WorksheetsPage 1
Total questions: 164
Worksheet time: 1hrs 22mins
Quản trị là
Sự điều khiển người khác
Sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Sự tác động có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Một trong những đặc điểm của quản trị kinh doanh là
Cần có sự tác động thường xuyên, liên tục của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp
Cần có sự tác động sau mỗi chu kỳ kinh doanh của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp
Cần có sự tác động một vài lần trong toàn bộ thời gian tồn tại của doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp
Luôn độc lập với môi trường
Quản trị cần thiết trong các tổ chức để
Đạt được lợi nhuận
Giảm chi phí
Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao
Tạo trật tự trong tổ chức
Đặc điểm của môi trường quản trị luôn
Biến động
Bất biến
Tăng trưởng
Ổn định
Câu nào sau đây đúng
Tất cả các tổ chức đều cần đến hoạt động quản trị
Chỉ các doanh nghiệp cần hoạt động quản trị
Các tổ chức phi lợi nhuận không cần tới hoạt động quản trị
Hoạt động quản trị chỉ cần thiết với các tổ chức có quy mô lớn
Quản trị là một nghệ thuật thể hiện ở
Tính mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng các nguyên tắc, công cụ và phương pháp kinh doanh
Sự chuyên môn hóa trong lao động xã hội
Phù hợp với quy luật tự nhiên
Vận dụng tốt các thành tựu khoa học kỹ thuật
Quản trị phải dựa trên các nguyên tắc tổ chức quản trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận và thành viên là thể hiện bản chất nào của quản trị
Khoa học
Nghệ thuật
Là một nghề
Quản lý
Nhà quản trị là
Người trực tiếp làm công việc hay nhiệm vụ
Những người có năng lực chuyên môn và tổ chức giỏi
Là những người điều khiển những người khác, có trách nhiệm thực hành các hoạt động, các chức năng quản trị làm cho tổ chức cũng như mọi thành viên trong đó hướng vào việc đạt các mục tiêu mà tổ chức đó đề ra
Là người có thái độ chấp nhận rủi ro
Người thừa hành là người
Giám sát hoạt động của người khác
Phối hợp hoạt động giữa các lĩnh vực quản trị
Trực tiếp thực hiện một công việc cụ thể
Dự trù kinh phí hoạt động và tổ chức sử dụng có hiệu quả nó
Nhà quản trị được chia thành các cấp
Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung gian, nhà quản trị cấp cơ sở và người thừa hành
Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung gian và nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp cao và nhà quản trị cấp thấp
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Các trưởng phó các phòng ban
Nhiệm vụ của các nhà quản trị viên cấp trung gian là
Đưa ra các quyết định chiến lược
Đưa ra các quyết định tác nghiệp
Thực hiện quyết định
Đưa ra các quyết định chiến thuật
Đối với quản trị gia cấp cơ sở thì nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ dưới đây là quan trọng nhất
Theo dõi môi trường kinh doanh
Hoạch định và phân bổ các nguồn lực
Phối hợp hoạt động của các nhóm
Quản lý công việc của người thừa hành
Việc xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động và phát triển tổ chức đó là nhiệm vụ của nhà quản trị
Cấp trung
Cấp cao
Cấp cơ sở
Người thừa hành
Việc đưa ra các quyết định chiến thuật để thực hiện kế hoạch và chính sách của tổ chức đó là nhiệm vụ của nhà quản trị
Cấp trung
Cấp cao
Cấp cơ sở
Người thừa hành
Hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân trong công việc hàng ngày đó là nhiệm vụ của nhà quản trị
Cấp trung
Cấp cao
Cấp cơ sở
Đối với nhà quản trị cấp cao việc thực hiện chức năng nào là quan trọng nhất
Tổ chức
Hoạch định
Lãnh đạo
Kiểm tra
Quá trình quản trị bao gồm các hoạt động cơ bản, đó là:
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
Kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính
Kỹ thuật, tài chính, nhân sự, kinh doanh
Lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp, tuyển dụng nhân lực, kiểm tra
Nhiệm vụ xác định mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp thuộc chức năng nào của quản trị
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Nhiệm vụ thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc, tổ chức nhân sự thuộc chức năng nào của quản trị
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Nhiệm vụ động viên, khuyến khích người lao động làm việc thuộc chức năng nào của quản trị
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Nhiệm vụ so sánh đối chiếu thành quả đạt được với mục tiêu đã định thuộc chức năng nào của quản trị
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Kỹ năng kỹ thuật là
Khả năng xây dựng bầu không khí hợp tác trong tổ chức
Khả năng, năng lực tư duy và hoạch định
Khả năng phân tích, tổng hợp, phán đoán
Khả năng của nhà quản trị để thực hiện 1 công vc cụ thể
Đối với các quản trị viên cấp cơ sở thì kỹ năng nào sau đây là quan trọng nhất
Kỹ năng tư duy
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng hoạch định
Đối với quản trị viên cấp cao thì kỹ năng nào là quan trọng nhất
Kỹ năng tư duy
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng tổ chức
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị
Tư duy
Kỹ thuật
Nhân sự
Giao tiếp
Kỹ năng tư duy của nhà quản trị là
Khả năng phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề
Khả năng làm việc tốt với người khác
Kiến thức, sự lành nghề trong một lĩnh vực cụ thể
Khả năng thuyết phục khách hàng
Kỹ năng nhân sự của nhà quản trị là
Khả năng phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề
Khả năng xây dựng nỗ lực hợp tác nhóm, động viên và giải quyết xung đột
Kiến thức, sự lành nghề trong một lĩnh vực cụ thể
Khả năng nhìn nhận và tuyển dụng được nhân tài cho tổ chức
Môi trường quản trị là
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tổ chức.
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện chủ quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của tổ chức
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tổ chức.
Việc phân tích môi trường bên ngoài tác động tới hoạt đông quản trị giúp nhà quản trị biết được
Cơ hội, thách thức môi trường đem lại
Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Năng lực của doanh nghiệp
Năng lực của nhà quản trị
Môi trường bên ngoài bao gồm
Môi trường vi mô, môi trường vĩ mô
Môi trường ngành, môi trường nội bộ
Môi trường ngành, môi trường tác nghiệp
Môi trường vi mô, môi trường tác nghiệp
Mục đích cuối cùng của việc phân tích môi trường là
Phục vụ cho việc ra quyết định về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Để có thông tin
Xác định cơ hội và thách thức
Xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, ai là người thực hiện công việc phân tích môi trường
Tất cả các nhà quản trị
Nhà quản trị cấp cao
Các nhà chuyên môn
Nhà quản trị cấp trung
Câu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của việc phân tích môi trường quản trị
Giúp nhà quản trị có thể tận dụng điểm mạnh, hạn chế điểm yếu để nắm bắt cơ hội và tránh né các rủi ro
Chỉ cần thiết đối với các doanh nghiệp lớn khi xây dựng chiến lược kinh doanh
Để biết được doanh nghiệp có đạt hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không
Giúp doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh cho phù hợp
Môi trường vi mô là
Bao gồm những yếu tố có tác động gián tiếp, trên bình diện rộng và lâu dài đối với hoạt động quản trị của tổ chức
Bao gồm những yếu tố có tác động trực tiếp và trên bình diện hẹp đối với hoạt động quản trị của tổ chức
Bao gồm những yếu tố có tác động gián tiếp, trên bình diện hẹp đối với hoạt động quản trị của tổ chức
Bao gồm những yếu tố có tác động trực tiếp, trên bình diện rộng đối với hoạt động của tổ chức
Chính phủ đánh thuế cao đối với các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm có hại cho sức khỏe người dân. Đây là tác động của yếu tố thuộc
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Tài chính của tổ chức
Môi trường nội bộ tổ chức
Yếu tố nào là yếu tố kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Tiền lương và thu nhập
Trình độ dân trí
Phong cách lối sống
Nghề nghiệp
Lực lượng tác động gián tiếp tới nhà quản trị và tổ chức của họ là
Các nhà cung ứng
Chính trị và luật pháp
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Vị trí địa lý ảnh hưởng tới khía cạnh nào của doanh nghiệp
Chi phí vận chuyển và khả năng cạnh tranh
Thị hiếu của khách hàng và hoạt động Marketing
Yêu cầu về dự trữ, bảo quản sản phẩm
Vấn đề bảo vệ môi trường
Trình độ của người dân ngày càng được nâng cao là sự tác động của yếu tố
Văn hóa, xã hội
Nhân khẩu học
Kinh tế
Khách hàng
Sự tác động làm cho vòng đời của sản phẩm ngày càng ngắn hơn là do ảnh hưởng của yếu tố
Các yếu tố thuộc về nhân sự
Các yếu tố công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nhóm những người môi giới trung gian
Các nhà cung ứng
Khoa học công nghệ phát triển nhanh đem lại cho doanh nghiệp
Nhiều cơ hội cũng như thách thức
Nhiều cơ hội
Nhiều thách thức
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây không thuộc môi trường ngành
Nhóm các nhà cung ứng
Các đối thủ tiềm ẩn
Khách hàng
Công nghệ
Phân tích môi trường ngành giúp các nhà quản trị
Xác định các áp lực cạnh tranh
Xác định ngành doanh nghiệp sẽ kinh doanh
Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Quyết định việc có gia nhập ngành hay không
Doanh nghiệp có thể ngăn chặn sự gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bằng cách
Xây dựng các rào cản hợp pháp ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài
Rút lui ra khỏi thị trường cũ, tìm một thị trường mới
Yêu cầu Chính phủ phải có biện pháp hạn chế sự gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Dùng mọi thủ đoạn để ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài
Yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp là
Kinh tế
Chính trị luật pháp
Cơ sở vật chất
Công nghệ
Việc phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp giúp nhà quản trị biết được
Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh, điểm yếu của môi trường
Điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng
Cơ hội, thách thức môi trường đem lại
Trong lý thuyết quản trị khoa học, Frederic W. Taylor chỉ ra những nhược điểm trong cách quản trị cũ là
Công việc làm theo thói quen, không có tiêu chuẩn và phương pháp, công nhân tự quyết định tốc độ làm việc của mình
Quá đề cao bản chất kinh tế và duy lý của con người mà đánh giá thấp nhu cầu xã hội
Cố áp dụng những nguyên tắc quản trị cho mọi hoàn cảnh
Các tư tưởng được thiết lập trong môi trường ổn định, ít thay đổi
Trường phái quản trị khoa học có nhiều đóng góp cho quá trình quản trị đó là
Đề cao bản chất kinh tế nhu cầu xã hội và tư thế hiện của con người, quan tâm tới vấn đề nhân bản
Có thể áp dụng cho mọi môi trường quản trị
Các hành vi hành chánh và các quyết định phải thành văn bản
Nhấn mạnh việc giảm giá thành, dùng phương pháp có tính hệ thống và hợp lý để giải quyết các vấn đề của quản trị
“Cha đẻ” của phương pháp quản trị khoa học là
Federic W. Taylor (1856–1915)
Henry Fayol (1841–1925)
Robert Owen (1771–1858)
Henry Gantt (1861–1919)
Hạn chế của trường phái quản trị hành chánh là
Quá chú ý đến yếu tố xã hội
Ít chú ý đến con người và xã hội để dẫn tới việc xa rời thực tế
Coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm tới yếu tố ngoài lai
Quá chú tâm đến vấn đề kỹ thuật
Tác giả nào cho rằng năng suất lao động của con người làm việc chung trong tập thể tùy thuộc vào sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị
Max Weber (1864–1920)
Henry Gantt (1861–1919)
Federic W. Taylor (1856–1915)
Henry Fayol (1841–1925)
Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội là
Áp dụng các phương pháp khoa học để giải quyết các vấn đề trong hệ thống
Sử dụng nguyên tắc cấp dưới thực hiện mệnh lệnh từ cấp trên trực tiếp
Khi động viên không phải chỉ chú ý đến vật chất mà còn phải quan tâm đến vấn đề tinh thần
Coi con người là phần tử trong hệ thống mở
Tác giả nào đã xây dựng lý thuyết về cấp bậc nhu cầu của con người
Hugo Munsterberg (1863–1916)
Max Weber (1864–1920)
Federic W.Talor (1856-1915)
Abraham Maslow(1908-1970)
Một trong những nhận định về con người của thuyết X là
Mỗi người đều có năng lực tự điều khiển và tự kiểm soát bản thân nếu người đó được ủy nhiệm
Bản chất con người là tốt
Làm việc là một hoạt động bản năng của con người, tương tự như nghỉ ngơi, giải trí
Hầu hết mọi người đều không thích làm việc và họ sẽ lảng tránh công việc khi hoàn cảnh cho phép
Con người theo thuyết Y là
Hầu hết con người sinh ra đã ham thích công việc, có sự tự giác, tự chủ trong công việc
Không thích làm việc
Thích được chỉ huy hơn là tự chịu trách nhiệm
Không có tinh thần sáng tạo, tự chủ
Hạn chế của trường phái quản trị hành chính là
Quá chú ý đến yếu tố xã hội
Ít chú ý đến con người và xã hội để dẫn tới việc xa rời thực tế
Coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm tới yếu tố ngoại lai
Quá chú tâm đến vấn đề kỹ thuật
Đặc điểm của lý thuyết định lượng về quản trị là
Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội
Lượng hoá các yếu tố liên quan và áp dụng các phép tính toán học và xác suất thống kê
Quyền lợi chung luôn được đặt trên quyền lợi riêng
Doanh nghiệp phải xây dựng được tinh thần tập thể
Năng suất lao động sẽ cao trong một tổ chức được sắp xếp hợp lý là quan điểm của lý thuyết quản trị nào
Hành chính
Khoa học
Tâm lý xã hội
Định lượng
Quản trị học có đối tượng nghiên cứu là
Quan hệ giữa tổ chức với môi trường bên ngoài
Quan hệ giữa các cá nhân và tập thể lao động trong tổ chức
Quan hệ giữa tổ chức với môi trường bên trong
Các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các tổ chức
“Cha đẻ” của phương pháp quản trị khoa học là
Henry Fayol
Max Weber
Frederick W. Taylor
Elton Mayo
Ưu điểm của việc có được lực lượng lao động đa sắc tộc trong một thế giới toàn cầu hoá là gì
Ngôn ngữ phong phú
Tinh đoàn kết vì hoà bình
Kết hợp lực lượng chuyên môn cao
Phát triển chiến lược hướng ngoại
Quản trị được thực hiện trong một tổ chức nhằm
Tối đa hoá lợi nhuận
Đạt mục tiêu của tổ chức
Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực
Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao
Điền vào chỗ trống: quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm thực hiện ... ... chung
Mục tiêu
Lợi nhuận
Kế hoạch
Lợi ích
Điền vào chỗ trống: "Hoạt động quản trị chịu sự tác động của ... đang biến động không ngừng"
Kỹ thuật
Công nghệ
Kinh tế
Môi trường
Quản trị cần thiết cho
Các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các công ty lớn
Điền vào chỗ trống: "quản trị hướng tổ chức đạt mục tiêu với ... cao nhất và chi phí thấp nhất"
Sự thoả mãn
Lợi ích
Kết quả
Lợi nhuận
Cố vấn cho ban giám đốc của một doanh nghiệp thuộc cấp quản trị
Cấp cao
Cấp giữa
Cấp thấp (cơ sở )
Tất cả đều sai
Càng xuống cấp thấp hơn trong tổ chức, thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng?
Hoạch định
Tổ chức và kiểm tra
Lãnh đạo
Tất cả chức năng trên
Càng lên cấp cao hơn trong tổ chức, thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng?
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Khoa học là nền tảng để hình thành nghệ thuật quản trị
Cần vận dụng đúng các nguyên tắc khoa học vào quản trị
Trực giác là quan trọng để thành công trong quản trị
Có mối quan hệ biện chứng giữa khoa học và nghệ thuật quản trị
Mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị?
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng nhân sự càng có tầm quan trọng
Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị
Tất cả các phương án trên đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nghệ thuật quản trị không thể học được
Có được từ di truyền
Trải nghiệm qua thực hành quản trị
Khả năng bẩm sinh
Trong một tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành bao nhiêu cấp?
2 cấp quản trị
3 cấp quản trị
4 cấp quản trị
5 cấp quản trị
Điền vào chỗ trống trong câu: chức năng hoạch định nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra … hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định.
Quan điểm
Chương trình
Giới hạn
Cách thức
Quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về kỹ thuật càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kĩ năng về tư duy càng quan trọng
Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố nêu trên đều sai
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị
Tư duy
Kỹ thuật
Nhân sự (Quan hệ)
Tất cả đều sai
Vai trò nào đã được thực hiện khi nhà quản trị đưa ra một quyết định để phát triển kinh doanh
Vai trò người lãnh đạo
Vai trò người đại diện
Vai trò người phân bổ tài nguyên
Vai trò nhà doanh nghiệp
Nghệ thuật quản trị có được từ
Từ cha truyền con nối
Khả năng bẩm sinh
Trải nghiệm qua thực hành quản trị
Các chương trình đào tạo
Mục tiêu của quản trị trong một tổ chức là
Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có
Tìm kiếm lợi nhuận
Tạo sự ổn định để phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng
Quản trị cần thiết đối với bệnh viện
Quản trị cần thiết đối với trường đại học
Quản trị cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp
Quản trị cần thiết trong các tổ chức để
Đạt được lợi nhuận
Giảm chi phí
Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao
Tạo trật tự trong một tổ chức
Để tăng hiệu quả, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách
Giảm chi phí ở đầu vào và kết quả ở đầu ra không thay đổi
Chi phí ở đầu vào không đổi và tăng kết quả đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và tăng kết quả đầu ra
Tất cả đều sai
Để đạt hiệu quả, các nhà quản trị cần phải
Xác định và hoàn thành đúng mục tiêu
Giảm chi phí đầu vào
Tăng doanh thu ở đầu ra
Tất cả đều chưa chính xác
Trong quản trị doanh nghiệp quan trọng nhất là
Xác định đúng lĩnh vực hoạt động tổ chức
Xác định đúng quy mô của tổ chức
Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên
Xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Thời gian dành cho chức năng hoạch định sẽ cần nhiều hơn đối với nhà quản trị
Cấp cao
Cấp trung
Cấp thấp
Tất cả các nhà quản trị
Nhà quản trị cấp thấp cần thiết nhất
Kỹ năng nhân sự (cấp cao)
Kỹ năng nhân sự + kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng kỹ thuật + kỹ năng tư duy
Các chức năng cơ bản theo quản trị học hiện đại gồm
4 chức năng
6 chức năng
3 chức năng
5 chức năng
Theo Henry Minzberg, các nhà quản trị phải thực hiện bao nhiêu vai trò
7
14
10
4
Nghiên cứu của Henry Minzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là
Nhóm vai trò lãnh đạo, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò tương quan nhân sự , vai trò xử lí các xung đột , vai trò quyết định
Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò liên lạc , vai trò pbo tài nguyên , vai trò thương quyết
Trong mục “Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định”, hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
Làm đúng việc
Làm việc đúng cách
Chi phí thấp
Tất cả đều sai
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là
Làm đúng việc
Làm việc đúng cách
Đạt được lợi nhuận
Chi phí thấp
Trong mục “Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định”, hiệu quả và hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
Làm đúng việc
Làm đúng cách
Tỷ lệ giữa kết quả đạt được/chi phí bỏ ra cao
Làm đúng cách để đạt được mục tiêu
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
Vai trò người thực hiện
Vai trò người đại diện
Vai trò người phân bổ tài nguyên
Vai trò nhà kinh doanh
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
Vai trò nhà kinh doanh
Vai trò người giải quyết xung đột
Vai trò người thương thuyết
Vai trò người lãnh đạo
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng với họ
Vai trò người liên lạc
Vai trò người quan hệ
Vai trò người lãnh đạo
Vai trò người đại diện
Mối quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật quản trị được diễn đạt rõ nhất trong câu nào
Khoa học là công cụ hỗ trợ cho nghệ thuật quản trị
Trực giác là quan trọng để thành công trong quản trị
Cần vận dụng đúng các nguyên tắc khoa học vào quản trị
Có mối quan hệ biện chứng giữa khoa học và nghệ thuật quản trị
Quản trị theo học thuyết Z là
Quản trị theo cách của Mỹ
Quản trị theo cách của Nhật Bản
Quản trị kết hợp theo cách của Mỹ và của Nhật Bản
Các cách hiểu trên đều sai
Tác giả của học thuyết Z là
Người Mỹ
Người Nhật
Người Mỹ gốc Nhật
Một người khác
Điền vào chỗ trống "trường phái quản trị khoa học quan tâm đến … lao động thông qua việc hợp lý hóa các bước công việc"
Điều kiện
Năng suất
Môi trường
Trình độ
Các lý thuyết quản trị cổ điển có hạn chế là
Quan niệm xí nghiệp là 1 hệ thống khép kín
Chưa chú trọng đúng mức đến yếu tố con người
Cả a & b
Cách nhìn phiến diện
Lý thuyết "Quản trị khoa học" được xếp vào trường phái quản trị nào
Trường phái tâm lý – xã hội
Trường phái quản trị định lượng
Trường phái quản trị cổ điển
Trường phái quản trị hiện đại
Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức nhằm
Xác định cơ hội & nguy cơ
Xác định điểm mạnh & điểm yếu
Phục vụ cho việc ra quyết định
Để có thông tin
Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của 1 doanh nghiệp bao gồm
Môi trường bên trong và bên ngoài
Môi trường vi mô, vĩ mô và nội bộ
Tổng quát, ngành và nội bộ
Môi trường toàn cầu, tổng quát, ngành và nội bộ
Các biện pháp kiểm chế lạm phát nền kinh tế là tác động của môi trường
Tổng quát
Ngành
Bên ngoài
Nội bộ
Nhà quản trị cần phân tích môi trường để
Có thông tin
Lập kế hoạch kinh doanh
Phát triển thị trường
Để ra quyết định kinh doanh
Môi trường tác động đến doanh nghiệp và
Tạo các cơ hội cho doanh nghiệp
Có ảnh hưởng đến quyết định và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
Tác động đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Tạo các đe doạ đối với doanh nghiệp
Kỹ thuật phân tích Swot được dùng để
Xác định điểm mạnh-yếu của doanh nghiệp
Xác định cơ hội-đe doạ đến doanh nghiệp
Xác định các phương án kết hợp từ kết quả phân tích môi trường để xây dựng chiến lược
Tổng hợp các thông tin từ phân tích môi trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh là phân tích yếu tố của môi trường
Tổng quát
Ngành
Bên ngoài
Tất cả đều sai
Giá dầu thô trên thị trường thế giới tăng là ảnh hưởng của môi trường
Toàn cầu
Ngành
Tổng quát
Tất cả đều sai
Với doanh nghiệp, việc nghiên cứu môi trường là công việc phải làm của
Giám đốc doanh nghiệp
Các nhà chuyên môn
Khách hàng
Tất cả các nhà quản trị
Tác động của sở thích theo nhóm tuổi đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thuộc về:
Kinh tế
Dân số
Chính trị xã hội
Văn hóa
Sự điều tiết vĩ mô nền kinh tế Việt Nam thông qua các chính sách kinh tế, tài chính. Đó là tác động đến doanh nghiệp từ:
Môi trường tổng quát
Môi trường ngành
Yếu tố kinh tế
Yếu tố chính trị và pháp luật
"Mức tăng trưởng của nền kinh tế giảm sút" ảnh hưởng đến doanh nghiệp là yếu tố:
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Của môi trường tổng quát
Người dân ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng cuộc sống là sự tác động từ yếu tố:
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Xã hội
Dân số
Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là tác động từ yếu tố:
Chính trị và pháp luật
Kinh tế
Nhà cung cấp
Tài chính
Nghiên cứu các yếu tố xã hội là cần thiết để doanh nghiệp:
Phân tích dự đoán sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng
Nhận ra sự thay đổi thói quen tiêu dùng
Nhận ra những vấn đề xã hội quan tâm
Ra quyết định kinh doanh
Sự kiện sữa nhiễm chất melamina của các doanh nghiệp sản xuất sữa, ảnh hưởng đến
Công nghệ
Xã hội
Dân số
Khách hàng
Phân tích môi trường ngành giúp doanh nghiệp
Xác định những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp
Nhận dạng khách hàng
Xác định các áp lực cạnh tranh
Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Yếu tố nào thuộc môi trường ngành (vi mô)
Doanh số của công ty bị giảm
Sự xuất hiện một sản phẩm mới trên thị trường
Chiến tranh vùng Vịnh
Bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
Môi trường hoạt động của một tổ chức gồm
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô ngoài doanh nghiệp
Môi trường vi mô trong doanh nghiệp
Tất cả các câu trên
Hoạch định là
Các con số dự kiến mà các nhà quản trị cấp cao đưa ra
Quá trình liên kết tất cả mọi nỗ lực của tổ chức vào việc thỏa mãn khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và đạt được các mục tiêu kinh doanh
Xác định các hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt
Việc xác định mục tiêu và phương án tốt nhất để đạt được mục tiêu đó
Kết quả của chức năng hoạch định là
Một văn bản xác định những hành động mà tổ chức đã thực hiện xong
Một bản kế hoạch, một văn bản xác định những phương hướng hành động mà tổ chức sẽ thực hiện
Kế hoạch kinh doanh trong tương lai
Xác định mục tiêu của tổ chức
Chức năng hoạch định đòi hỏi những nhà quản trị phải đưa ra những quyết định về các thành phần cơ bản của các kế hoạch. Đó là
Mục tiêu
Mục tiêu, các biện pháp, các nguồn tài nguyên và việc thực hiện
Mục tiêu, các biện pháp, các nguồn tài nguyên
Cơ sở nền tảng của hoạch định là
Một bản kế hoạch
Chương trình hành động
Mục tiêu
Sự sáng tạo
Mục tiêu là
Là kết quả mong muốn cuối cùng của cá nhân
Là kết quả mong muốn cuối cùng của cá nhân, nhóm hay toàn bộ nội bộ trong tổ chức
Là kết quả mong muốn cuối cùng của một nhóm người
Là kết quả mong muốn cuối cùng của cá thể
Khi xây dựng mục tiêu các tổ chức thường
Hướng tới một mục tiêu duy nhất
Hướng tới nhiều mục tiêu độc lập với nhau
Hướng tới các mục tiêu phụ thuộc lẫn nhau
Hướng tới một hệ thống các mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau
Mục tiêu hình thành chuẩn mực để đánh giá thành quả công việc nên
Tạo thuận lợi cho việc kiểm tra
Tạo thuận lợi cho việc tổ chức
Tạo thuận lợi cho việc lãnh đạo
Tạo thuận lợi cho việc hoạch định
Theo tính chất cụ thể hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp bao gồm:
Mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định và mục tiêu suy giảm
Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cấp doanh nghiệp và mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp
Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Theo phạm vi mục tiêu trong doanh nghiệp bao gồm:
Mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định và mục tiêu suy giảm
Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cấp doanh nghiệp và mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp
Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Theo thời gian mục tiêu trong doanh nghiệp bao gồm:
Mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định và mục tiêu suy giảm
Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cấp doanh nghiệp và mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp
Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Cần phải xếp thứ tự ưu tiên của các mục tiêu do
Sở thích của các nhà quản trị
Các nguồn lực đều có hạn
Việc xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu tương đối khó khăn vì
Phụ thuộc vào toàn bộ nhân viên trong tổ chức
Phụ thuộc vào nhân viên cấp dưới
Phụ thuộc vào từng nhà quản trị và từng hoàn cảnh cụ thể
Cơ cấu tổ chức quản trị
Mục tiêu thuộc cấp càng thấp thì
Càng tổng quát và phạm vi rộng, dễ dàng đo lường
Càng chi tiết, phạm vi rộng và dễ dàng đo lường
Càng chi tiết, phạm vi hẹp hơn và khó khăn cho việc đo lường
Càng chi tiết, phạm vi hẹp hơn và dễ dàng đo lường
Những phương tiện hay hoạt động cụ thể được dự kiến để đạt được mục tiêu mà tổ chức đưa ra được gọi là
Các biện pháp
Các phương pháp
Cách thức
Chương trình
Mục tiêu của công ty Thăng Long là sẽ trở thành một doanh nghiệp đứng đầu trên cả nước về chất lượng mẫu mã trong vòng 5 năm là
Mục tiêu chung
Mục tiêu phát biểu
Mục tiêu tác nghiệp
Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu của phòng kinh doanh công ty Thiên Long là tăng doanh số bán lên 1 tỷ VND trong 6 tháng cuối năm là
Mục tiêu chung
Mục tiêu phát biểu
Mục tiêu tác nghiệp
Mục tiêu dài hạn
Vai trò của hoạch định không phải là
Phối hợp nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp
Giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Giảm sự trùng chéo và những hoạt động lãng phí, tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức
Thể hiện nghệ thuật điều khiển
Nội dung nào không thuộc vai trò của hoạch định
Xác định mục tiêu
Phát triển tinh thần làm việc tập thể
Giảm sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí, tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức. Nội dung này là
Ý nghĩa của hoạch định
Vai trò của hoạch định
Khái niệm của hoạch định
Đặc trưng của hoạch định
Hoạch định đề ra những kế hoạch trong sử dụng nguồn tài nguyên hạn chế và ứng phó với sự biến động của môi trường. Vì vậy mà
Đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động của tổ chức
Phát triển tinh thần tập thể
Hoạch định giúp doanh nghiệp thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Xác định vị trí của từng bộ phận và cá nhân
Hoạch định là quyết định xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm nên phát huy hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực. Vì vậy mà
Phát triển năng lực cá nhân
Phát triển tinh thần tập thể
Xác định vị trí của từng bộ phận và cá nhân
Giảm sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí, tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức
Hoạch định giúp phát triển tinh thần làm việc tập thể trong tổ chức là vì
Mọi cá nhân phải nỗ lực làm việc với sự tương tác lẫn nhau để đạt được mục tiêu
Mọi cá nhân phải nỗ lực làm việc độc lập với nhau để đạt được mục tiêu
Xác định rõ công việc cá nhân
Quyết định xem phải làm như thế nào
Tại sao nói hoạch định tốt thì công việc kiểm tra tốt
Quyết định xem phải làm gì
Thiết lập nên những tiêu chuẩn
Quyết định phải làm như thế nào
Xác định rõ những công việc của tổ chức
Theo cấp độ hoạch định được phân thành
Hoạch định chiến lược, hoạch định toàn diện
Hoạch định vi mô và hoạt động vi mô
Hoạch định toàn phần, hoạch định toàn diện
Hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn
Theo thời gian, hoạch định được phân thành loại nào?
Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Hoạch định vi mô và hoạt động vi mô
Hoạch định toàn phần, hoạch định toàn diện
Hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn
Theo mức độ cụ thể, hoạch định bao gồm những loại nào?
Hoạch định ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Hoạch định vi mô và hoạch định vĩ mô
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Hoạch định cụ thể và hoạch định định hướng
“Công ty quyết định tăng doanh thu 20% trong năm nay” là biểu hiện của loại hoạch định nào?
Hoạch định định hướng
Hoạch định cụ thể
Hoạch định dài hạn
Hoạch định trung hạn
Tập trung vào việc cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp khoảng 5 đến 10% trong thời gian tới thuộc loại hoạch định nào trong các lựa chọn sau?
Hoạch định định hướng
Hoạch định cụ thể
Hoạch định dài hạn
Hoạch định trung hạn
Theo phạm vi hoạt động, người ta phân chia hoạch định thành loại nào?
Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định dài hạn
Hoạch định vi mô, hoạch định vĩ mô
Hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần
Hoạch định chiến lược là hoạch định ở cấp tổ chức mang tính chất nào?
Không xác định được thời gian
Trung hạn
Dài hạn
Ngắn hạn
có thể hiểu thuật ngữ "quản trị" như sau
quản trị là quá trình quản lý
quản trị là sự bắt buộc người khác hành động
quản trị là sự tự mk hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nỗ lực cá nhân
quản trị là phương thức làm cho nhiệm vụ và tổ chức của nhà quản trị đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác
Điền vào chỗ trống” khi nghiên cứu môi trường cần nhận diện các yếu tố tác động và ....của các yếu tố đó”
Sự nguy hiểm
Khả năng xuất hiện
Mức độ ảnh hưởng
Sự thay đổi
Đặc điểm nổi bật của trường phải quản trị khoa học là
. Áp dụng tốt cho môi trường ổn định cũng như môi trường thay đổi.
Quan tâm đến yếu tố vật chất cũng như tinh thần của người lao động.
Phát triển kỹ năng quản trị thông qua phân công và chuyên môn hoá lao động.
. Không coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa học.
Hoạch định chiến lược là hoạch định ở cấp tổ chức mang tính chất
Không xác định được thời gian
Trung hạn
Dài hạn
Ngắn hạn
Hoạch định tác nghiệp là hoạch định ở cấp tổ chức mang tính chất
Không xác định được thời gian
Trung hạn
Dài hạn
Ngắn hạn
Thời hạn đối với hoạch định chiến lược thường
Ngày, tuần, tháng, năm
Vô thời hạn
Không xác định
. Vài năm trở lên
Thời hạn đối với hoạch định tác nghiệp thường
Ngày, tuần, tháng, năm
Vô hạn
Không xác định
Vài năm trở lên
Phạm vi đối với hoạch định chiến lược thường
Hẹp, nhiều chi tiết xác định
Bao quát, rộng, ít chi tiết xác định
Không xác định
. Ngày tuần tháng năm
Phạm vi đối với hoạch định tác nghiệp thường
Hẹp, nhiều chi tiết xác định
Bao quát, rộng, ít chi tiế xác định
. Không xác định
Vài năm trở lên
. Điểm bắt đầu của tiến trình hoạch định là
Xác định các mục tiêu
Nhận thức cơ hội
Xem xét các tiền đề cơ bản
Xây dựng các phương án
Điểm kết thúc của tiến trình hoạch định là
Đánh giá phương án
Lựa chọn phương án tối ưu
Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ
Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện
Nội dung nào không thuộc các bước của tiến trình hoạch định
Nhận thức cơ hội
Xác định mục tiêu
Xem xét các tiền đề cơ bản
D. Xây dựng các nội quy quy chế
Cấp triển khai chủ chốt trong hoạch định tác nghiệp là
. Nhân viên
Các quản trị gia cấp cao
Các quản trị gia cấp trung gian
Nhân viên và các quản trị gia cấp dưới
Cấp triển khai chủ chốt trong hoạch định chiến lược là
Nhân viên
Các quản trị gia cấp cao
Các quản trị gia cấp trung gian
. Nhân viên và các quản trị gia cấp dưới
