wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 12. Hoạt động đối ngoại của VN từ đầu tk xx đến 1945

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Ngay sau Cách mạng Tháng Tám 1945, mục tiêu ngoại giao hàng đầu của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?

a)

Bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng mới ra đời

b)

Xin gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực

c)

Tìm kiếm viện trợ quân sự từ nhiều cường quốc

d)

Mở rộng ảnh hưởng ở Đông Nam Á

2.

Trong bối cảnh cuối năm 1945, vì sao Việt Nam cần thực hiện sách lược mềm dẻo với nhiều đối thủ?

a)

Phải đối phó đồng thời với Pháp, Trung Hoa Dân quốc, nội phản

b)

Muốn nhanh chóng ký các hiệp ước thương mại lâu dài

c)

Vì quân đội đã đủ mạnh để tấn công trên nhiều mặt trận

d)

Để thuận lợi gia nhập Liên Hợp Quốc ngay lập tức

3.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa Việt Nam và Pháp xác định quy chế nào cho Việt Nam?

a)

Một xứ tự trị ở Đông Dương mở rộng

b)

Một quốc gia độc lập hoàn toàn và tách biệt

c)

Một thuộc địa trực thuộc Pháp quản lý

d)

Một quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương

4.

Tại sao Chính phủ Việt Nam chấp nhận những nhượng bộ chiến lược với Pháp trong Hiệp định 6-3-1946?

a)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị kháng chiến

b)

Đổi lấy việc Pháp rút quân hoàn toàn ngay lập tức

c)

Để được gia nhập tổ chức phòng thủ chung khu vực

d)

Nhằm sáp nhập thêm lãnh thổ ở Lào và Campuchia

5.

Trong giai đoạn 9-1945 đến 12-1946, hoạt động ngoại giao nào KHÔNG phù hợp với chủ trương của Việt Nam?

a)

Tuyên truyền mặt trận thống nhất thế giới ủng hộ Việt Nam

b)

Tăng cường tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Kiên quyết dùng biện pháp quân sự với Trung Hoa Dân quốc

d)

Ký Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước để kéo dài hòa hoãn

6.

Khái niệm “tự do trong Liên bang Pháp” trong Hiệp định 6-3-1946 được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Việt Nam có chính quyền, nghị viện, quân đội riêng có hạn

b)

Việt Nam là một tỉnh thuộc địa chịu toàn quyền Pháp

c)

Việt Nam độc lập hoàn toàn, không ràng buộc nào

d)

Việt Nam chỉ có quyền tự trị về văn hóa và giáo dục

7.

Đường lối ngoại giao “thêm bạn bớt thù” thời 1945-1946 thể hiện trước hết ở đâu?

a)

Cắt đứt liên hệ với các lực lượng quốc tế tiến bộ

b)

Tấn công quân sự phủ đầu quân Pháp tại Hải Phòng

c)

Tuyên bố chiến tranh với tất cả các thế lực xâm lược

d)

Mềm dẻo với Pháp và Trung Hoa Dân quốc có mức độ

8.

Mục tiêu lâu dài khi ký Tạm ước Việt - Pháp 14-9-1946 là gì?

a)

Chấp nhận chia cắt lãnh thổ để đổi lấy viện trợ

b)

Thiết lập liên minh quân sự với Pháp ở Đông Dương

c)

Mở cửa thị trường thuộc địa cho tư bản Pháp

d)

Kéo dài hòa hoãn để củng cố lực lượng trong nước

9.

Trong đàm phán với Pháp đầu năm 1946, yếu tố nào giúp Việt Nam giữ thế chủ động?

a)

Khả năng kiểm soát hải trình quốc tế ở Biển Đông

b)

Sự ủng hộ công khai của toàn bộ cường quốc phương Tây

c)

Sự áp đảo tuyệt đối về quân sự trên mọi chiến trường

d)

Tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

10.

Đối với quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp Nhật, chủ trương phù hợp của ta là gì?

a)

Thỏa thuận cho đóng quân lâu dài tại miền Bắc

b)

Vừa đấu tranh vừa nhân nhượng để buộc rút quân

c)

Phát động tổng khởi nghĩa lần hai chống lực lượng này

d)

Yêu cầu Pháp thay ngay lực lượng giải giáp của họ

11.

Phương châm nào tóm lược chính xác sách lược ngoại giao Việt Nam 1945-1946?

a)

Hòa để tiến, sẵn sàng đánh khi bị buộc phải đánh

b)

Đánh để hòa, tránh mọi thương lượng kéo dài

c)

Cầu viện toàn diện, phụ thuộc hoàn toàn ngoại bang

d)

Tự cô lập, từ chối mọi kênh đàm phán với đối thủ

12.

Ý nghĩa quốc tế của Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đối với chính quyền cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Được Liên Hợp Quốc kết nạp thành viên đầy đủ ngay

b)

Ràng buộc Việt Nam vào liên minh quân sự bắt buộc

c)

Chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của các nước khác

d)

Bước đầu được một đối thủ công nhận trên danh nghĩa

13.

Lựa chọn nào phản ánh sai lầm thường gặp khi đánh giá sách lược nhân nhượng có nguyên tắc năm 1946?

a)

Cho rằng mọi nhượng bộ đồng nghĩa với đầu hàng vô điều kiện

b)

Nhìn nhận nó là bước đi nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị

c)

Xem đây là giải pháp tạm thời trong tương quan bất lợi

d)

Hiểu là cách để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế rộng rãi

14.

Khi ký các văn kiện với Pháp, mục tiêu trong nước đi kèm quan trọng nhất là gì?

a)

Tập trung xây dựng hạm đội và không quân hiện đại

b)

Tư nhân hóa toàn bộ nền kinh tế để thu hút vốn ngoại

c)

Mở rộng biên giới về phía Tây bằng đàm phán khu vực

d)

Củng cố chính quyền, tổ chức tổng tuyển cử toàn quốc

15.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ ngoại giao 1945-1946 cho xử lý xung đột hiện nay là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh và thương lượng trên cơ sở nguyên tắc

b)

Nhượng bộ vô điều kiện để đổi lấy hòa bình lâu dài

c)

Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự để đạt mục tiêu nhanh

d)

Cắt đứt mọi kênh đàm thoại khi đối phương chưa xuống thang

16.

Năm 1950, các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ý nghĩa quốc tế trực tiếp nhất của sự kiện này là gì?

a)

Khẳng định vai trò của Việt Nam trong phong trào giải phóng dân tộc thế giới

b)

Đưa Việt Nam thành trung tâm đấu tranh chống thực dân

c)

Mở cơ sở tiếp nhận sự công nhận về chính trị và viện trợ vật chất bên ngoài

d)

Chứng tỏ sự thay đổi về tương quan lực lượng trên toàn cầu

17.

Tháng 1-1950, Chính phủ Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Mở đầu thời kỳ chiến tranh lạnh

b)

Chấm dứt sự đối đầu Đông – Tây

c)

Mở ra xu thế hòa hoãn Đông – Tây

d)

Tạo sự ủng hộ mạnh mẽ của phe xã hội chủ nghĩa

18.

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (1951) thể hiện bản chất gì trong quan hệ giữa ba nước Đông Dương?

a)

Tự nguyện bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau

b)

Thành một khối thống nhất về lãnh thổ

c)

Phụ thuộc vào Liên bang Đông Dương do Pháp lập

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo chung của Trung Quốc

19.

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) đã công nhận điều khoản quan trọng nào về Việt Nam?

a)

Mở đường cho Mỹ trực tiếp tham chiến ngay

b)

Tạm thời chia cắt Lào – Campuchia

c)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

d)

Buộc quân Pháp phải rút khỏi Lào trước

20.

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu điều gì với cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam?

a)

Chỉ là một thắng lợi quân sự cục bộ

b)

Bắt đầu sự can thiệp trực tiếp của Mỹ

c)

Chuyển sang giai đoạn tổng tiến công

d)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp

21.

Ngay sau Điện Biên Phủ, sự kiện quốc tế nào tạo điều kiện thuận lợi để ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Ký Hiệp ước Vác-sa-va thành lập khối quân sự

b)

Hội nghị Pốtxđam tái nhóm họp về châu Á

c)

Khai mạc Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương

d)

Tuyên bố của Liên Hợp Quốc về Đông Dương

22.

Ngày 8-5-1954, phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ do ai làm Trưởng đoàn?

a)

Hồ Chí Minh, Chủ tịch nước trực tiếp

b)

Trường Chinh, Tổng Bí thư của Đảng

c)

Võ Nguyên Giáp, Tổng Tư lệnh Quân đội

d)

Phạm Văn Đồng, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao

23.

Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định về việc tập kết, chuyển quân ở Việt Nam như thế nào?

a)

Quân Pháp ở lại miền Nam vô thời hạn

b)

Quân đội hai bên giữ nguyên vị trí ban đầu

c)

Quân ta rút hết về Tây Bắc tập trung

d)

Quân Pháp rút, ta tập kết về Bắc vĩ tuyến 17 tạm thời

24.

Vĩ tuyến 17 xuất hiện trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 có ý nghĩa gì đối với Việt Nam?

a)

Vùng phi quân sự thuộc quản lý của Liên Xô

b)

Vĩ tuyến phân chia lâu dài hai quốc gia

c)

Biên giới quốc tế chính thức được công nhận

d)

Ranh giới quân sự tạm thời để chuyển quân

25.

Vì sao nói thắng lợi Điện Biên Phủ tạo thế mạnh quyết định trên bàn đàm phán Giơ-ne-vơ?

a)

Tạo điều kiện thống nhất đất nước ngay tức thì

b)

Lôi kéo Mỹ tham chiến trực tiếp ngay lập tức

c)

Làm phá sản nỗ lực quân sự cuối cùng của Pháp

d)

Buộc Trung Quốc rút khỏi hội nghị

26.

Trong kháng chiến chống Pháp, hoạt động đối ngoại nào chứng tỏ đường lối ngoại giao vừa mềm dẻo vừa kiên quyết?

a)

Tuyên bố rút khỏi mọi đàm phán quốc tế

b)

Đề nghị thành lập Liên bang Đông Dương

c)

Đóng cửa tất cả phái đoàn ngoại giao

d)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

27.

Nhân tố quốc tế quan trọng giúp Việt Nam tranh thủ được sự ủng hộ rộng rãi vào năm 1950 là gì?

a)

Sự sụp đổ của phong trào giải phóng Phi

b)

Sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa

c)

Sự tan rã của Liên Hợp Quốc ở châu Á

d)

Sự rút quân hoàn toàn của Mỹ khỏi khu vực

28.

Tác động trực tiếp trong nước khi được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận năm 1950 là gì?

a)

Thống nhất đất nước ngay sau đó

b)

Xóa bỏ mọi khó khăn về kinh tế

c)

Kết thúc chiến tranh chỉ sau một năm

d)

Nhận viện trợ chính trị, ngoại giao và vật chất

29.

Sự ra đời của Liên minh Việt – Miên – Lào năm 1951 nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Tạo khối quân sự đối đầu với Mỹ – Anh

b)

Đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung ở Đông Dương

c)

Thành lập một nhà nước liên bang thống nhất

d)

Đưa Đông Dương gia nhập Liên Hợp Quốc

30.

Về mặt pháp lý quốc tế, Hiệp định Giơ-ne-vơ đã khẳng định điều gì về chủ quyền Việt Nam?

a)

Thừa nhận độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Công nhận miền Nam là quốc gia riêng biệt

c)

Đặt Việt Nam dưới chế độ ủy trị quốc tế

d)

Giao quyền quản lý cho Pháp thêm 10 năm

31.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

Mở cuộc tổng tiến công vào miền Nam ngay

b)

Kêu gọi thiết lập chế độ quân chủ mới

c)

Rút quân tập kết vào Nam Bộ chiến đấu

d)

Khôi phục, phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng

32.

Sự can dự của Mỹ vào Đông Dương sau năm 1954 bắt nguồn chủ yếu từ mục tiêu nào?

a)

Thiết lập Liên minh quân sự với Liên Xô

b)

Thúc đẩy hòa bình và giải trừ quân bị triệt để

c)

Tìm kiếm thị trường thuộc địa thay thế cho Pháp

d)

Ngăn chặn phong trào cách mạng, chống cộng ở khu vực

33.

Trong bối cảnh hòa bình chưa được thực thi triệt để sau 1954, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Hợp nhất hai miền bằng tổng tuyển cử lập tức

b)

Tạo cơ sở pháp lý và thời cơ mới cho đấu tranh hòa bình

c)

Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột ở Đông Dương

d)

Xóa bỏ sự can thiệp của các nước lớn ngay

34.

Nhận định nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa hoạt động ngoại giao và chiến trường 1947–1954?

a)

Ngoại giao tách rời hoàn toàn với chiến trường

b)

Ngoại giao quyết định thắng lợi quân sự ngay lập tức

c)

Chiến thắng quân sự tạo thế mạnh cho đàm phán ngoại giao

d)

Chiến trường phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ bên ngoài

35.

Trong giai đoạn 1954-1975, mục tiêu bao trùm của hoạt động đối ngoại Việt Nam là gì?

a)

Thiết lập quan hệ đồng minh với mọi cường quốc

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

c)

Ưu tiên hội nhập kinh tế khu vực Đông Nam Á

d)

Tập trung trung lập giữa các phe trên thế giới

36.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Hiệp định Paris năm 1973 là gì?

a)

Thắng lợi của đường lối ngoại giao độc lập tự chủ

b)

Sự ra đời của một tổ chức an ninh tập thể mới

c)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc ngay sau ký kết

d)

Thiết lập quan hệ đồng minh với Hoa Kỳ

37.

Hoạt động đối ngoại nào phản ánh sự phối hợp giữa mặt trận ngoại giao và quân sự trong kháng chiến chống Mỹ?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ quốc tế

b)

Tách rời chiến trường với bàn đàm phán hoàn toàn

c)

Ngừng bắn toàn diện để tập trung đàm phán

d)

Vừa đàm phán vừa đánh, hỗ trợ lẫn nhau

38.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam tăng cường đoàn kết với lực lượng nào ở khu vực để tạo thế liên hoàn?

a)

Lào và Campuchia trong mặt trận Đông Dương

b)

Thái Lan và Philippines trong SEATO

c)

Trung Quốc và Hàn Quốc ở Đông Bắc Á

d)

Malaysia và Singapore trong ASEAN

39.

Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng về đường lối ngoại giao 1954-1975 của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Phối hợp chặt với đấu tranh quân sự trên chiến trường

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng tiến bộ thế giới

d)

Tham gia sáng lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á

40.

Sau Hiệp định Genève 1954, hoạt động đối ngoại ưu tiên nào được xác định?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ

b)

Tìm kiếm trung gian để chấp nhận chia cắt lâu dài

c)

Gia nhập các liên minh quân sự khu vực

d)

Đấu tranh thi hành các điều khoản của Hiệp định

41.

Trong thời kỳ chống Mỹ, nội dung “đánh cho Mỹ cút” gắn với bước phát triển ngoại giao nào?

a)

Giảm vai trò ngoại giao, chỉ tập trung quân sự

b)

Từ bỏ đàm phán trực tiếp với Hoa Kỳ

c)

Cắt đứt mọi liên lạc với các nước tư bản

d)

Mở rộng mặt trận đoàn kết quốc tế rộng rãi

42.

Vì sao Hiệp định Paris 1973 được xem là thắng lợi của ngoại giao nhân dân?

a)

Vì hoàn toàn không cần sức ép quân sự trên chiến trường

b)

Do chỉ có đàm phán bí mật giữa hai chính phủ

c)

Vì dựa trên trung gian của một cường quốc duy nhất

d)

Huy động rộng rãi dư luận tiến bộ ủng hộ cuộc đấu tranh

43.

Một điểm tương đồng giữa Hiệp định Genève 1954 và Hiệp định Paris 1973 là gì?

a)

Đều lập tức đưa Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc

b)

Đều có sự tham gia ký kết của nhiều quốc gia thuộc hệ tư tưởng khác nhau

c)

Đều công nhận sự tồn tại vĩnh viễn của hai quốc gia

d)

Đều quy định tổng tuyển cử toàn quốc ngay lập tức

44.

Nhiệm vụ đối ngoại chủ yếu giai đoạn 1965-1972 là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đàm phán, cô lập Mỹ

b)

Tạm ngừng hoạt động ngoại giao để giữ bí mật

c)

Chỉ tập trung viện trợ kinh tế từ Liên Hợp Quốc

d)

Gia nhập các khối quân sự để cân bằng lực lượng

45.

Khái niệm “vừa đánh vừa đàm” trong kháng chiến chống Mỹ thể hiện điều gì?

a)

Kết hợp sức mạnh trên chiến trường và bàn đàm phán

b)

Tách biệt hoàn toàn quân sự và ngoại giao

c)

Ngừng mọi chiến dịch khi đang thương lượng

d)

Ưu tiên đàm phán dù bất lợi trên chiến trường

46.

Vai trò của mặt trận đoàn kết Đông Dương trong ngoại giao Việt Nam 1954-1975 là gì?

a)

Thúc đẩy liên minh quân sự với Liên Xô và Trung Quốc

b)

Kết nối trực tiếp với các nước Tây Âu trung lập

c)

Tạo thế liên minh với Lào và Campuchia chống Mỹ

d)

Gắn bó với các nước ASEAN trong hợp tác kinh tế

47.

Trong cuộc đàm phán Paris, điểm cốt lõi Việt Nam kiên trì là gì?

a)

Cho phép duy trì căn cứ quân sự nước ngoài lâu dài

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Đổi lấy hòa bình bằng nhượng bộ về chủ quyền biển đảo

d)

Chia cắt lâu dài để bảo đảm chấm dứt chiến tranh

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quân sự của Hiệp định Paris 1973?

a)

Mỹ cam kết rút quân viễn chinh và chấm dứt bắn phá

b)

Quy định tái vũ trang toàn diện cho chính quyền Sài Gòn

c)

Thiết lập khu phi quân sự kiểm soát bởi NATO

d)

Mở rộng can thiệp quân sự của đồng minh Hoa Kỳ

49.

Tại sao việc tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược?

a)

Giúp hợp thức hóa sự chia cắt lâu dài của đất nước

b)

Cho phép Việt Nam tham gia khối quân sự SEATO

c)

Tăng nguồn viện trợ và sức nặng ngoại giao quốc tế

d)

Bảo đảm Việt Nam trung lập giữa các cường quốc

50.

Trong bối cảnh chiến tranh cục bộ của Mỹ, mục tiêu ngoại giao trước mắt của Việt Nam là gì?

a)

Buộc Mỹ xuống thang và chấp nhận đàm phán

b)

Cầu hòa vô điều kiện và ngừng chiến đấu

c)

Tham gia các hiệp ước phòng thủ tập thể khu vực

d)

Dời trọng tâm sang phát triển kinh tế nội địa

51.

Hoạt động nào thể hiện rõ ngoại giao nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ?

a)

Kêu gọi tham gia SEATO để tạo sức ép pháp lý

b)

Vận động công nhận chính quyền Sài Gòn hợp pháp

c)

Phối hợp phong trào phản chiến ở Mỹ và châu Âu

d)

Tổ chức trưng cầu ý dân về liên minh quân sự

52.

Sự kiện nào đánh dấu đỉnh cao của thắng lợi mặt trận ngoại giao thời kỳ 1954-1975?

a)

Ký kết Hiệp định Paris năm 1973

b)

Gia nhập Liên Hợp Quốc năm 1972

c)

Tuyên bố Cua-la-Lăm-pơ năm 1971

d)

Thành lập ASEAN năm 1967

53.

Một trong những sai lầm cần tránh khi đánh giá Hiệp định Paris là gì?

a)

Thừa nhận Mỹ phải rút quân viễn chinh dần dần

b)

Hiểu đây là thắng lợi trên cả mặt trận ngoại giao

c)

Cho rằng hiệp định tự động thống nhất đất nước

d)

Nhìn nhận tác động thuận lợi cho tổng tiến công

54.

Nguyên tắc nào chi phối toàn bộ hoạt động ngoại giao Việt Nam 1954-1975?

a)

Độc lập, tự chủ và dựa vào sức mình là chính

b)

Trung lập tuyệt đối trước mọi xung đột quốc tế

c)

Liên minh quân sự với cường quốc lớn nhất

d)

Đổi chủ quyền lấy viện trợ kinh tế khẩn cấp

55.

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 chủ yếu giải quyết vấn đề nào ở Đông Dương?

a)

Thiết lập liên minh quân sự mới tại Đông Nam Á

b)

Thống nhất Việt Nam bằng bầu cử ngay lập tức

c)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương

d)

Tái lập chế độ bảo hộ của Pháp trên toàn Đông Dương

56.

Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam công nhận điều nào sau đây?

a)

Sáp nhập hai miền Việt Nam ngay sau khi ký kết

b)

Việc giữ lại căn cứ quân sự Mỹ tại miền Nam Việt Nam

c)

Quyền quản lý miền Nam của Hoa Kỳ trong thời hạn 5 năm

d)

Quyền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

57.

Điểm chung nổi bật giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là gì?

a)

Đều do một nước lớn đơn phương quyết định

b)

Đều chia Việt Nam thành hai quốc gia riêng rẽ

c)

Đều cho phép lực lượng Pháp đóng quân lâu dài

d)

Đều ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

58.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 tác động thế nào đến đàm phán Giơ-ne-vơ?

a)

Tạo lợi thế chiến lược giúp ta đàm phán từng bước thắng lợi

b)

Khiến Pháp mạnh thế ép buộc điều kiện bất lợi

c)

Buộc ta nhượng bộ sâu để đổi lấy ngừng bắn

d)

Làm trì hoãn hội nghị vì mất cơ sở thương lượng

59.

Chiến lược “thắng từng bước” trong đàm phán được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Tập trung ký kết nhanh chóng mọi vấn đề cùng lúc

b)

Trông đợi quốc tế giải quyết thay toàn bộ xung đột

c)

Nhượng bộ toàn diện để giữ hòa khí giữa các bên

d)

Khai thác ưu thế quân sự để giành từng mục tiêu ngoại giao

60.

So với Giơ-ne-vơ 1954, điểm khác biệt nổi bật của Pa-ri 1973 là gì?

a)

Giao quyền quản lý miền Nam cho lực lượng quốc tế

b)

Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử ngay lập tức

c)

Cho phép Pháp duy trì lực lượng chi viện ở Bắc Bộ

d)

Buộc Hoa Kỳ rút quân và công nhận quyền tự quyết miền Nam

61.

Trong bối cảnh quốc tế, Giơ-ne-vơ 1954 diễn ra khi nào?

a)

Trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh đã kết thúc

b)

Sau đợt tiến công quyết định Điện Biên Phủ

c)

Khi Mỹ trực tiếp can thiệp bằng lục quân

d)

Sau khi Việt Nam thống nhất hoàn toàn

62.

Ý nghĩa đối ngoại của Giơ-ne-vơ 1954 đối với Việt Nam là gì?

a)

Nâng vị thế quốc tế, được tôn trọng quyền dân tộc cơ bản

b)

Được phép mở rộng chiến sự ra toàn Đông Dương

c)

Chấm dứt mọi quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thiết lập liên minh ràng buộc với một cường quốc

63.

Về quân sự, Pa-ri 1973 quy định điểm nào sau đây?

a)

Duy trì bom rải thảm có giới hạn tại miền Bắc

b)

Mở rộng vùng chiến sự ra Lào và Cam-pu-chia

c)

Cho phép lập căn cứ Mỹ tại vùng phi quân sự

d)

Quân đội Hoa Kỳ và đồng minh rút hết khỏi Việt Nam

64.

Tại sao nói các thắng lợi quân sự là cơ sở của thắng lợi ngoại giao?

a)

Vì tạo sức ép thực địa, buộc đối phương nhượng bộ trên bàn đàm phán

b)

Vì giúp dư luận quốc tế ủng hộ vô điều kiện mọi yêu cầu

c)

Vì thay thế hoàn toàn ngoại giao bằng biện pháp quân sự

d)

Vì làm cho mọi hiệp định trở nên không cần thiết

65.

Chính sách ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 1945-1954 ưu tiên điều gì?

a)

Vừa đánh vừa đàm, mềm dẻo nhưng kiên quyết trong đàm phán

b)

Chỉ tập trung vào liên minh quân sự khu vực

c)

Đối đầu toàn diện, từ chối mọi thương lượng với Pháp

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào một nước lớn duy nhất

66.

Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 có ý nghĩa chủ yếu gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đưa Việt Nam vào liên minh phòng thủ quốc tế

b)

Kéo dài thời gian hoà hoãn để chuẩn bị kháng chiến

c)

Chấm dứt hoàn toàn nguy cơ chiến tranh với Pháp

d)

Thống nhất đất nước ngay trong năm 1946

67.

Trong giai đoạn 1954-1975, khẩu hiệu đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thể hiện rõ nhất ở đâu?

a)

Tại Hội nghị phòng thủ SEATO của Hoa Kỳ

b)

Tại Hội nghị Xanh-ta-gô của Mỹ Latinh

c)

Tại Hội nghị thành lập ASEAN lần đầu tiên

d)

Tại các phiên đàm phán Pa-ri kéo dài nhiều năm

68.

Một sai lầm nhận định thường gặp khi so sánh Giơ-ne-vơ 1954 và Pa-ri 1973 là gì?

a)

Cho rằng cả hai thừa nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Xem cả hai đều cần quá trình thương lượng kéo dài

c)

Nghĩ rằng cả hai đều lập tức thống nhất Việt Nam bằng bầu cử

d)

Nhận định cả hai gắn với những thắng lợi quân sự quan trọng

69.

Tác động của Giơ-ne-vơ 1954 đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới là gì?

a)

Củng cố hệ thống thuộc địa của các đế quốc lớn

b)

Chứng minh mọi hiệp định đều do cường quốc quyết định

c)

Cổ vũ các dân tộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

d)

Làm suy giảm niềm tin vào con đường đấu tranh vũ trang

70.

Trong đàm phán Pa-ri, vì sao phía Mỹ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán bình đẳng?

a)

Do thất bại quân sự nặng nề và áp lực dư luận trong nước

b)

Vì đạt ưu thế quân sự tuyệt đối trên chiến trường

c)

Do cam kết của SEATO bảo đảm thắng lợi tại Việt Nam

d)

Vì Liên Hợp Quốc ra nghị quyết bắt buộc tham dự

71.

Chiến lược thương lượng nào được áp dụng xuyên suốt từ 1954 đến 1973?

a)

Chỉ tập trung vào đàm phán bí mật kéo dài

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

c)

Tuyệt đối hóa đấu tranh quân sự, bỏ qua ngoại giao

d)

Nhượng bộ toàn diện để đổi lấy viện trợ kinh tế

72.

Khi xây dựng so sánh hai hiệp định 1954 và 1973, tiêu chí quan trọng nhất nào sau đây cần xem xét?

a)

Bối cảnh chiến trường và tương quan lực lượng

b)

Địa điểm tổ chức hội nghị và khí hậu mùa ký kết

c)

Số lượng chữ ký của các phái đoàn tham dự

d)

Màu sắc văn kiện và hình thức trình bày

73.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 công nhận Việt Nam ở địa vị nào trong Liên hiệp Pháp?

a)

Quốc gia độc lập hoàn toàn có chủ quyền

b)

Xứ tự trị trong Liên hiệp các quốc gia tự do

c)

Quốc gia tự do có chính phủ, nghị viện, quân đội

d)

Vùng bảo hộ có quyền tự trị giới hạn

74.

Mục tiêu chiến lược của ta khi ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là gì?

a)

Cầu hòa lâu dài để tránh chiến tranh tổng lực

b)

Hoãn xung đột để tập trung chuẩn bị lực lượng

c)

Chấp nhận ở lại trong Liên hiệp Pháp vĩnh viễn

d)

Trao đổi kinh tế để đổi lấy rút quân Nhật

75.

Nguyên tắc ngoại giao quan trọng Hồ Chí Minh nhấn mạnh trong đàm phán với Pháp là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh trong đàm phán

b)

Thêm bạn bớt thù bằng mọi nhượng bộ

c)

Dĩ bất biến, ứng vạn biến trong thương lượng

d)

Đàm phán bí mật, không công bố điều khoản

76.

Theo các điều khoản chủ yếu, quân Trung Hoa Dân quốc sẽ rút khỏi miền Bắc Việt Nam để đổi lấy điều gì?

a)

Việt Nam trả nợ chiến phí cho Trung Hoa

b)

Việt Nam cho phép trao đổi thương mại đặc quyền

c)

Pháp đưa 15.000 quân ra thay thế giải giáp Nhật

d)

Việt Nam nhượng quyền kiểm soát biên giới

77.

Sau Hiệp định Sơ bộ, vì sao Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho một số quân Pháp đổ bộ trở lại?

a)

Để bảo vệ các khu tô giới của Pháp

b)

Để hợp tác xây dựng chính quyền liên hiệp

c)

Để thay quân Trung Hoa giải giáp quân Nhật

d)

Để nhận viện trợ kinh tế từ Pháp

78.

Khái niệm 'Quốc gia tự do' trong Liên hiệp Pháp theo Hiệp định 6-3-1946 bao hàm điều nào sau đây?

a)

Có chính phủ, nghị viện, quân đội riêng của Việt Nam

b)

Mọi quyết định đối ngoại do Pháp toàn quyền

c)

Là xứ thuộc địa có quyền tự quản hạn chế

d)

Có chủ quyền tuyệt đối về lãnh thổ và ngoại giao

79.

Vì sao Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 được coi là thắng lợi bước đầu?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của Pháp

b)

Liên Xô công nhận chính thức Nhà nước Việt Nam

c)

Quân Pháp rút hết khỏi Nam Bộ ngay lập tức

d)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

80.

Trong bối cảnh 1945-1946, sách lược 'hòa để tiến' của ta chủ yếu nhằm mục đích nào?

a)

Chuẩn bị tổng tuyển cử ở Đông Dương thống nhất

b)

Tạo cơ sở pháp lý cho việc liên minh với Nhật

c)

Tập trung phát triển kinh tế thị trường tự do

d)

Mua thời gian để củng cố lực lượng toàn quốc

81.

Hệ quả quốc tế của Hiệp định Giơnevơ 1954 đối với Việt Nam là gì?

a)

Quốc tế công nhận quyền tự quyết dân tộc Việt Nam

b)

Pháp công nhận Việt Nam là thành viên NATO

c)

Mỹ cam kết viện trợ không hoàn lại lâu dài

d)

Liên Hiệp Quốc cấp ghế thường trực cho Việt Nam

82.

Sự kiện nào buộc Pháp đi tới đàm phán ký Hiệp định Giơnevơ 1954?

a)

Chiến dịch Át-lăng thất bại nặng nề

b)

Chiến dịch Biên giới Thu-Đông 1950

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ quyết định

d)

Trận Vạn Tường làm thay đổi cục diện

83.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

Một bên là thỏa thuận song phương, một bên là đa phương

b)

Một bên ký tại Sài Gòn, một bên ký tại Hà Nội

c)

Cả hai đều công nhận độc lập, thống nhất trọn vẹn

d)

Cả hai đều do Liên Hợp Quốc làm trung gian

84.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vai trò của ngoại giao thời kỳ đầu 1945-1946?

a)

Tập trung vào đàm phán bí mật với Nhật Bản

b)

Kênh kết hợp với quân sự để đạt mục tiêu

c)

Công cụ chủ đạo thay thế đấu tranh quân sự

d)

Hoàn toàn phụ thuộc vào viện trợ quốc tế

85.

Trong bảng mốc 3-3-1946, cơ quan nào quyết định chọn giải pháp 'hòa để tiến'?

a)

Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Ủy ban Kháng chiến Hành chính Bắc Bộ

86.

Ngày 6-3-1946, văn kiện nào được ký giữa Hồ Chí Minh và đại diện chính phủ Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp

b)

Tạm ước Việt - Pháp

c)

Hiệp định Hòa-Pháp 28-2-1946

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

87.

Sự kiện nào diễn ra ngày 14-9-1946 liên quan Việt - Pháp?

a)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

Tuyên bố độc lập lần hai

c)

Ký Hiệp định Sơ bộ

d)

Ký Tạm ước Việt - Pháp

88.

Ngày 19-12-1946, Hồ Chí Minh đã làm gì?

a)

Ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

b)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Gửi thư cho Tổng thống Mỹ

d)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào

89.

Theo nhận định, giải pháp ngoại giao 1946 giúp Việt Nam điều gì trước mắt?

a)

Xóa bỏ ảnh hưởng Đồng minh

b)

Thiết lập quan hệ với Mỹ

c)

Giành độc lập hoàn toàn

d)

Tránh đụng độ quân sự với Pháp

90.

Đoạn trích của Vũ Dương Ninh nêu: sau Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946, Việt Nam được thế giới nhìn nhận như thế nào?

a)

Một thực thể nhà nước trên thực tế

b)

Một chính quyền địa phương

c)

Một tổ chức kháng chiến tạm thời

d)

Một xứ bảo hộ của Pháp

91.

Trong năm 1946, Hội nghị Giô-ne-vo (Geneva) đã diễn ra?

a)

Không, diễn ra năm 1954

b)

Có, diễn ra tháng 7-1946

c)

Diễn ra năm 1950

d)

Có, diễn ra tháng 9-1946

92.

Theo đoạn trích, các cường quốc nào cuối cùng đã thừa nhận Việt Nam độc lập, thống nhất, chủ quyền?

a)

Các nước Trung Đông

b)

Khối Thịnh vượng chung

c)

Khối Đông Âu và Mỹ Latinh

d)

Các nước Đồng minh tại Liên Hợp Quốc

93.

Từ năm 1950, ngoại giao Việt Nam có bước tiến gì?

a)

Gia nhập Liên Hợp Quốc chính thức

b)

Nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

c)

Ký hiệp định hòa bình với Pháp

d)

Thiết lập NATO châu Á

94.

Nhận định nào phản ánh đúng chuyển biến quan hệ Việt - Pháp sau Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

a)

Chuyển từ đối đầu trực tiếp sang đàm phán đối thoại

b)

Bắt đầu can thiệp quân sự toàn diện

c)

Chấm dứt mọi liên hệ ngoại giao ngay

d)

Ràng buộc Việt Nam lệ thuộc Liên Xô

95.

Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu của hòa bình là gì nếu Pháp gây chiến tranh?

a)

Xin trọng tài quốc tế can thiệp

b)

Không nhân nhượng nữa, kháng chiến toàn quốc bắt đầu

c)

Tiếp tục đàm phán vô thời hạn

d)

Nhượng bộ lãnh thổ để đổi hòa bình

96.

Nội dung nào KHÔNG thuộc Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 theo trích dẫn?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do

b)

Có đại diện Pháp ở Việt Nam

c)

Việt Nam là một quốc gia độc lập hoàn toàn

d)

Đình chỉ xung đột để đàm phán

97.

Ngày 14-1-1950 tại Trung Quốc, Hồ Chí Minh tuyên bố điều gì về chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chính phủ tạm thời của miền Bắc

b)

Chính quyền tự trị dưới Liên Hợp Quốc

c)

Chính phủ liên hiệp ba kỳ Đông Dương

d)

Chính phủ hợp pháp duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam

98.

Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế được nhấn mạnh năm 1950 là gì?

a)

Tôn trọng bình đẳng, chủ quyền, lãnh thổ

b)

Chính sách cửa mở kinh tế

c)

Liên minh quân sự bắt buộc

d)

Can thiệp nội bộ có điều kiện

99.

Đường lối ngoại giao độc lập tự chủ nhấn mạnh điều gì khi ký Hiệp ước Hoa - Pháp 28-2-1946?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào Đồng minh

b)

Đòi hỏi tối hậu thư với Pháp

c)

Tách khỏi mọi đàm phán đa phương

d)

Chủ động nhân nhượng có nguyên tắc

100.

Năm 1947-1949, hoạt động ngoại giao Việt Nam đạt mục tiêu gì?

a)

Mở rộng quan hệ tại một số châu Á

b)

Gia nhập các tổ chức phương Tây

c)

Ký kết hòa ước với Mỹ

d)

Thiết lập Liên minh Đông Dương

101.

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập năm nào?

a)

1951

b)

1954

c)

1949

d)

1946

102.

Năm 1954, sự kiện ngoại giao nổi bật nào liên quan Việt Nam?

a)

Tuyên bố độc lập 2-9 lần nữa

b)

Hội nghị Pô-xtđam lần hai

c)

Hội nghị Giơ-ne-vơ và ký hiệp định

d)

Gia nhập Liên Hợp Quốc

103.

Lời tuyên bố ngày 14/1/1950 khẳng định điều gì về quan hệ với các nước yêu chuộng hòa bình?

a)

Sẵn sàng kiến lập ngoại giao bình đẳng

b)

Tạm đình chỉ để tập trung kháng chiến

c)

Chỉ liên minh với một khối duy nhất

d)

Đặt điều kiện bảo hộ quân sự

104.

Hai mốc 18/1/1950 và 30/1/1950 gắn với sự kiện nào?

a)

Ký tạm ước với Pháp

b)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận ngoại giao

c)

Gửi công hàm lên Liên Hợp Quốc

d)

Tuyên bố ngừng bắn toàn quốc

105.

Hiệp định Pa-ri năm 1973 buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, rút quân Mỹ và đồng minh khỏi miền Nam Việt Nam. Nội dung nào phản ánh đúng tác động trực tiếp này?

a)

Chấm dứt chiến tranh, rút quân Mỹ khỏi miền Nam

b)

Tăng cường viện trợ, mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương

c)

Giữ nguyên hiện trạng, duy trì quân Mỹ ở miền Nam

d)

Hòa đàm bế tắc, không có thay đổi trên chiến trường

106.

Trong giai đoạn 1954-1975, hoạt động ngoại giao của Việt Nam có vai trò nào đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Chủ yếu dựa vào trung gian các nước lớn

b)

Kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự, chính trị

c)

Chỉ mang ý nghĩa tuyên truyền quốc tế đơn thuần

d)

Tách rời hoàn toàn khỏi các mặt trận khác

107.

Ý nghĩa lớn của Hiệp định Pa-ri 1973 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng miền Nam

b)

Thiết lập bảo hộ quốc tế cho chính quyền Sài Gòn

c)

Chấp nhận quân đội Mỹ trú đóng không thời hạn

d)

Công nhận sự chia cắt lâu dài của Việt Nam

108.

Trong đường lối ngoại giao thời chống Mỹ, Việt Nam nhất quán quan điểm nào khi đàm phán với Mỹ?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp

b)

Nhượng bộ chính trị để đổi lấy viện trợ

c)

Chỉ đàm phán khi có điều kiện quân sự áp đảo

d)

Chấp nhận đặt dưới sự giám sát của nước lớn

109.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13 (1967) khẳng định vai trò gì của đấu tranh ngoại giao?

a)

Công cụ chủ yếu để kêu gọi ngừng bắn lâu dài

b)

Một mặt trận phối hợp, cùng quyết định thắng lợi

c)

Hoạt động phụ trợ cho tuyên truyền quốc tế

d)

Biện pháp thay thế hoàn toàn đấu tranh quân sự

110.

Điểm chung giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là gì?

a)

Đều là cơ sở pháp lý cho thắng lợi ngoại giao

b)

Đều do Liên Hợp Quốc trực tiếp bảo trợ

c)

Đều duy trì quân đội Mỹ trú đóng miền Nam

d)

Đều chia cắt Việt Nam lâu dài và hợp pháp

111.

Quan điểm của Việt Nam với Mỹ nêu trong thư trả lời Tổng thống Mỹ (1969) nhấn mạnh điều gì?

a)

Chấp nhận chính quyền Sài Gòn như đối tác bình đẳng

b)

Mỹ tăng viện trợ để đổi lấy đàm phán hòa bình

c)

Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, rút quân khỏi miền Nam

d)

Đòi hỏi bầu cử quốc tế do Mỹ giám sát trực tiếp

112.

Trong đấu tranh ngoại giao 1954-1975, Việt Nam theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Thiết lập liên minh quân sự bắt buộc

b)

Đổi chủ quyền lấy viện trợ kinh tế

c)

Độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng

113.

Ký kết Hiệp định Pa-ri 1973 tạo ra cục diện nào trên chiến trường?

a)

Chiến sự lan rộng ra Đông Dương

b)

Tăng cường quân Mỹ đổ bộ

c)

Ngừng bắn toàn diện lâu dài

d)

Vừa đánh vừa đàm thuận lợi cho ta

114.

Giai đoạn 1917-1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia hoạt động quốc tế nào khẳng định bước chuyển sang lập trường cộng sản?

a)

Gia nhập đảng Xã hội Pháp bảo thủ

b)

Thành lập hội yêu nước tại Paris

c)

Gia nhập một tổ chức từ thiện trung lập

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

115.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc lần đầu hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế?

a)

Trở về nước lãnh đạo phong trào

b)

Gặp gỡ Phan Bội Châu tại Nhật Bản

c)

Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản

d)

Thành lập Việt Nam Thanh niên cách mạng

116.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào để tố cáo chủ nghĩa thực dân?

a)

Mặt trận nhân quyền quốc tế

b)

Liên minh chống phát xít châu Âu

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa tại Paris

d)

Hội Việt kiều yêu nước Đông Dương

117.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong Hội Liên hiệp thuộc địa gắn với mục tiêu nào?

a)

Thành lập quân đội cách mạng tại Paris

b)

Tuyên truyền chống thực dân, đoàn kết các thuộc địa

c)

Vận động lập chính phủ lưu vong ở châu Âu

d)

Kêu gọi bạo động ở Đông Dương ngay lập tức

118.

Truyền thống ngoại giao của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 được khẳng định bởi yếu tố nào?

a)

Đặt lợi ích kinh tế lên trên chủ quyền dân tộc

b)

Chính nghĩa dân tộc, độc lập tự do làm nền tảng

c)

Dựa vào bảo hộ của cường quốc lớn để tồn tại

d)

Ưu tiên mở rộng lãnh thổ và ảnh hưởng khu vực

119.

Trong tư duy ngoại giao hiện đại, hệ thống lý luận đối ngoại do Nguyễn Ái Quốc góp phần xây dựng nhấn mạnh điều gì?

a)

Phụ thuộc vào một khối nước lớn duy nhất

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Đặt đấu tranh vũ trang lên trên ngoại giao

d)

Tách biệt hoàn toàn phong trào quốc tế

120.

Sự kiện Hồ Chí Minh sang Trung Quốc năm 1942 có ý nghĩa gì đối với mặt trận quốc tế?

a)

Thiết lập căn cứ kháng chiến ở Côn Minh lâu dài

b)

Ký hiệp ước quân sự với Hoa Kỳ tại Trùng Khánh

c)

Chấm dứt mọi liên hệ với lực lượng Đồng minh

d)

Mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ chống phát xít

121.

Đặc điểm nổi bật của hoạt động ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ là gì?

a)

Chỉ tập trung ngoại giao bí mật, tránh quân sự

b)

Đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao

c)

Dựa hoàn toàn vào viện trợ của khối XHCN

d)

Lựa chọn đối đầu trực tiếp với Liên Hợp Quốc

122.

Trong thư gửi Tổng thống Mỹ năm 1969, lập trường nào được khẳng định?

a)

Nhượng bộ chính trị để đổi lấy ngừng bắn

b)

Không can thiệp vào nội bộ, tôn trọng quyền tự quyết

c)

Chấp nhận sự hiện diện lâu dài của quân Mỹ

d)

Bầu cử do Hoa Kỳ tổ chức và giám sát

123.

Nhận định nào đúng về ngoại giao Việt Nam sau 1945 theo các tài liệu?

a)

Kết hợp độc lập tự chủ với mở rộng giao lưu

b)

Đóng cửa với thế giới để giữ vững chủ quyền

c)

Tách rời văn hóa với kinh tế trong đối ngoại

d)

Phụ thuộc vào một nước lớn duy nhất

124.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản đầu thập niên 1920 thể hiện ở nội dung nào?

a)

Vận động các nước lớn chia cắt Đông Dương

b)

Tổ chức khởi nghĩa vũ trang trong nước ngay lập tức

c)

Góp phần định hướng cách mạng Việt Nam theo con đường vô sản

d)

Chủ trương cải cách ôn hòa trong thuộc địa

125.

Theo hình, nội dung nào mô tả đúng một hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp sau khi xác định con đường cứu nước?

a)

Giữ im lặng trước dư luận để bảo toàn lực lượng

b)

Tham gia Hội Liên hiệp thuộc địa để vận động liên kết

c)

Chỉ tuyên truyền trong nước mà không hoạt động ở Pháp

d)

Chuyển hướng sang hoạt động thuần túy quân sự tại châu Âu

126.

Mục tiêu của việc tố cáo tội ác thực dân Pháp tại “chính quốc” và thuộc địa là gì?

a)

Tạo áp lực trong nước Pháp và thu hút sự ủng hộ

b)

Hạ nhiệt mâu thuẫn để thương lượng bí mật

c)

Thúc đẩy cạnh tranh thuộc địa giữa các đế quốc

d)

Chuyển trách nhiệm sang các đảng phái ở thuộc địa

127.

Nhận định nào đúng về vai trò của Hội Liên hiệp thuộc địa trong phong trào kháng chiến ở các thuộc địa Pháp?

a)

Tổ chức bí mật chỉ hoạt động tại Đông Dương

b)

Câu lạc bộ học thuật không liên quan chính trị

c)

Một nhóm nhỏ làm công tác từ thiện xã hội

d)

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào