Search Header Logo
P16/ Tag Questions

P16/ Tag Questions

Assessment

Presentation

English

11th Grade

Hard

Created by

Hiệp Nguyễn

Used 32+ times

FREE Resource

8 Slides • 0 Questions

1

P16/ Tag Questions

Slide image

2


I. Câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi (tag question) là dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp. Câu hỏi đuôi là cấu hỏi ngắn ở cuối câu trần thuật. Câu hỏi này được dùng khi người nói muốn xác minh thông tin là đúng hay không hoặc khi khuyến khích một sự hồi đáp từ phía người nghe.

Ví dụ:

She is learning English now, isn't she? 


3

II. Công thức

1. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định (viết tắt).

- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Ví dụ:

You haven't finished the work, have you?

You have finished the work, haven't you?

4


2. Cấu tạo chung của câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ hoặc to be hoặc động từ khuyết thiếu tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

Ví dụ:

She is beautiful, isn't she?

He has closed the window, hasn't he?

Your mother was born in Hanoi, wasn't she?

He loves you, doesn't he?


5

IV. Một số trường hợp cần lưu ý

1. Câu hỏi đuôi của "I am" là "aren’t I”

2. "Let" đầu câu

"Let" đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt:

 

a. “Let” trong câu rủ (let's) thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “shall we?”

Let's go out for a drink, shall we?

b. "Let" trong câu xin phép (let us/let me) thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “will you?"

Ví dụ:

Let us use the telephone, will you?

6

3. Chủ ngữ là "Everyone/Everybody, Someone/Somebody, Anyone/Anybody, No one/ Nobody..." câu

hỏi đuôi là "they"

Ví dụ:

Everybody has come, haven't they?

4. Chủ ngữ là "nothing, everything, something, anything" thì câu hỏi đuôi dùng "it"

Ví dụ:

Everything is fine, isn't it?

5. Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little... thì câu đó được xem như là câu phủ định - phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

7

6. Sau câu mệnh lệnh cách (Do.../Don't do v.v...), câu hỏi đuôi thường là ... will you?

7. Câu đầu có "must"

- "Must" chỉ sự cần thiết thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "needn't"

They must study hard, needn't they?

-. "Must" chỉ sự cấm đoán thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "must".

You mustn't come late, must you?

-. “Must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại thì khi thành lập hỏi đuôi ta dựa vào động từ theo sau must .

He must be a very intelligent student, isn't he?

-. “Must" chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + Vp2) thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng have/has căn cứ theo chủ ngữ của câu.You must have stolen my bike, haven't you?


8

8. Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ cùng vói dùng is, am, are

9. 15. Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ

- Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

I think he will come here, won't he?

+ Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là "I" thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi.

She thinks he will come, doesn't she? 

P16/ Tag Questions

Slide image

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 8

SLIDE