wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đặt vấn đề: Quản lý chi tiêu gia đình

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chính của việc tổng hợp dữ liệu thu và chi trong gia đình là gì?

a)

Tìm cách cắt giảm tất cả khoản chi không cần thiết

b)

Ghi lại mọi khoản chi thật chi tiết từng ngày

c)

Trả lời các câu hỏi về tần suất và tổng tiền

d)

So sánh chi tiêu với gia đình hàng xóm gần nhà

2.

Câu hỏi nào sau đây giúp kiểm soát chi tiêu theo từng loại khoản chi?

a)

Mỗi khoản chi đã được chi bao nhiêu lần

b)

Số lượng thành viên trong gia đình hiện tại

c)

Tổng thu nhập của khu phố trong năm

d)

Giá cả thị trường thay đổi theo quý

3.

Để biết nguồn thu nào đóng góp nhiều nhất, em cần tổng hợp dữ liệu theo cách nào?

a)

Ghi chú cảm nhận sau mỗi lần nhận lương

b)

Đếm số hóa đơn thanh toán trong tháng

c)

So sánh tiền điện với tiền nước hằng tháng

d)

Tính tổng số tiền thu của từng khoản thu

4.

Khi nào có thể kết luận thu nhập và chi tiêu đã cân đối?

a)

Khi mỗi khoản chi đều có hóa đơn đầy đủ

b)

Khi số lần chi nhiều hơn số lần thu

c)

Khi tổng thu bằng hoặc lớn hơn tổng chi

d)

Khi chi tiêu tập trung vào nhu yếu phẩm

5.

Trong bảng chi tiêu, em muốn đếm số lần xuất hiện mục "Ăn" trong cột Khoản chi từ B3 đến B10. Công thức nào phù hợp nhất?

a)

=COUNTA(B3:B10)

b)

=COUNT(B3:B10,"Ăn")

c)

=COUNTIF(B3:B10;B10)

d)

=COUNTIF(B3:B10,"Ăn")

6.

Vì sao cần dùng COUNTIF thay vì COUNT khi tổng hợp số lần cho từng khoản chi như "Ở", "Di chuyển", "Tiết kiệm"?

a)

COUNTIF đếm theo điều kiện văn bản cụ thể

b)

COUNT đếm mọi ô chứa chữ lẫn số

c)

COUNTIF chỉ tính tổng số tiền đã chi

d)

COUNT chỉ đếm ô rỗng theo điều kiện

7.

Giả sử danh sách kiểm kê ở cột F là các khoản chi cần thống kê. Để tự động điền số lần cho từng dòng ở cột G, cách nào hợp lý nhất?

a)

Sao chép tên khoản chi sang cột B để trùng nhau

b)

Lọc bảng rồi đếm thủ công từng loại

c)

Dùng SUM để cộng tất cả số tiền ở cột D

d)

Dùng COUNTIF với vùng B3:B10 và tiêu chí là ô ở cột F

8.

Cú pháp đúng của hàm COUNTIF là gì?

a)

=COUNTIF(range, criteria)

b)

=COUNTIF(criteria, range)

c)

=COUNTIF(range)

d)

=COUNTIFIF(range, criteria)

9.

Tham số range trong COUNTIF có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phạm vi chứa các ô cần kiểm tra để đếm

b)

Điều kiện để so sánh với từng ô

c)

Tên bảng tính chứa dữ liệu cần đếm

d)

Số lần lặp lại phép đếm trong công thức

10.

Tham số criteria trong COUNTIF là gì?

a)

Ô chứa kết quả đếm cuối cùng

b)

Điều kiện kiểm tra các ô trong phạm vi

c)

Tên vùng được đặt cho bảng dữ liệu

d)

Kiểu dữ liệu của toàn bộ phạm vi

11.

Công thức nào đếm số ô trong A1:A4 có giá trị lớn hơn 100?

a)

=COUNTIF(A1:A4,">=100")

b)

=COUNTIF(">100",A1:A4)

c)

=COUNTIF(A1:A4,100)

d)

=COUNTIF(A1:A4,">100")

12.

Muốn đếm số ô trong A1:A4 chứa đúng từ Yes, công thức nào phù hợp?

a)

=COUNTIF(A1:A4,Yes)

b)

=COUNTIF(A1:A4,"*Yes*")

c)

=COUNTIF("Yes",A1:A4)

d)

=COUNTIF(A1:A4,"Yes")

13.

Kí tự đại diện nào được dùng để đếm các chuỗi bắt đầu bằng chữ Y trong A1:A4?

a)

=COUNTIF(A1:A4,"?Y?")

b)

=COUNTIF(A1:A4,"=Y*")

c)

=COUNTIF(A1:A4,"Y*")

d)

=COUNTIF(A1:A4,"*Y")

14.

Để đếm số ô trong A1:A4 có giá trị giống ô D2, nên dùng công thức nào?

a)

=COUNTIF(A1:A4,D2)

b)

=COUNTIF(D2,A1:A4)

c)

=COUNTIF(D2:D2,A1:A4)

d)

=COUNTIF(A1:A4,"D2")

15.

Trong bảng chi tiêu, để biết số lần xuất hiện của ‘Ở’ trong cột B3:B10, công thức nào ở ô G2 là phù hợp nhất?

a)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,"*Ở*")

b)

=COUNTIF( GG 2, BB 3: BB 10)

c)

=COUNTIF(B3:B10,Ở)

d)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,"Ở")

16.

Vì tên khoản chi đã lưu ở F2, khi đếm tại G2 nên viết công thức nào để dễ sao chép xuống?

a)

=COUNTIF( FF 2, BB 3: BB 10)

b)

=COUNTIF(B3:B10, FF 2)

c)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,F2)

d)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,"F2")

17.

Khi sao chép công thức =COUNTIF( BB 3: BB 10,F2) từ G2 xuống G3:G10, điều gì xảy ra?

a)

Phần F2 thay đổi theo hàng, vùng B không đổi

b)

Cả vùng B và F2 đều cố định

c)

Vùng B thay đổi theo hàng, F2 cố định

d)

Cả vùng B và F2 đều thay đổi theo cột

18.

Trong COUNTIF, khi nào nên dùng dấu $ trong địa chỉ vùng?

a)

Khi muốn cố định phạm vi khi sao chép công thức

b)

Khi muốn đếm số ô trống trong phạm vi

c)

Khi điều kiện là một số lớn hơn 100

d)

Khi phạm vi và điều kiện nằm cùng hàng

19.

Một học sinh muốn đếm số ô văn bản trong A1:A10 bắt đầu bằng chữ ‘H’. Phương án nào là chính xác và ngắn gọn nhất?

a)

=COUNTIF(A1:A10,"H*")

b)

=COUNTIF(A1:A10,"*H*")

c)

=COUNTIF("H*",A1:A10)

d)

=COUNTIF(A1:A10,"=H*")

20.

Trong trang tính Chi tiêu, để đếm số lần xuất hiện của từng khoản chi trong cột B từ hàng 3 đến 10 so với tên khoản ở cột F, công thức phù hợp nhất tại ô G2 là gì?

a)

=COUNTIF( FF 2, BB 3: BB 10)

b)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,F2)

c)

=COUNTIF(B:B,F:F)

d)

=COUNTIF(B3:B10, FF 2)

21.

Khi muốn sao chép công thức từ G2 xuống G3:G10 mà vùng đếm không thay đổi, ta cần dùng dạng tham chiếu nào cho vùng dữ liệu?

a)

Tham chiếu tương đối cho vùng

b)

Tham chiếu theo tên vùng

c)

Tham chiếu hỗn hợp cho cột

d)

Tham chiếu tuyệt đối cho vùng

22.

Trong ví dụ minh họa, để đếm số ô trong A1:A4 có giá trị lớn hơn 100, điều kiện trong COUNTIF được viết như thế nào?

a)

>100

b)

> 100 với dấu cách

c)

>=100 để loại 100

d)

" >100 " có khoảng trống

23.

Bạn cần đếm số ô trong A1:A4 bắt đầu bằng chữ Y. Công thức COUNTIF nào sau đây là đúng?

a)

=COUNTIF(A1:A4,"?Y*")

b)

=COUNTIF(A1:A4,=COUNTIF(A1:A4,

c)

=COUNTIF(A1:A4,"*Y")

d)

=COUNTIF(A1:A4,"Y*")

24.

Trong trang tính Thu nhập, để tính số lần xuất hiện của khoản 'Làm thêm' nằm ở F5 dựa trên cột B3:B10, công thức nhập tại ô G5 nên là gì?

a)

=COUNTIF( FF 5, BB 3: BB 10)

b)

=COUNTIF( BB 3: BB 10, FF 5)

c)

=COUNTIF(B3:B10,F:F)

d)

=COUNTIF( BB 3: BB 10,"Làm thêm*")

25.

Một bạn nhập công thức =COUNTIF( BB 3: BB 10,F2) rồi sao chép xuống G3:G10 nhưng số lần đếm đều giống nhau. Nguyên nhân hợp lý nhất là gì?

a)

Sao chép chưa dùng kéo chuột

b)

Cột G đang định dạng văn bản

c)

Vùng BB 3: BB 10 cần tương đối

d)

Ô F2:F10 dùng tham chiếu tuyệt đối

26.

Trong bảng Thu nhập, để đếm số lần xuất hiện của khoản thu "Lương" trong cột B từ B3 đến B8, công thức nào phù hợp khi nhập tại ô G2 và tham chiếu tới ô F2 chứa "Lương"?

a)

=COUNTIFS( BB 3: BB 8,F2)

b)

=COUNTA( BB 3: BB 8,F2)

c)

=COUNTIF( BB 3: BB 8,F2)

d)

=COUNTIF(B3:B8,"Lương")

27.

Vì sao phạm vi BB 3: BB 8 trong công thức đếm nên dùng ký hiệu $ (tham chiếu tuyệt đối) khi chuẩn bị sao chép công thức xuống các ô G3:G6?

a)

Để chuyển công thức thành văn bản thuần

b)

Để tăng tốc tính toán của bảng tính

c)

Để cố định phạm vi đếm khi sao chép

d)

Để tự động đổi phạm vi theo từng hàng

28.

Khi kéo công thức từ ô G2 xuống G6, thành phần nào của công thức phải thay đổi để đếm đúng từng khoản thu ở cột F?

a)

Ô tiêu chí tham chiếu như F2, F3

b)

Kiểu dữ liệu của cột D

c)

Địa chỉ phạm vi BB 3: BB 8

d)

Ô chứa tiêu đề bảng ở A1

29.

Giả sử dữ liệu trong cột B gồm: Lương, Làm thêm, Được cho/tặng, Thưởng, Khác, Làm thêm. Sau khi sao chép công thức từ G2 đến G6, kết quả hợp lý nào cho cột "Số lần thu" tương ứng các mục ở cột F (Lương; Thưởng; Làm thêm; Được cho/tặng; Khác)?

a)

1; 1; 2; 1; 1

b)

2; 1; 1; 1; 0

c)

1; 2; 1; 1; 1

d)

1; 1; 1; 2; 1

30.

Trong một bảng tính có cột B chứa tên các khoản chi, em thêm dữ liệu mới ở các dòng cuối. Công thức COUNTIF ở cột G đang đếm theo vùng B3:B20. Để kết quả vẫn đúng sau khi thêm dữ liệu đến dòng 40, cách điều chỉnh phù hợp nhất là gì?

a)

Giữ vùng B3:B20 vì công thức tự mở rộng

b)

Đổi vùng thành B3:B40 để bao gồm dòng mới

c)

Chuyển COUNTIF thành SUM để cộng số lần xuất hiện

d)

Xóa công thức ở cột G rồi nhập lại toàn bộ

31.

Trong bảng khảo sát chọn trường THPT, cột B chứa tên trường (A, B, C, D). Để đếm số học sinh chọn trường C và điền vào ô E6 (cạnh "C"), công thức nào đúng khi dữ liệu tên trường ở B4:B13?

a)

=COUNTIF(C4:C13, "C")

b)

=COUNTIF(B4:B13, "C")

c)

=COUNTIF(B4:B13, "=C")

d)

=COUNTIF(B4:B13, C4)

32.

Trong bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx, bạn muốn đếm số dòng mà cột "Khoản thu" có giá trị "Tài trợ" trong phạm vi B2:B100. Công thức nào phù hợp nhất?

a)

=COUNTIFS(B2:B100;"Tài trợ")

b)

=COUNTIF("B2:B100";"Tài trợ")

c)

=COUNTIF(B2:B100;Tài trợ)

d)

=COUNTIF(B2:B100;"Tài trợ")