Search Header Logo
Grammar- unit 6 -lop 10

Grammar- unit 6 -lop 10

Assessment

Presentation

English

10th Grade

Hard

Created by

Suong Nguyen

FREE Resource

6 Slides • 0 Questions

1

Grammar- unit 6 -lớp 10

by Suong Nguyen

2

I.      THE PRESENT PROGRESSIVE (WITH A FUTURE MEANING) – THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (VỚI NGHĨA Ở TƯƠNG LAI)

1.   Hình thức – Form:

Khẳng định – Positive:   S + am/is/are + V-ing

Phủ định – Negative:       S + am/ is/ are + not + V-ing

Câu hỏi – Question: Am / Is /Are + S + V-ing?

3

​ 1.   Cách dùng – Usage:

Y  Diễn tả một kế hoạch xảy ra trong tương lai với những thông tin chi tiết về thời gian, sự chuẩn bị,… Những sự việc mang tính chất quang trọng, lớn lao(Đám cưới, xây nhà, mua xe hơi, ô tô,…) hoặc lời mời(Would you like…?) à CHO NÊN THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN DIỄN TẢ MỘT KẾ HOẠCH CHẮC CHẮN XẢY RA HƠN SO VỚI THÌ TƯƠNG LAI GẦN(BEGOING TO)

Ex:       The first term is coming to an end soon – Học kì đầu tiên sẽ kết thúc sớm.

They are going to the wedding party tonight – Họ dự định sẽ đi đámcưới vào tối nay.

His parents are going to Ho Chi Minh City tomorrow – Bố mẹ của anh ấy dự định sẽ đến HCM vào ngày mai.

She is going to the cinema tonight – Cô ấy dự định sẽ đi đến rạp chiếu phim vào tối nay.

I am buying a car next week

Lời mời: We are having a party next sunday. Would you like to come?

I'm meeting her at 6.30pm

They aren't arriving until Tuesday – Họ sẽ không đến cho đến thứ Ba.

We are having a special dinner at a top restaurant for all the senior managers – Họ sẽ có một buổi ăn tối đặc biệt cho tất cả các quản lý cấp cao ở một nhà hàng hàng đầu.

Isn't he coming to the dinner? – Anh ta sẽ không đến ăn tối phải không?

4

1.   Dấu hiệu nhận biết – Signs:

-Thời gian trong tương lai

- At the moment, now, right now, at present

-Look!

-  Listen!

- Be quiet!

- Keep silent!

Chú ý – Note: Một số động từ khôngdùng với thì tiếp diễn: like, dislike, hate, love, want, prefer, admire, believe, understand, remember, forget, know, belong, have, taste, smell, seem, appear, sound,…

5

I.      NEAR FUTURE TENSE – THÌ TƯƠNG LAI GẦN

1.   Hình thức – Form:

Khẳng định – Positive:    S + are/is/am + going to+ V1

Phủ định – Negative:       S+ are/is/am + not + going to + V1

Nghi vấn – Question:       Are/is/am + S + going to + V1

6

1.   Cách dùng – Usage:

Y  Diễn tả một kế hoạch xảy ra trong tương lai nhưng có thể có hoặc không à CHO NÊN THÌ TƯƠNG LAI GẦN DIỄN TẢ MỘT KẾ HOẠCH CÓ KHẢ NĂNG XẢY RA THẤP HƠN SO VỚI THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN(KHÔNG CHẮC CHẮN XẢY RA BẰNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN).

Ex:      I have saved some money. I am going to buy a new computer – Tôi đã để dành được một ít tiền, tôi dự định sẽ mua một chiếc máy vi tính mới(Lời nói mang tính nhất thời, cho nên có thể mua nó hoặc mua một cái khác)

 I’m goingto watch the next programme – Tôi sẽ xem chương trính tiếp theo(Có thể xem nhưng cũng có thể không xem)

Y  Diễn tả một sự dự đoán có căn cứ, bằng chứng

Ex:       Look at those dark clouds!, It’s going to rain soon – Trời có mây đen, trời sắp mưa rồi.

These figures are really bad. We're going to make a loss

F Chú ý – Note: Be going to thường không đi với go/come, trong trường hợp đó be going to go/come sẽ trở thành be going/coming

Ex:       She is going to the movie tonight – Cô ấy dự định đi xem phim vào tối nay

            They are coming back here next September – Họ dự định trở về vào tháng 9 tới.

2.   Dấu hiệu nhận biết – Signs: Thường đi với các từ, cụm từ chỉ thời gian ở tương lai: Tomorrow, next week, next month, tonight, soon, in 10 minutes,…

Grammar- unit 6 -lớp 10

by Suong Nguyen

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 6

SLIDE