Search Header Logo
Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

Assessment

Presentation

Biology

1st Grade

Hard

Created by

diemthu ta

Used 5+ times

FREE Resource

18 Slides • 0 Questions

1

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

GV. Tạ Thị Diễm Thu

2

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

I. KHÁI QUÁT NHIỄM SẮC THỂ

1. Hình thái và cấu trúc NST

media

- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng.

- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tạo thành bộ NST lưỡng bội (kí hiệu: 2n).

​Ví dụ: Ở người: 2n = 46

​ Ruồi giấm: 2n = 8

3

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

I. KHÁI QUÁT NHIỄM SẮC THỂ

2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST

media

Nuclêôxôm

Sợi cơ bản (11 nm)

Sợi nhiễm sắc (30 nm)

Sợi siêu xoắn

Cromatit

- 8 phân tử protein Histon + 7/4 vòng xoắn ADN à Nuclêôxôm.

- Các nuclêôxôm nối nhau bằng đoạn ADN à Sợi cơ bản.

- Sợi cơ bản (11 nm)à Sợi nhiễm sắc (30 nm) àSợi siêu xoắn (300 nm) àCromatit (700 nm).

4

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

​- Khái niệm:  Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.

- Nguyên nhân: tác nhân vật lý, hoá học, sinh học.

- Các dạng:  + Mất đoạn

         + Lặp đoạn

      + Đảo đoạn

  + Chuyển đoạn

5

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

media

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Các dạng đột biến cấu trúc NST

6

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

- Hậu quả:

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

+ Mất đoạn: Thường gây chết đối với thể đột biến.

+ Lặp đoạn: Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.

+ Đảo đoạn: Ít gây hại, làm giảm sức sinh sản.

+ Chuyển đoạn: Giảm khả năng sinh sản của sinh vật.

7

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

- Khái niệm: đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào.

- Có 2 loại: đột biến lệch bội (đột biến dị bội) và đột biến đa bội.

8

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

​- Khái niệm: Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một vài cặp NST tương đồng.

​- Các dạng: Thể một (2n-1), thể ba (2n+1), thể không (2n-2), thể bốn (2n+2), thể một kép (2n-1-1), thể ba kép (2n+1+1),...

9

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

media

Thể lưỡng bội bình thường (2n)

Thể không (2n-2)

Thể một (2n-1)

Thể một kép (2n-1-1)

Thể ba (2n+1)

Thể bốn (2n+2)

Thể bốn kép (2n+2+2)

10

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

* Trong giảm phân và thụ tinh:

- Giảm phân: một (hoặc 1 số) cặp NST không phân ly tạo giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) NST.

- Thụ tinh: Giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) NST kết hợp với giao tử bình thường® thể lệch bội.

* Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): TB (2n) NP nếu NST không phân ly ® tế bào lệch bội ® thể khảm.

11

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

- Hậu quả: Gây mất cân bằng toàn hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản (tùy loài).

- Ý nghĩa:

+ Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.

+ Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.

12

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

​Hội chứng Down _ Thể ba nhiễm

(3 NST ở cặp số 21)

media

13

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

1. Đột biến lệch bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

media
media

(XXY)

14

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

2. Đột biến đa bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

​- Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n, 6n,...).

​- Các dạng:

​ + Tự đa bội: Đa bội chẵn (4n, 6n,...) và đa bội lẻ (3n, 5n,...)

​ + Dị đa bội: do lai xa (lai khác loài) và đa bội hóa.

15

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

2. Đột biến đa bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

* Cơ chế phát sinh:

- Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n (giao tử lưỡng bội).

- Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp.

- Hợp tử 2n ® Trong nguyên phân ở những lần đầu tiên nếu các NST không phân li ® Thể 4n.

16

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

2. Đột biến đa bội

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

​- Hậu quả và ý nghĩa:

+ Các thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng khỏe, phát triển tốt.

+ Các thể đa bội lẻ thường vô sinh (không sinh sản hữu tính được)

17

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

2. Đột biến đa bội

media
media
media

Cà chua tam bội (3n) không hạt

Dưa hấu tam bội (3n) không hạt

18

​HẾT

GV. Tạ Thị Diễm Thu

pattern-tertiary

Bài 5-6: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

GV. Tạ Thị Diễm Thu

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 18

SLIDE