp thể.
ti thể.
bộ máy Gôngi.
ribôxôm.
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử prôtêin và axitnuclêic.
các phân tử phôpholipit và axitnuclêic.
các phân tử prôtêin và phôpholipit.
các phân tử prôtêin.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
vi khuẩn.
nấm.
động vật.
thực vật.
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
một cách tùy ý.
một cách có chọn lọc.
chỉ cho các chất vào.
chỉ cho các chất ra.
Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ
phôtpho lipit chỉ có ở một số loại màng.
chỉ có một số màng được cấu tạo từ phân tử lưỡng cực.
mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.
chỉ có một số màng có tính bán thấm.
Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào
thực vật.
động vật.
vi khuẩn.
nấm.
Các bào quan có axitnuclêic là
ti thể và không bào.
không bào và lizôxôm.
lạp thể và lizôxôm.
ti thể và lạp thể.
Số lượng lục lạp và ti thể trong tế bào được gia tăng nhờ
tổng hợp mới.
phân chia.
di truyền.
sinh tổng hợp mới và phân chia.
Tế bào thực vật không có trung tử nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ
các vi ống.
ti thể.
lạp thể.
mạch dẫn.
Bộ máy Gôngi không có chức năng
gắn thêm đường vào prôtêin.
bao gói các sản phẩm tiết.
tổng hợp lipit.
tạo ra glycolipit.
Loại tế bào cho phép nghiên cứu lizôxôm một cách dễ dàng nhất là
tế bào cơ.
tế bào thần kinh.
tế bào lá của thực vật.
tế bào bạch cầu có khả năng thực bào.
Ở người, loại tế bào có nhiều lizôxôm nhất là
biểu bì.
cơ tim.
hồng cầu.
bạch cầu.
Bộ phận của tế bào thực vật có thành phần chính là xenlulôzơ là
màng sinh chất.
màng nhân.
lục lạp.
thành tế bào.
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
nhân, ribôxôm, lizôxôm.
nhân, ti thể, lục lạp.
ribôxôm, ti thể, lục lạp.
lizôxôm, ti thể, perôxixôm.
Trong tế bào, các bào quan có 1 lớp màng bao bọc bao gồm
ti thể, lục lạp.
ribôxôm, lizôxôm.
lizôxôm, perôxixôm.
perôxixôm, ribôxôm.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
lizôxôm.
perôxixôm.
gliôxixôm.
ribôxôm.
Khung xương tế bào được tạo thành từ
các vi ống theo công thức 9+2 .
9 bộ ba vi ống xếp thành vòng.
9 bộ hai vi ống xếp thành vòng.
vi ống, vi sợi, sợi trung gian.
Những chất có thể đi qua lớp phôpholipit kép của màng tế bào (màng sinh chất) nhờ sự khuếch tán là
những chất tan trong lipít.
chất có kích thước nhỏ không tích điện và không phân cực.
các đại phân tử prôtêin có kích thước lớn.
A và B.
Các đại phân tử như prôtêin có thể qua màng tế bào bằng cách
xuất bào, ẩm bào hay thực bào.
xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
xuất bào, ẩm bào, khuếch tán.
ẩm bào, thực bào, khuếch tán.
Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách
có thể khuếch tán qua kênh prôtêin (theo chiều gradien nồng độ).
có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh prôtêin ngược chiều gradien nồng độ.
có thể nhờ sự khuếch tán theo hiện tượng vật lý.
A và B.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
vận chuyển tích cực.
vận chuyển qua kênh.
sự thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
không cần tiêu tốn năng lượng.
cần có các kênh prôtêin.
cần các bơm đặc biệt trên màng.
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
ẩm bào.
thực bào.
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Xuất nhập bào
Khuếch tán trực tiếp
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
Đặc điểm của chất tan
Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
Đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hoà
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hoà
Cho các nhận định sau về cấu trúc bậc của protein: (1) Cấu trúc bậc 1 là chuỗi polipeptit. (2) Cấu trúc bậc 2 là chuỗi polipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp. (3) Cấu trúc không gian bậc 3 là chuỗi polipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn. (4) Cấu trúc không gian bậc 4 gồm hai hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau. (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có mấy nhận định đúng?
2
3
4
5
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được tạo từ các loại nguyên tố hoá học: C, H, O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi polipeptit với hàng trăm axit amin
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R
Số nhóm COOH
Vị trí gần của gốc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi polipeptit trong phân tử protein
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein
Cấu trúc bậc 2 của protein
Cấu trúc bậc 3 của protein
Cấu trúc không gian ba chiều của protein
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu tạo nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?
Cholesterol
Pentôzơ
Ôstogen
Insulin
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
Điểm giống nhau giữa protein và lipit là
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Đều có liên kết hiđro trong cấu trúc phân tử
Gồm các nguyên tố C, H, O
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Liên kết hiđro
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Protein nào sau đây có vai trò điều hoà nồng độ các chất trong cơ thể?
Insulin có trong tuyến tụy
Keratin có trong tóc
Collagen có trong da
Hemoglobin có trong hồng cầu
