Search Header Logo
Present Continious

Present Continious

Assessment

Presentation

English

3rd Grade

Hard

Created by

Thanh Vo

Used 1+ times

FREE Resource

1 Slide • 0 Questions

1

Present Continious

Hello Phong , Today we learn Present Continious .

1 The Khang Dinh :

Ex; She i playing tennis

2. phu dinh : S + Is/am/are+not+Ving

Ex : She is not reading a book

3. The Nghi Van: Is / am/ are + S + Ving

Ex : Are you playing Blox Fruit

II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTThì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trạng từ chỉ thời gian:- Now: Bây giờ- Right now: Ngay bây giờ- At the moment: Ngay lúc này- At present: Hiện tại- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)Trong câu có các động từ như:- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)- Listen! (Nghe này!)VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)- Keep silent! (Hãy im lặng)VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)-  Watch out! = Look out! (Coi chừng)VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Sử dụng bình thường

Chức năng 1Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.-  My father is watching TV now. (Bố tôi đang xem TV)-  My mom is cooking lunch right now. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bây giờ)Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.Chức năng 2Diễn đạt một hành động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói.-  My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)-  I am reading the book “The thorn bird”.“Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.Chức năng 3Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.-  I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.Chức năng 4Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.-  He is always coming late. (Anh ta chuyên gia đến muộn)-  Why are you always putting your dirty clothes on the bed?Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”. Chức năng 5Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn-  The children are growing quickly.-  The climate is changing rapidly.-  Your Korean is improving.Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).Chức năng 6Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó-  Most people are using email instead of writing letters.-  What kind of clothes are teenagers wearing nowadays?Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ. 

2. Sử dụng trong bài thi IELTS

- Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

Ví dụ:

Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1) Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1) Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

1. Want2. Like3. Love4. Prefer5. Need6.  Believe7. Contain8. Taste9. Suppose10. Remember11. Realize12. Understand13. Depend14.  Seem15. Know16. Belong 17. Hope18. Forget19. Hate20. Wish21. Mean22. Lack23. Appear24. Sound Nếu bạn chưa hiểu rõ đầy đủ về các thì trong tiếng Anh thì bạn cần xem ngay bài viết quan trọng và tổng hợp đầy đủ theo link này: Các thì trong tiếng Anh với cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé! 

II. LUYỆN TẬPExercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) ………………….. to New York.

10. He (not work) ………………….. in his office now.

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

2. My/ mother/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………


Slide image

Present Continious

Hello Phong , Today we learn Present Continious .

1 The Khang Dinh :

Ex; She i playing tennis

2. phu dinh : S + Is/am/are+not+Ving

Ex : She is not reading a book

3. The Nghi Van: Is / am/ are + S + Ving

Ex : Are you playing Blox Fruit

II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTThì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trạng từ chỉ thời gian:- Now: Bây giờ- Right now: Ngay bây giờ- At the moment: Ngay lúc này- At present: Hiện tại- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)Trong câu có các động từ như:- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)- Listen! (Nghe này!)VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)- Keep silent! (Hãy im lặng)VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)-  Watch out! = Look out! (Coi chừng)VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Sử dụng bình thường

Chức năng 1Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.-  My father is watching TV now. (Bố tôi đang xem TV)-  My mom is cooking lunch right now. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bây giờ)Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.Chức năng 2Diễn đạt một hành động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói.-  My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)-  I am reading the book “The thorn bird”.“Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.Chức năng 3Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.-  I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.Chức năng 4Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.-  He is always coming late. (Anh ta chuyên gia đến muộn)-  Why are you always putting your dirty clothes on the bed?Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”. Chức năng 5Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn-  The children are growing quickly.-  The climate is changing rapidly.-  Your Korean is improving.Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).Chức năng 6Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó-  Most people are using email instead of writing letters.-  What kind of clothes are teenagers wearing nowadays?Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ. 

2. Sử dụng trong bài thi IELTS

- Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

Ví dụ:

Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1) Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1) Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

1. Want2. Like3. Love4. Prefer5. Need6.  Believe7. Contain8. Taste9. Suppose10. Remember11. Realize12. Understand13. Depend14.  Seem15. Know16. Belong 17. Hope18. Forget19. Hate20. Wish21. Mean22. Lack23. Appear24. Sound Nếu bạn chưa hiểu rõ đầy đủ về các thì trong tiếng Anh thì bạn cần xem ngay bài viết quan trọng và tổng hợp đầy đủ theo link này: Các thì trong tiếng Anh với cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé! 

II. LUYỆN TẬPExercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) ………………….. to New York.

10. He (not work) ………………….. in his office now.

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

2. My/ mother/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………


Slide image

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 1

SLIDE