NEW
Font size
WorksheetsEmail Writing Unit1 Lesson 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
貴社(きしゃ) nghĩa là gì?
Công ty chúng tôi
Quý công ty (lịch sự – dùng trong viết)
Công ty của bạn (thân mật)
Công ty đối tác nhưng dùng trong hội thoại
弊社(へいしゃ) dùng khi nào?
Khi nói về công ty đối tác
Khi nói về công ty mình, khiêm nhường
Khi nói trang trọng về công ty người khác
Khi dùng trong cuộc họp nội bộ
「この度(このたび)」 nghĩa là gì?
Lần này, dịp này
Trước đây
Khoảng thời gian trước đó
Lần đầu tiên
Từ nào nghĩa là “nỗ lực, cố gắng”?
努力
成功
指導
経験
“Dốc hết sức, làm hết khả năng” là từ nào?
期待にこたえる
精いっぱい
力を尽くす
迷惑をかける
「出張」 nghĩa là gì?
Đi onsite
Vận hành hệ thống
Đi công tác
Công tác phí
パイロット案件 nghĩa là gì?
Dự án chính
Dự án đầu tiên
Dự án thử nghiệm
Dự án bị hoãn
「迷惑をかける」 dùng khi nào?
Khi gây phiền đến người khác
Khi xin nghỉ phép
Khi báo cáo tiến độ
Khi yêu cầu tài liệu
“本番稼働” nghĩa là gì?
Khởi tạo dữ liệu
Vận hành chính thức
Bàn giao tài liệu
Chốt yêu cầu
“Kinh nghiệm” trong cụm 経験を活かす nghĩa là?
けんけん
けいけん
けんけい
けいこう
山田と申します。
Tôi là Yamada
Tôi là Yamada bên quý công ty
Yamada đang gọi cho bạn
Chúng tôi nhận mail từ Yamada
この度、プロジェクトを担当することになりました。
Lần này tôi được giao phụ trách dự án
Lần này dự án bị tạm dừng
Từ giờ tôi sẽ rời dự án
Tôi xin phép yêu cầu tài liệu
貴社のご期待にこたえられるよう努力いたします。
Chúng tôi sẽ cố gắng để đáp ứng kỳ vọng của quý công ty
Chúng tôi xin lỗi vì không đáp ứng yêu cầu
Chúng tôi xin phép thay đổi lịch
Chúng tôi sẽ gửi báo giá
ご迷惑をおかけして申し訳ございません。
Rất xin lỗi vì gây phiền hà
Xin vui lòng kiểm tra
Mong quý công ty hỗ trợ
Cảm ơn vì đã giúp đỡ
本社へ出張しております。
Tôi đang đi công tác đến trụ sở chính
Tôi đang nghỉ phép
Tôi đang làm việc từ xa
Tôi đang trên đường đến công ty đối tác
経験を活かして精いっぱい頑張ります。
Tôi sẽ phát huy kinh nghiệm và cố gắng hết sức
Tôi sẽ kiểm tra lại kinh nghiệm của nhóm
Tôi xin phép yêu cầu thêm tài liệu
Tôi sẽ bàn giao công việc
パイロット案件に参加させていただきます。
Tôi sẽ tham gia dự án thử nghiệm
Tôi xin rút khỏi dự án
Tôi xin nghỉ phép trong dự án
Tôi yêu cầu thay đổi phạm vi dự án
ご指導のほど、よろしくお願いいたします。
Rất mong được quý công ty chỉ dẫn
Xin chốt thông tin
Xin gửi lại file
Xin thông báo lỗi hệ thống
御社と一緒に仕事ができることを嬉しく思います。
Tôi rất vui khi được làm việc với quý công ty
Rất tiếc không thể làm việc với quý công ty
Tôi xin thay đổi lịch họp
Tôi cần thêm thông tin dự án
この度はご連絡いただき、ありがとうございます。
Cảm ơn vì đã liên lạc với chúng tôi lần này
Xin lỗi vì liên lạc trễ
Cảm ơn đã chấp nhận đề xuất
Xin xác nhận thông ti
Tôi là Nam
弊社のナムと申します。
貴社のナムです。
御社のナムでございます。
私はナム様と申します。
Lần này tôi được giao phụ trách dự án A.
この度、A案件を担当することになりました。
この度、A案件を依頼いたしました。
この度、A案件をご迷惑します。
この度、A案件を確認しております。
Tôi sẽ cố gắng hết sức vì sự thành công của dự án.
プロジェクトの成功に向けて、精いっぱい頑張ります。
プロジェクトの成功に迷惑をかけます。
プロジェクトを成功にいたします。
プロジェクトが成功ではありません。
Tôi rất xin lỗi vì đã gây phiền.
ご迷惑をおかけして申し訳ございません。
ご迷惑を確認いたします。
迷惑が多いと思います。
迷惑してよろしくお願いします。
Từ tuần sau tôi sẽ đi công tác Tokyo.
来週から東京へ出張いたします。
来週から東京を迷惑いたします。
東京は来週出張です。
東京から出張いたします。
Chúng tôi sẽ gửi tài liệu thiết kế.
設計資料を送付いたします。
設計資料をご迷惑します。
設計資料を期待します。
設計資料が当社です。
Mong nhận được sự chỉ dẫn của mọi người.
ご指導のほどよろしくお願いいたします。
ご指導を迷惑します。
指導していただけませんか。
指導をお願いいたしますね。
Đây là lần đầu tiên tôi đi onsite.
今回が初めてのオンサイトです。
今回はオンサイトしません。
オンサイトを開始したいです。
初めてオンサイトがありません。
Tôi vừa nhận thông báo rằng tôi sẽ đi onsite.
オンサイトすることになりました。
オンサイトを迷惑になりました。
オンサイトしたいと思います。
オンサイトが必要ありません。
Tôi muốn trao đổi với quý công ty trước khi bắt đầu dự án.
プロジェクトを開始する前に、御社と打ち合わせしたいです。
プロジェクトの開始後に、御社を迷惑します。
プロジェクト前に御社を出張します。
プロジェクトを打ち合わせい
御社 đọc là:
ごしゃ
おんしゃ
ぎしゃ
ごんしゃ
Kanji đúng của いこう (nghĩa: kể từ đó / từ sau đó)?
以降
以子
依降
以高
Cách đọc đúng của 成功に向ける:
せいこうにむける
せいごうにむける
せいこうにむかる
しょうこうにむける
Mẫu ~と申します dùng để:
Giới thiệu tên ở dạng khiêm nhường
Hỏi thông tin của đối tác
Giới thiệu người khác
Xin lỗi vì gây phiền
Vる/Vない+ことになりました dùng khi:
Việc đã được quyết định bởi người khác / hoàn cảnh
Mình tự quyết định
Dự đoán tương lai
Xin lỗi khách hàng
精いっぱい đọc là:
せいぱい
せいいっぱい
しょういっぱん
せいはんい
指導 (hướng dẫn, chỉ đạo) đọc là:
しとう
しどう
じどう
してい
御社 và 貴社 khác nhau ở điểm nào?
御社 dùng cho nói/viết, 貴社 dùng cho viết
貴社 dùng cho nói/viết, 御社 dùng cho viết
Cả hai giống nhau 100%
Cả hai đều dùng trong nội bộ công ty mình
Vì sao không dùng 御社様 trong email?
Vì là cách nói thô lỗ
Vì sai ngữ pháp
Vì là kính ngữ kép
Vì dùng cho nội bộ
Mẫu khiêm nhường “Tôi sẽ làm N/V” là:
おVますします/ごNします
Vてもいいです
Vたいと思います
Vさせられます
