Search Header Logo
ZIelts - Writing Task 1 - Lesson 1 - Part 2

ZIelts - Writing Task 1 - Lesson 1 - Part 2

Assessment

Presentation

•

English

•

9th Grade - University

•

Easy

Created by

Ngọc Minh Nguyễn

Used 3+ times

FREE Resource

24 Slides • 23 Questions

1

ZIelts - Writing Task 1 - Lesson 1 - Part 2

by Ngọc Nguyễn

2

3. Các cấu trúc so sánh

Trong phần đề bài có yêu cầu “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant”, vì vậy việc so sánh giữa các đối tượng, các số liệu là điều cần thiết.

3

​Cấu trúc 1: Dùng câu đơn
  • The percentage of female teachers at Primary school stood at over 90%, 9 times as much as that of male teachers.

     Females accounted for over 90% of the teaching staff at Primary school as opposed to/compared to/in comparison with only 10% male counterparts.

    At 90%, the figure for female teachers at Primary school was 9 times as much as that of their counterparts.

4

​Compared to / In comparsion with

​in comparison (with something/someone)

​Ex: By/In comparison with the French, the British eat far less fish

​Compared to + noun, mang nghĩa so sánh với 

  • Cách dùng giống hoàn toàn với in comparison with 

​This road is quite busy compared to ours.

5

​As opposed to

​As opposed to = rather than (hơn là, thay vì)

​Ex: Burglaries numbered 719 last year as opposed to 864 in 2018 ( đạt con số 719 năm ngoái so với năm 2018 là 864)

​

6

​So sánh bội trong tiếng Anh

​–  So sánh bội là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

– Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

​Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

​Ex:

  • ​Linh types twice as fast as me. (Linh đánh máy nhanh gấp đôi tôi.)

  • Her book costs three times as much as mine. (Sách của cô ta đắt gấp 3 lần sách tôi.

7

​So sánh bội trong tiếng Anh

​Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

​

a) As many + countables

​Ex: He doesn't have as many collection stamps as you have.

​

​b) As much + uncountable

​Ex: Jim doesn't eat as much chocolate as I do! That's impossible!

8

Multiple Choice

Choose the correct answer.

1) Now that he has retired, Robert has at least _______ free time as he had last year.

1

four times as more

2

four time more

3

four times as much

4

four times as many

9

Multiple Choice

Choose the correct answer.

2) There are _______ Chinese restaurants in New York City as in Boston.

1

twice as much

2

twice as more

3

twice as many

4

twice much more

10

Multiple Choice

Choose the correct answer.

3) 'Nonsense ! The Sears Tower in Chicago isn't _______ the Eiffel Tower in Paris.'

1

three times more as

2

three times as high as

3

three times higher than

4

three times high as

11

Multiple Choice

Choose the correct answer.

4) There are _____ in Gone with the Wind as in the Great Gatsby ...

1

5 times as pages

2

5 times as many pages

3

5 times more pages

4

5 times as much pages

12

Multiple Choice

Choose the correct answer.

5) A Ferrari Spider is at least ________ a Mercedes Class C.

1

eight times as much expensive as

2

eight times more expensive as

3

eight times as expensive as

4

eight times as many expensive as

13

Multiple Choice

Choose the correct answer.

6) Pamela has _________her sister on her Facebook page.

1

four times as much friends as

2

four times more as

3

four times as many friends as

4

four times as friends as

14

Multiple Choice

Choose the correct answer.

7) Mount Everest is almost __________ Mount Blanc.

1

twice higher as

2

twice more high as

3

twice as high as

4

twice high as

15

Multiple Choice

Choose the correct answer.

8) The black car consumes _______ the blue one but it is much faster.

1

two times as much petrol as

2

twice more petrol as

3

twice as petrol as

4

twice as much petrol as 

16

Multiple Choice

Choose the correct answer.

9) I need ______ on the first page as we can possibly have. This article will be a real success.

1

as more space

2

as much space

3

as many space

4

as space

17

Multiple Choice

Choose the correct answer.

10) There are _____ of flowers as possible in this garden.

1

as different varieties

2

as more different varieties

3

as much different varieties

4

as many different varieties

18

​Cấu trúc 2: Dùng mệnh đề trạng ngữ
  • There were 90% female teachers at Primary school while the figure for males stood at only 10%.

  • Females accounted for over 90% of the teaching staff at Primary school while their counterparts made up only under 10%

19

​Cấu trúc 3: Dùng mệnh đề quan hệ

a) The percentage of female teachers at Primary school, which stood at over 90%, was over 10 times as much as that of males.

​

b) Standing at over 90%, the percentage of female teachers was 10 times as much as that of males.

20

Open Ended

So sánh các số liệu sau

1.  Số lượng người học tiếng Anh là 5,000 vào năm 2015 – Số lượng người học tiếng Trung Quốc là 2,500 vào năm 2015.

21

Open Ended

So sánh các số liệu sau

2. Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên Việt Nam là 10%. Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên Mỹ là 12%. (Vào năm 2015)

22

Open Ended

So sánh các số liệu sau

3. Lượng nước tiêu thụ trên đầu người ở thành phố là 750 m3. Lượng nước tiêu thụ trên đầu người ở nông thông là 1,250 m3 (Vào năm 2015)

23

​Bố cục bài viết và các bước làm bài

​

24

media

25

media
media

26

media

27

media

28

​Bước 1: Phân tích đề

​Đây là bước rất quan trọng trước khi bắt tay vào viết bài mà nhiều học sinh hay bỏ qua, dẫn đến những lỗi sai “hệ thống” cho cả bài, ví dụ về đối tượng của bài, về thì của động từ,...

Thí sinh nên dành 1-2 phút để phân tích đề bằng cách trả lời những câu hỏi sau:

" Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

" Đơn vị là gì?

" Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

29

​Phân tích đề:
media

" Đơn vị là gì?

Đơn vị ở đây là người

" Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Số liệu của biểu đồ này được ghi lại trong giai đoạn 1970-2000 => chia thì quá khứ.

​​Đối tượng (chủ ngữ) là gì?

​Để xác định đúng đối tượng ứng với số liệu, căn cứ đầu tiên có thể thấy ngay ở đề bài là “male and female fitness membership”. Bản thân từ “membership” mang nghĩa “số lượng thành viên” nên ta cóthể viết: “Female fitness membership was 1000 in 1970”

Ngoài ra khi muốn đề cập đến số lượng của một danh từ đếm được, ta có thể dùng “the number of”, vì vậy, cũng có thể viết “The number of females involved in fitness activities was 1000 in 1970.”

30

media
​Chú ý:

Phân biệt cách dùng các chủ ngữ thường gặp trong biểu đồ: The number of..., the amount of..., The proportion of...

31

​Chú ý:

Phân biệt cách dùng các chủ ngữ thường gặp trong biểu đồ: The number of..., the amount of..., The proportion of...

media

32

Open Ended

Question image

Exercise 1: Phân tích đề cho các biểu đồ sau:

Đối tượng (chủ ngữ) là gì

Đơn vị là gì: 

Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của d

33

Open Ended

Question image

Exercise 1: Phân tích đề cho các biểu đồ sau:

Đối tượng (chủ ngữ) là gì

Đơn vị là gì: 

Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ

34

Open Ended

Question image

Exercise 1: Phân tích đề cho các biểu đồ sau:

Đối tượng (chủ ngữ) là gì

Đơn vị là gì: 

Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ

35

Open Ended

Question image

Exercise 1: Phân tích đề cho các biểu đồ sau:

Đối tượng (chủ ngữ) là gì

Đơn vị là gì: 

Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ

36

Open Ended

Question image

Exercise 1: Phân tích đề cho các biểu đồ sau:

Đối tượng (chủ ngữ) là gì

Đơn vị là gì: 

Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ

37

​Bước 2: Viết Introduction (1 câu)

​Nội dung của phần mở bài là câu trả lời cho câu hỏi: Các biểu đồ trình bày về cái gì? Hãy bắt đầu bài viết với 1 câu mở đầu bằng cách viết lại ý của câu hỏi với ngôn từ của mình (paraphrasing)

​Ex:

​The chart shows the average number of commuters travelling each day by car, bus or train in the UK between 1970 and 2000.

​

38

​Phân tích các thành phần của đề bài này để tiến hành paraphrase:

media

​Mở bài hoàn thiện: “The chart illustrates how many people commuted daily by three different means of transport in the UK over a period of 30 years.”

39

​Note: Tips để paraphrase phần WHAT của đề thi: Phần “WHAT” là đối tượng chính mà đề bài nhắc tới, và đây cũng là phần khó paraphrase nhất đối với học sinh.

​Một số phương pháp thường dùng để paraphase “WHAT”:

media

40

media

41

Open Ended

Exercise 2: Paraphrase lại các đề bài ở phần Exercise 1

1.    The line graph shows the information for Internet users as percentage of population in three countries from 1999 to 2009.

42

Open Ended

Exercise 2: Paraphrase lại các đề bài ở phần Exercise 1

2.    The graph below shows the number of Asian elephants between 1994 and 2007.

43

Open Ended

Exercise 2: Paraphrase lại các đề bài ở phần Exercise 1

.    The bar chart below shows shares of expenditure for five major categories in the United States, Canada, the United Kingdom, and Japan in the year 2009.

44

Open Ended

Exercise 2: Paraphrase lại các đề bài ở phần Exercise 1

4.    The pie charts below show electricity generation by source in New Zealand in 1980 and 2010.

45

Open Ended

Exercise 2: Paraphrase lại các đề bài ở phần Exercise 1

5.    The table below gives information on consumer spending on different items in five different countries in 2002.

46

​Bước 3: xác định các ý sẽ cho vào phần Overview

​·           Nhìn biểu đồ, tìm ra một hay hai điểm đáng chú ý nhất của biểu đồ (xu hướng của các đường, đối tượng nào có số liệu nổi bật,...)

·           Viết từ 1 – 2 câu tóm tắt lại hai đặc điểm ấy.

·           Không đưa số liệu cụ thể vào phần này (để lại sẽ viết ở phần thân bài)

Ví dụ một số từ ngữ gợi ý cho việc viết câu tổng quan về đặc điểm chính của biểu đồ: “Overall, It is evident/ obvious/ apparent/ clear that...”

Chú ý:

Không dùng đại từ nhân xưng như “As you can see from the chart,...” hoặc “We can see that...”

47

​Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin vào 2 đoạn Detail

​Đề bài của Task 1 luôn có câu “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.”

Thông tin và số liệu trong một biểu đồ thường rất nhiều, thí sinh không thể đề cập đến hết các số liệu đó mà cần “selecting and reporting the main features” – lựa chọn và báo cáo các số liệu chính, và “make comparisons where relevant” – so sánh khi cần thiết.

Nói chung, thí sinh cần lựa chọn số liệu và nhóm chúng một cách hợp lý vào 2 đoạn detail.

Cách lựa chọn ý chính để viết trong Overview (bước 3) và cách chia thông tin hợp l vào 2 đoạn detail tùy thuộc vào dạng bài và sẽ được giới thiệu chi tiết trong những Chương sau.

pattern-tertiary
ZIelts - Writing Task 1 - Lesson 1 - Part 2

by Ngọc Nguyễn

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 47

SLIDE