Search Header Logo
Sinh 12 Bài 2 : Phiên mã và dịch mã

Sinh 12 Bài 2 : Phiên mã và dịch mã

Assessment

Presentation

Biology

12th Grade

Hard

Created by

Le chau minh

Used 38+ times

FREE Resource

7 Slides • 2 Questions

1

Bài 2 : Phiên mã và dịch mã

2

1) ​Phiên mã

A) Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:

​-

media

3

Multiple Choice

Cấu trúc của ARN thông tin là gì ? ( mARN)

1

Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

2

Mạch đơn thẳng, đầu 3' có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

3

Mạch đơn vòng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

4

Cấu trúc của ARN vận chuyển là gì ?( tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền.

5

​Cấu trúc và chức năng của ARN riboxom là gì ?

​( rARN)

Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.

- Chức năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm

media

6

​2) Dịch mã :

1. Khái niệm.

- Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtein

- Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã, diễn ra ở tế bào chất.

7

​Cơ chế phiên mã và dịch mã

8

Multiple Select

Cơ chế phiên mã ở ARN

1

Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn

3’ -> 5’.

2

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.

3

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.

9

media

Bài 2 : Phiên mã và dịch mã

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 9

SLIDE