Search Header Logo
Thẻ ghi nhớ không có tiêu đề

Thẻ ghi nhớ không có tiêu đề

Assessment

Flashcard

Other

University

Practice Problem

Hard

Created by

Ngọc Đào

FREE Resource

Student preview

quiz-placeholder

12 questions

Show all answers

1.

FLASHCARD QUESTION

Front

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Back

KHÁI NIỆM: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; Ở các nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của mình.

a/ Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 

* Nội dung tổng quát: Thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ các chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản văn minh.

* Nội dung cụ thể

-  Kinh tế

+ Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất, đại biểu cho quan hệ sản xuất mới tiên tiến nhất, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất, Đại biểu cho lợi ích chung của toàn xã hội…

+ Là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

+ Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp hoá và thực hiện một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động để tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

+ GCCN đóng vai trò nòng cốt trong việc giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH…


- Chính trị xã hội:

+ Tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động…

+ Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới…

- Văn hoá, tư tưởng:

+ Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do.

+ Thực hiện cuộc cách mạng về văn hoá, tư tưởng; Xây dựng củng cố chủ nghĩa Mác – Lênin; phát triển văn hoá, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức, lối sống mới xã hội chủ nghĩa.


2.

FLASHCARD QUESTION

Front

Liên hệ nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

Back

- Về kinh tế:

+ Là nguồn nhân lực lao động chủ yếu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa…

+ Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…

+ Phát huy vai trò của giai cấp công nhân, của công nghiệp, của liên minh công – nông – trí thức tạo động lực phát triển nông nghiệp – nông thôn…

- Về chính trị - xã hội:

  Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của người đảng viên, tăng cường xây dựng chỉnh đốn đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống…

- Về văn hoá – tư tưởng: 

+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa…

+ Bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh…


3.

FLASHCARD QUESTION

Front

Những điều kiện khách quan và chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

Back

a/ Điều kiện khách quan

- Do địa vị kinh tế - xã hội 

+ GCCN là con đẻ của nền đại công nghiệp, có tính xã hội hóa cao, là chủ thể của quá trình sản xuất hiện đại.

+ GCCN là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất, là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội.

+ Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa GCCN không có hoặc có ít tư liệu sản xuất.

- Do địa vị chính trị - xã hội 

Trong chủ nghĩa tư bản lợi ích của GCCN đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản và thống nhất cơ bản với lợi ích của đa số nhân dân lao động.

Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, GCCN có được những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, cách mạng:

+ Là giai cấp tiên phong của cách mạng: Vì không còn gì để mất nên họ sẵn sàng đứng đầu xông pha, tiến hành cách mạng tham gia trong các cuộc chiến tranh.

+ Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất: Vì giai cấp công nhân không có gì trong tay nên phải tiến hành đến cùng đấu tranh đến cùng để đem lại sự tự do cho thế hệ sau này

+ Là giai cấp có tính tổ chức và kỷ luật cao

Ví dụ: Trong công việc trong nhà xưởng một người vì mọi người, làm một sản phẩm rất cần nhiều người làm nên nếu một người làm sai hoặc đi chậm thì cả dây chuyền bị ảnh hưởng, từ đó mà hình thành ý thức kỷ luật tổ chức, hơn nữa công nhân sống tập trung ở cùng nhau nên là hiểu ý nhau, có tinh thần tổ chức cao.

+ Trang bị lý luận khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin

b/ Điều kiện chủ quan

+ Thứ nhất: Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng lẫn chất lượng

   +) Về sl: Sluong, tỷ lệ, cơ cấu ngành nghề của GCCN ngày càng tăng ở tất cả các nước.

   +) Về chất lượng: Học vấn, năng lực và trình độ làm chủ KHKT và CN hiện đại ngày càng cao.

        Sự trưởng thành về ý thức chính trị, giác ngộ GC của GCCN ngày càng cao. Từ đấu tranh tự phát → tự giác, từ đấu tranh KT sang đấu tranh CT, trở thành lực lượng chính trị độc lập bước lên vũ đài chính trị nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng

+ Thứ hai: ĐCS là nhân tố chủ quan, quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

ĐCS là đội tiên phong, bộ tham mưu của GCCN. ĐCS đại biểu cho trí tuệ, lợi ích của GCCN và toàn thể NDLD, bảo đảm vai trò lãnh đạo

GCCN là cơ sở XH và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của ĐCS. GCCN ko thể thực hiện đc SMLS của mình nếu ko xây dựng được một chính đảng tiền phong gắn bó mật thiết với lợi ích của GCCN và của cả dân tộc.

+ Thứ 3: Sự liên minh giai cấp giữa GCCN với GCND và các tầng lớp LĐ khác do GCCN lãnh đạo thông qua đội tiên phong là ĐCS

Do địa vị kinh tế - xh và bản chất giai cấp của mình, nông dân, các tầng lớp LĐ khác tự nguyện tìm đến với GCCN. Nếu ko liên kết vs CN, trí thức thì họ sẽ bị các giai cấp bóc lột, lợi dụng, lôi kéo trở lại cuộc sống nô lệ, áp bức.


4.

FLASHCARD QUESTION

Front

Trình bày được năm giải pháp xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:

Back

1/ Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam...

2/ Xây dựng giai cấp công nhân gắn liền với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh công - nông với đội ngũ trí thức và doanh nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng...

Phát huy vai trò của GCCN trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Đồng thời tăng cường quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân trên toàn thế giới.

3/ Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.

Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động.

4/ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá giai cấp công nhân…

Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao

5/ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi công nhân, sự đóng góp tích cực của người lao động.

Sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng GCCN Việt Nam lớn mạnh.


5.

FLASHCARD QUESTION

Front

Tính tất yếu và những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Back

Khái niệm thời kỳ quá độ: Thời kỳ quá độ là thời kỳ sinh đẻ lâu dài và đau đớn để loại bỏ dần những cái cũ, xây dựng và củng cố dần những cái mới; là thời kỳ tạo ra những tiền đề vật chất, tinh thần để hình thành một xã hội mới cao hơn chủ nghĩa tư bản.

 *Tính tất yếu của thời kỳ quá độ: 

- Một là, CNXH và CNTB khác nhau về bản chất. CNTB được xây dựng dựa trên cơ sở chế độ tư hữu TBCN về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bức bóc lột. CNXH được xây dựng trên cơ sở chế độ công hữu về TLSX chủ yếu, tồn tại dưới hai hình thức là nhà nước và tập thể; không còn các giai cấp đối kháng, không còn tình trạng áp bức, bóc lột. Muốn có xã hội như vậy cần phải có một thời kỳ lịch sử nhất định.

- Hai là, CNXH được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao. Mặc dù, CNTB đã tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn cơ sở vật chất kỹ thuật đó phục vụ cho CNXH cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại.

- Ba là, các quan hệ xã hội của CNXH không tự phát nảy sinh trong lòng CNTB, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo XHCN, do vậy cũng cần có thời gian nhất định để xây dựng và phát triển những quan hệ đó.

- Bốn là, công cuộc xây dựng CNXH là một công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, phải có thời gian để GCCN từng bước làm quen với những công việc đó.

*Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

- Đặc điểm tổng quát: Là thời kỳ tồn tại đan xen những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố của xã hội mới của CNXH trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội.

- Đặc điểm cụ thể:

+ Trên lĩnh vực kinh tế:  Tất yếu tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất. Tất yếu tồn tại nhiều hình thức sở hữu và phân phối.

+ Trên lĩnh vực chính trị: Kết cấu xã hội thời kỳ này hết sức đa dạng phong phú và phức tạp; trong xã hội còn nhiều giai cấp, nhiều tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.

+ Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá:  Bên cạnh tư tưởng XHCN còn tồn tại tư tưởng tư sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông; tồn tại các yếu tố văn hóa cũ - mới tồn tại đan xen, đấu tranh với nhau. Đấu tranh gạt bỏ yếu tố cũ, lạc hậu không thể thực hiện một cách nhanh chóng mà phải dần dần từng bước khắc phục, hạn chế và đi tới tiêu diệt những tàn tích của xã hội cũ để lại.

+ Trên lĩnh vực xã hội: Do kết cấu của nền kinh tế nhiều thành phần quy định nên trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp tầng lớp xã hội, các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.


6.

FLASHCARD QUESTION

Front

Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa.

Back

6 Đặc trưng cơ bản của XH XHCN:

- Thứ nhất, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.

+ Đây là sự khác biệt về chất giữa hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa so với các hình thái kinh tế xã hội ra đời trước, thể hiện bản chất nhân văn nhân đạo vì sự nghiệp giải phóng giai cấp giải phóng xã hội, giải phóng con người 

+ Thực hiện nguyên tắc: “làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu”, từ đó tạo điều kiện cho con người tự do làm việc, hướng tới phát triển con người toàn diện.

Ví dụ: Đối với chế độ XHCN, người công nhân vs nhau xem như là đồng chí, ko vụ lợi, ích kỷ cá nhân mà giúp đỡ nhau cùng phát triển

- Thứ hai, CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ

+ Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH , CNXH xây dựng một nền dân chủ do “Dân làm chủ, Dân là chủ”

+ XHCN là Xã hội vì con người và do con người; nhân dân mà nòng cốt là nhân dân lao động là chủ thể xã hội thực hiện quyền dân chủ ngày càng rộng rãi và đầy đủ trong quá trình cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới.



- Thứ ba, CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

+ Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của CNXH. Mục tiêu của CNXH là giai phóng con người trên điều kiện kinh tế xã hội phát triển cuối cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất.

+ CNXH là chế độ XH có nền kinh tế phát triển cao với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động.

- Thứ tư, CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí Ndân lđộng.

+ Trong CNXH phải thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản đây là nhà nước kiểu mới mang bản chất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động

+ Nhà nước vô sản là công cụ đồng thời là một biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân lao động, phản ánh trình độ nhân dân tham gia vào mọi việc của nhà nước.

Ví dụ: Nhà nước phải đặt mục tiêu của dân lên hàng đầu, cái gì có lợi cho nhân dân thì phải thực hiện ngay, cái gì có hại cho nhân dân thì nên loại bỏ sớm

- Thứ năm, CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

+ Trong CNXH, văn hóa là nền tảng tinh thần của XH, mục tiêu động lực của phát triển XH, trọng tâm là phát triển kinh tế, văn hóa từ đó xây dựng tâm hồn, khí phách, biến con người thành chân thiện mỹ.

+ Quá trình xây dựng nền văn hóa XHCN phải kế thừa những giá trị VH dân tộc và văn hóa nhân loại, đồng thời phê phán tư tưởng, đường lối trái vs giá trị truyền thống tốt đẹp…

- Thứ sáu, CNXH đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

+ CNXH luôn đảm bảo cho các dân tộc bình đẳng, đoan kết, hữu nghị và hợp tác, đồng thời có quan hệ vs nhân dân tất cả các nước, thể hiện sự gần gũi đối vs các dân tộc trên thế giới

Ví dụ: “ Vàng, đen, trắng, đỏ là nhà – 4 phương vô sản đều là anh em”

 Chủ tịch HCM đi bôn ba khắp 5 châu. Người đúc kết ra rằng: “ Dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”


7.

FLASHCARD QUESTION

Front

6. Những nội dung cơ bản trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin và chính sách dân tộc của Nhà nước ta hiện nay.

Back

Khái niệm: 

- Nghĩa rộng: Dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình.... 

Theo nghĩa rộng dân tộc là quốc gia

- Nghĩa hẹp: Dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối quan hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa...

Theo nghĩa hẹp dân tộc là tộc người (dân tộc là một bộ phận của quốc gia)

* Nội dung Cương lĩnh dân tộc của V.I. Lênin (3 nguyên tắc)

- Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

+ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không có sự phân biệt giữa các dân tộc; các dân tộc có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

+ Giải quyết vấn đề dân tộc: trong quan hệ quốc tế và trong phạm vi một quốc gia có nhiều dân tộc

+ Thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc, chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc…

+ ý nghĩa: Quyền bình đẳng dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các dân tộc.

- Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết

+ Là quyền của các dân tộc tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển.

+ Quyền dân tộc tự quyết bao gồm: quyền tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.

+ Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

+ Ý nghĩa: quyền tự quyết là quyền cơ bản và thiêng liêng của dân tộc

- Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

+ Giai cấp công nhân thuộc các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc.

+ Phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; giữa tinh thần chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính.

+ Là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

+ Là nội dung chủ yếu và là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể.

 Chính sách dân tộc của nhà nước ta hiện nay

- Chính trị: Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc. 

Nâng cao  nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc, thống nhất mục tiêu chung là đoàn kết dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Kinh tế: thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội miền núi nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bậc khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, miền, dân tộc.

Thực hiện các nội dung kinh tế thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế ở các vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Văn hóa: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc…Gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, phát triển ngôn ngữ, xây dựng đời sống văn hóa.

 Đào tạo cán bộ văn hóa, xây dựng môi trường thiết chế văn hóa phù hợp. Đồng thời, mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia, khu vực trên thế giới.

- Xã hội: Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng xã hội, công bằng xã hội… Phát huy vai trò hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị xã hội ở vùng miền núi, dân tộc thiểu số

Từng bước thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù của từng vùng

- An ninh quốc phòng: Tăng cường sức mạnh bảo vệ Tổ quốc; tăng cường quan hệ quân - dân, tạo thế trận quốc phòng toàn dân trong vùng đồng bào dân tộc sinh sống.

Ví dụ: Hiện nay, việc canh giữ biên giới, hải đảo đang đc chú trọng và quan tâm của Đảng, nhà nước, đồng bào ..

Kết luận: Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước mang tính chất toàn diện, tổng hợp trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Mang tính cách mạng và tiến bộ, tình nhân văn sâu sắc

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?