wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm về bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ xây dựng

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bản vẽ chi tiết dùng để biểu diễn

a)

Hình dạng và kích thước của chi tiết

b)

Sơ đồ lắp ráp

c)

Quy trình sản xuất

d)

Mặt bằng xây dựng

2.

Nội dung chính của bản vẽ chi tiết gồm

a)

Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật

b)

Sơ đồ điện

c)

Bảng thống kê vật liệu

d)

Thuyết minh công trình

3.

Hình biểu diễn trên bản vẽ chi tiết là

a)

Hình chiếu

b)

Hình phối cảnh

c)

Hình trục đo

d)

Hình ảnh thực tế

4.

Kích thước trên bản vẽ chi tiết cho biết

a)

Độ lớn thực của chi tiết

b)

Tỉ lệ phóng to

c)

Số lượng chi tiết

d)

Vật liệu chế tạo

5.

Yêu cầu kĩ thuật trên bản vẽ chi tiết dùng để

a)

Quy định chất lượng gia công

b)

Trang trí bản vẽ

c)

Thay thế hình chiếu

d)

Xác định vị trí lắp

6.

Khung tên của bản vẽ chi tiết thường đặt ở

a)

Góc phải phía dưới

b)

Góc trái phía trên

c)

Giữa bản vẽ

d)

Bất kì vị trí nào

7.

Tỉ lệ bản vẽ cho biết

a)

Quan hệ kích thước vẽ và kích thước thật

b)

Số lượng chi tiết

c)

Tên vật liệu

d)

Phương pháp gia công

8.

Dụng cụ dùng để vẽ đường tròn là

a)

Compa

b)

Thước thẳng

c)

Ê ke

d)

Thước đo góc

9.

Dụng cụ dùng để vẽ đường thẳng song song là

a)

Thước thẳng

b)

Compa

c)

Thước đo góc

d)

Bút chì

10.

Bút chì dùng trong vẽ kĩ thuật thường là

a)

Bút chì cứng

b)

Bút chì màu

c)

Bút mực

d)

Bút dạ

11.

Bản vẽ chi tiết thuộc loại bản vẽ

a)

Kĩ thuật

b)

Nghệ thuật

c)

Trang trí

d)

Mỹ thuật

12.

Số lượng hình chiếu trên bản vẽ chi tiết phụ thuộc vào

a)

Hình dạng chi tiết

b)

Vật liệu

c)

Khối lượng

d)

Màu sắc

13.

Hình chiếu đứng thường thể hiện

a)

Hình dạng chính của chi tiết

b)

Độ nhám

c)

Khối lượng

d)

Màu sắc

14.

Hình chiếu bằng thường thể hiện

a)

Nhìn từ trên xuống

b)

Nhìn từ dưới lên

c)

Nhìn từ trái sang

d)

Nhìn từ phải sang

15.

Hình chiếu cạnh thường thể hiện

a)

Nhìn từ bên phải

b)

Nhìn từ trước

c)

Nhìn từ trên

d)

Nhìn từ sau

16.

Bản vẽ chi tiết dùng trong giai đoạn

a)

Chế tạo

b)

Thiết kế quy hoạch

c)

Trang trí nội thất

d)

Quản lí dự án

17.

Kí hiệu vật liệu trên bản vẽ chi tiết dùng để

a)

Xác định vật liệu chế tạo

b)

Trang trí

c)

Thay kích thước

d)

Thay hình chiếu

18.

Đường nét liền đậm dùng để vẽ

a)

Đường bao nhìn thấy

b)

Đường tâm

c)

Đường kích thước

d)

Đường giống

19.

Đường nét đứt dùng để vẽ

a)

Đường bao khuất

b)

Đường bao thấy

c)

Đường tâm

d)

Đường kích thước

20.

Đường tâm thường vẽ bằng

a)

Nét gạch chấm mảnh

b)

Nét liền đậm

c)

Nét liền mảnh

d)

Nét đứt

21.

Bản vẽ lắp dùng để

a)

Biểu diễn cấu tạo và cách lắp

b)

Biểu diễn từng chi tiết riêng

c)

Trang trí sản phẩm

d)

Lập dự toán

22.

Đối tượng của bản vẽ lắp là

a)

Sản phẩm hoàn chỉnh

b)

Một chi tiết đơn

c)

Một vật liệu

d)

Một công trình

23.

Hình biểu diễn chủ yếu của bản vẽ lắp là

a)

Hình cắt và hình chiếu

b)

Hình phối cảnh

c)

Hình trục đo

d)

Hình ảnh

24.

Bản vẽ lắp thường có

a)

Bảng kê chi tiết

b)

Bảng màu

c)

Sơ đồ điện

d)

Biểu đồ

25.

Bảng kê dùng để

a)

Thống kê các chi tiết

b)

Trang trí

c)

Ghi kích thước

d)

Ghi vật liệu xây dựng

26.

Số thứ tự chi tiết trên bản vẽ lắp dùng để

a)

Liên hệ với bảng kê

b)

Thay kích thước

c)

Thay tên chi tiết

d)

Trang trí

27.

Kích thước trên bản vẽ lắp chủ yếu là

a)

Kích thước lắp

b)

Kích thước gia công

c)

Kích thước chi tiết

d)

Kích thước trang trí

28.

Bản vẽ lắp dùng trong giai đoạn

a)

Lắp ráp và sử dụng

b)

Thiết kế quy hoạch

c)

Trang trí

d)

Giảng dạy mỹ thuật

29.

Hình cắt trên bản vẽ lắp dùng để

a)

Thể hiện cấu tạo bên trong

b)

Trang trí

c)

Thay bảng kê

d)

Thay kích thước

30.

Chi tiết giống nhau trong bản vẽ lắp được ký hiệu

a)

Chung một số thứ tự

b)

Bằng màu sắc

c)

Bằng hình ảnh

d)

Bằng chữ cái

31.

Khung tên bản vẽ lắp thường ghi

a)

Tên sản phẩm

b)

Tên chi tiết

c)

Tên vật liệu

d)

Tên công trình

32.

Bản vẽ lắp thuộc loại bản vẽ

a)

Kĩ thuật

b)

Mỹ thuật

c)

Trang trí

d)

Đồ họa

33.

Khi đọc bản vẽ lắp, cần đọc trước

a)

Khung tên

b)

Bảng kê

c)

Hình biểu diễn

d)

Kích thước

34.

Khi đọc bản vẽ lắp, đọc bảng kê để biết

a)

Số lượng và tên chi tiết

b)

Kích thước

c)

Tỉ lệ

d)

Màu sắc

35.

Bản vẽ xây dựng dùng trong lĩnh vực

a)

Xây dựng

b)

Cơ khí

c)

Điện tử

d)

Tin học

36.

Bản vẽ xây dựng dùng để

a)

Thiết kế và thi công công trình

b)

Trang trí nội thất

c)

Quảng cáo

d)

Trưng bày

37.

Bản vẽ mặt bằng thể hiện

a)

Cách bố trí các phòng

b)

Chiều cao công trình

c)

Kết cấu mái

d)

Trang trí ngoại thất

38.

Bản vẽ mặt đứng thể hiện

a)

Hình dáng bên ngoài

b)

Bố trí phòng

c)

Mặt cắt

d)

Sơ đồ điện

39.

Bản vẽ mặt cắt thể hiện

a)

Cấu tạo bên trong

b)

Hình dáng bên ngoài

c)

Mặt bằng

d)

Mặt đứng

40.

Tỉ lệ thường dùng trong bản vẽ nhà là

a)

1:100

b)

1:1

c)

10:1

d)

100:1

41.

Kích thước trên bản vẽ xây dựng dùng để

a)

Xác định kích thước công trình

b)

Trang trí

c)

Thay vật liệu

d)

Thay kết cấu

42.

Dụng cụ dùng để lắp bản vẽ xây dựng là

a)

Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật

b)

Dụng cụ cơ khí

c)

Dụng cụ điện

d)

Dụng cụ mộc

43.

Bản vẽ xây dựng thuộc loại bản vẽ

a)

Kĩ thuật

b)

Mỹ thuật

c)

Trang trí

d)

Đồ họa

44.

Người sử dụng bản vẽ xây dựng chủ yếu là

a)

Kĩ sư, thợ xây

b)

Học sinh

c)

Nghệ sĩ

d)

Nhà thiết kế thời trang

45.

Muốn đọc đúng bản vẽ chi tiết, trước hết cần

a)

Xem khung tên

b)

Đo kích thước

c)

Xem vật liệu

d)

Xem yêu cầu kĩ thuật

46.

Khi lập bản vẽ chi tiết đơn giản, bước đầu tiên là

a)

Phân tích hình dạng chi tiết

b)

Ghi kích thước

c)

Ghi yêu cầu kĩ thuật

d)

Vẽ khung tên

47.

Hình chiếu nào thường chọn làm hình chiếu chính vì thể hiện rõ nhất hình dạng chi tiết

a)

Hình chiếu đứng

b)

Hình chiếu bằng

c)

Hình chiếu cạnh

d)

Hình trục đo

48.

Không ghi kích thước trùng lặp trên bản vẽ chi tiết nhằm

a)

Tránh rối và sai sót

b)

Tăng tính thẩm mĩ

c)

Giảm số hình chiếu

d)

Giảm tỉ lệ

49.

Yêu cầu kĩ thuật giúp người gia công

a)

Thực hiện đúng chất lượng

b)

Giảm vật liệu

c)

Giảm số hình chiếu

d)

Thay kích thước

50.

Khi đọc bản vẽ lắp, đọc hình biểu diễn để

a)

Hiểu cấu tạo sản phẩm

b)

Biết vật liệu

c)

Biết tỉ lệ

d)

Biết số lượng

51.

Bảng kê trong bản vẽ lắp giúp

a)

Nhận biết từng chi tiết

b)

Ghi kích thước

c)

Trang trí

d)

Thay hình cắt

52.

Hình cắt trong bản vẽ lắp có tác dụng

a)

Làm rõ phần bên trong

b)

Tăng số chi tiết

c)

Thay bảng kê

d)

Trang trí

53.

Kích thước lắp trên bản vẽ lắp giúp

a)

Lắp các chi tiết đúng vị trí

b)

Gia công chi tiết

c)

Chọn vật liệu

d)

Tạo hình chiếu

54.

Đọc khung tên bản vẽ lắp để biết

a)

Tên sản phẩm và tỉ lệ

b)

Kết cấu

c)

Màu sắc

d)

Độ nhám

55.

Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở chỗ

a)

Thể hiện nhiều chi tiết lắp với nhau

b)

Không có kích thước

c)

Không có hình biểu diễn

d)

Không có khung tên

56.

Khi đọc bản vẽ nhà, cần xem mặt bằng để

a)

Biết cách bố trí phòng

b)

Biết chiều cao

c)

Biết kết cấu mái

d)

Biết vật liệu

57.

Mặt đứng trong bản vẽ xây dựng giúp

a)

Hình dung dáng vẻ công trình

b)

Biết bố trí phòng

c)

Biết mặt cắt

d)

Biết sơ đồ điện

58.

Mặt cắt giúp người đọc

a)

Hiểu cấu tạo bên trong nhà

b)

Biết diện tích

c)

Biết chiều dài

d)

Biết màu sơn

59.

Khi lập bản vẽ xây dựng đơn giản, cần tuân thủ

a)

Quy ước vẽ xây dựng

b)

Quy ước cơ khí

c)

Quy ước điện

d)

Quy ước mỹ thuật

60.

Tỉ lệ nhỏ trong bản vẽ xây dựng giúp

a)

Thể hiện công trình lớn trên giấy

b)

Phóng to chi tiết

c)

Tăng độ dày nét

d)

Tăng kích thước thật

61.

Việc dùng đúng dụng cụ vẽ giúp

a)

Bản vẽ chính xác, rõ ràng

b)

Tăng màu sắc

c)

Giảm số hình

d)

Thay tỉ lệ

62.

Khi đọc bản vẽ chi tiết có nhiều hình chiếu, cần

a)

Đối chiếu các hình chiếu

b)

Chỉ xem một hình

c)

Bỏ qua kích thước

d)

Bỏ qua yêu cầu kĩ thuật

63.

Bản vẽ chi tiết là cơ sở để

a)

Gia công chi tiết

b)

Lập bản vẽ lắp

c)

Trang trí

d)

Quảng cáo

64.

Bản vẽ lắp giúp người sử dụng

a)

Lắp ráp và sửa chữa

b)

Gia công chi tiết

c)

Trang trí

d)

Dạy mỹ thuật

65.

Bản vẽ xây dựng giúp thợ thi công

a)

Xây dựng đúng thiết kế

b)

Trang trí công trình

c)

Lựa chọn nội thất

d)

Quảng cáo nhà ở

66.

Đọc đúng kích thước trên bản vẽ giúp

a)

Thi công chính xác

b)

Tăng thẩm mĩ

c)

Giảm số nét

d)

Giảm số hình

67.

Việc ghi đầy đủ nội dung bản vẽ giúp

a)

Tránh sai sót khi sử dụng

b)

Tăng số trang

c)

Tăng màu sắc

d)

Trang trí

68.

Khi gặp bản vẽ chi tiết thiếu kích thước, người gia công sẽ

a)

Gặp khó khăn khi chế tạo

b)

Gia công nhanh hơn

c)

Không cần bản vẽ

d)

Tự chọn kích thước

69.

Một chi tiết có hình dạng phức tạp, để đọc đúng cần

a)

Kết hợp nhiều hình chiếu

b)

Chỉ xem hình đứng

c)

Bỏ qua hình chiếu

d)

Chỉ xem kích thước

70.

Khi vẽ bản vẽ chi tiết, nếu chọn sai tỉ lệ sẽ

a)

Làm sai kích thước biểu diễn

b)

Không ảnh hưởng

c)

Làm tăng độ bền

d)

Làm đẹp bản vẽ

71.

Nếu dùng bút chì mềm để vẽ đường bao, bản vẽ sẽ

a)

Kém rõ nét

b)

Chính xác hơn

c)

Đúng tiêu chuẩn

d)

Không thay đổi

72.

Một bản vẽ lắp không có bảng kê sẽ

a)

Khó xác định chi tiết

b)

Dễ đọc hơn

c)

Không cần thiết

d)

Vẫn lắp đúng

73.

Khi hai chi tiết giống nhau trong bản vẽ lắp, cần

a)

Dùng chung số thứ tự

b)

Dùng hai số khác

c)

Không cần ghi

d)

Đổi màu

74.

Nếu đọc nhầm kích thước lắp, sản phẩm sẽ

a)

Lắp sai hoặc không lắp được

b)

Lắp nhanh hơn

c)

Đẹp hơn

d)

Không ảnh hưởng

75.

Khi sửa chữa máy, bản vẽ lắp giúp

a)

Xác định vị trí chi tiết

b)

Tăng tốc độ máy

c)

Thay vật liệu

d)

Thay kích thước

76.

Nếu bản vẽ nhà không có mặt cắt, người thi công sẽ

a)

Khó hiểu cấu tạo bên trong

b)

Thi công dễ hơn

c)

Không cần thiết

d)

Không ảnh hưởng

77.

Đọc sai tỉ lệ bản vẽ nhà sẽ dẫn đến

a)

Sai kích thước công trình

b)

Đẹp hơn

c)

Tiết kiệm vật liệu

d)

Tăng độ bền

78.

Khi lập bản vẽ xây dựng, bỏ qua quy ước sẽ

a)

Gây nhầm lẫn khi thi công

b)

Không ảnh hưởng

c)

Làm đẹp bản vẽ

d)

Tiết kiệm thời gian

79.

Một bản vẽ chi tiết rõ ràng sẽ giúp

a)

Gia công chính xác

b)

Tăng giá thành

c)

Tăng số lỗi

d)

Khó sử dụng

80.

Khi vẽ thiếu hình chiếu cần thiết, người đọc sẽ

a)

Hiểu sai hình dạng chi tiết

b)

Hiểu đúng hơn

c)

Không cần hình chiếu

d)

Không ảnh hưởng

81.

Nếu bản vẽ lắp không có kích thước lắp, việc lắp ráp sẽ

a)

Gặp khó khăn

b)

Dễ dàng hơn

c)

Không cần đo

d)

Nhanh hơn

82.

Bản vẽ xây dựng có kích thước rõ ràng giúp

a)

Thi công đúng thiết kế

b)

Trang trí đẹp hơn

c)

Giảm sổ phòng

d)

Tăng màu sắc

83.

Khi đọc bản vẽ nhà, cần kết hợp các hình để

a)

Hiểu đầy đủ công trình

b)

Chỉ xem mặt bằng

c)

Chỉ xem mặt đứng

d)

Chỉ xem mặt cắt

84.

Nếu dùng sai dụng cụ vẽ, bản vẽ sẽ

a)

Thiếu chính xác

b)

Đẹp hơn

c)

Đúng tiêu chuẩn

d)

Không ảnh hưởng

85.

Một bản vẽ chi tiết đạt yêu cầu là bản vẽ

a)

Đầy đủ, rõ ràng, đúng tiêu chuẩn

b)

Nhiều màu sắc

c)

Ít kích thước

d)

Ít hình chiếu

86.

Khi đọc bản vẽ lắp, cần đối chiếu bảng kê để

a)

Nhận biết chi tiết trên hình

b)

Xem màu sắc

c)

Xem độ nhám

d)

Xem trang trí

87.

Nếu ghi sai vật liệu trong khung tên, sản phẩm sẽ

a)

Không đạt yêu cầu thiết kế

b)

Đẹp hơn

c)

Không ảnh hưởng

d)

Rẻ hơn

88.

Khi lập bản vẽ xây dựng đơn giản, cần ưu tiên

a)

Tính chính xác

b)

Màu sắc

c)

Trang trí

d)

Hình ảnh

89.

Một bản vẽ lắp tốt sẽ giúp

a)

Lắp ráp nhanh và đúng

b)

Tăng chi phí

c)

Khó sửa chữa

d)

Dễ nhầm lẫn

90.

Nếu thiếu hình cắt trong bản vẽ lắp phức tạp, người đọc sẽ

a)

Khó hiểu cấu tạo

b)

Hiểu rõ hơn

c)

Không cần hình cắt

d)

Dễ lắp hơn

91.

Khi vẽ bản vẽ chi tiết, ghi sai kích thước sẽ

a)

Làm sai sản phẩm

b)

Không ảnh hưởng

c)

Tăng độ bền

d)

Tăng tính thẩm mĩ

92.

Bản vẽ xây dựng là cơ sở để

a)

Thi công công trình

b)

Trang trí nội thất

c)

Quảng cáo

d)

Trưng bày

93.

Khi đọc bản vẽ nhà, bỏ qua tỉ lệ sẽ

a)

Hiểu sai kích thước thật

b)

Hiểu đúng hơn

c)

Không ảnh hưởng

d)

Dễ nhớ hơn

94.

Việc lập bản vẽ đúng quy trình giúp

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Tăng số lỗi

c)

Giảm độ chính xác

d)

Tăng chi phí

95.

Một bản vẽ chi tiết đơn giản nhưng đầy đủ sẽ

a)

Dễ gia công hơn

b)

Khó gia công

c)

Không dùng được

d)

Chỉ để tham khảo

96.

Khi đọc bản vẽ lắp, nếu không xem hình biểu diễn sẽ

a)

Không hiểu cấu tạo

b)

Hiểu rõ hơn

c)

Không cần thiết

d)

Dễ lắp hơn

97.

Bản vẽ xây dựng giúp người sử dụng

a)

Hình dung công trình trước khi xây

b)

Trang trí nhà

c)

Chọn đồ nội thất

d)

Quảng cáo

98.

Nếu bản vẽ chi tiết không đúng tiêu chuẩn, sẽ

a)

Gây khó khăn khi sử dụng

b)

Không ảnh hưởng

c)

Tăng giá trị

d)

Dễ đọc hơn

99.

Khi vẽ bản vẽ nhà, cần ghi kích thước để

a)

Đảm bảo thi công chính xác

b)

Trang trí

c)

Tăng màu sắc

d)

Giảm số hình

100.

Việc đọc và hiểu đúng bản vẽ giúp học sinh

a)

Vận dụng vào thực tiễn sản xuất

b)

Chỉ học lí thuyết

c)

Không cần thực hành

d)

Không cần kĩ năng