
13 TENSES: INTERMEDIATE - PRACTICE
Presentation
•
English
•
10th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Hà My
Used 9+ times
FREE Resource
18 Slides • 25 Questions
1
Multiple Choice
Which of the 13 tenses describes:
General truths, a habit, a fixed schedule.
Present Perfect
Present Simple
Present Continuous
Present Perfect Continuous
2
Explanation
Present Simple
Present Simple is used to describe:
A general truth: The Sun rises in the East and sets in the West.
A habit: She wakes up at 6 everyday.
A fixed schedule: The train leaves at 9 every morning.
3
Multiple Choice
Which of the 13 tenses describes:
An action being interrupted by another action?
Past Simple
Past Continuous
Past Perfect
Past Perfect Continuous
4
Explanation
Past Continuous & Past Simple
We use the Past Continuous for the action that was happening and the Past Simple for the second action that interrupted it.
E.g I was cooking when she got home.
5
Multiple Choice
Which of the 13 tenses describes:
Something that happened in the recent past, but that is still true or important now?
Past Simple
Past Perfect
Present Perfect
Present Perfect Continuous
6
Explanation
Present Perfect
We use Present Perfect to talk about an action that started and ended at some time in the past. The action has a present result.
E.g I can't come inside. I've lost my keys.
7
Multiple Choice
Which of the 13 tenses describes:
Recent news or events?
Past Simple
Present Continuous
Present Perfect
Present Perfect Continuous
8
Explanation
Present Perfect
We use Present Perfect to describe recent news or events.
E.g A new COVID variant has recently been detected in several countries including the UK, US, India, Australia and Germany.
9
Multiple Choice
Choose the correct form:
Back when I met her, she had such an irresistible charisma. I ____ (nod) the whole time.
nodded
had been nodding
was nodding
had nodded
10
Explanation
Past Continuous
We use Past Continuous to describe an action that continued for some time at the same time with another action.
E.g They were fighting all the time when I stayed for holidays.
My head was aching, my knees were shaking. I couldn't walk for days.
11
Past Continuous VS Past Perfect Continuous
P.C nhấn mạnh vào 1 hành động bị gián đoạn, còn P.P.C nhấn mạnh vào 1 hành động xảy ra trước 1 thời điểm nhất định trong quá khứ.
Dấu hiệu: Các thì Perfect sẽ đi với for, by the time, until. (For 5 years, By the time I arrived, Until I was six)
Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi khi các em sử dụng khác thì:
He was tired because he was exercising so hard.
-> Anh ta mệt vì anh ta đang tập luyện ở thời điểm được nhắc đến.
He was tired because he had been exercising so hard.
-> Anh ta mệt vì anh ta đã tập luyện được 1 khoảng thời gian trước thời điểm được nhắc đến.
12
Câu hỏi đã cho như sau:
Back when I met her, she had such an irresistible charisma. I was nodding the whole time.
-> Hành động nodding (gật đầu) xảy ra đồng thời với việc gặp người được nhắc tới.
Nếu như sử dụng Past Perfect Continuous -> hành động nodding sẽ mang hàm ý bắt đầu trước việc gặp cô ấy (hành động chia ở thì quá khứ đơn) và tiếp diễn tới thời điểm gặp.
-> Các thì hoàn thành đều diễn ra trước các thì đơn:
Perfect Tense: đã bắt đầu và đã hoàn thành trước thời điểm nói.
Perfect Continuous Tense: đã bắt đầu và đang tiếp diễn tới thời điểm nói.
13
Multiple Choice
Choose the correct form:
Oh, that's Sally. I ___ (know) her for years.
have been knowing
have known
knew
was knowing
14
Câu hỏi như sau:
Oh, that's Sally. I have known her for years.
-> Về mặt lý thuyết, người nói đã bắt đầu quen Sally trong quá khứ và đang tiếp diễn tới thời điểm hiện tại (vì không thể undo việc quen ai đó được), nên trường hợp này đáng lí ra nên được xét vào Present Perfect Continuous (have been knowing).
Lưu ý: Các non-action verbs/non-continuous verbs/stative verbs (các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, suy nghĩ,..) không được sử dụng cho các thì tiếp diễn.
Ví dụ: agree, think, doubt, feel, know, belong (thuộc về: chỉ trạng thái),..
15
Tuy nhiên: ta có 1 số ngoại lệ.
I was thinking that ___ = I was wondering if __
-> Phân vân: nhấn mạnh hành động tiếp diễn trong 1 khoảng thời gian.
Khác với: I thought that we had nothing in common. -> Không nhấn mạnh sự tiếp diễn.
I wasn't feeling well that day.
-> Tương tự: việc cảm thấy không khoẻ được tiếp diễn.
Khác với: Khác với: I felt sad because of your action. -> Không nhấn mạnh sự tiếp diễn.
Tương tự với các stative verbs khác: nếu như câu nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động (ví dụ: 1 cơn đau kéo dài, 1 cảm xúc lặp đi lặp lại,..) thì ta có thể sử dụng.
VD: I was hearing weird noises and seeing strange things all the time.
-> Việc này tương tự với việc sử dụng: be always V_ing -> chỉ sự phàn nàn về 1 hành động tiếp diễn liên tục, lặp đi lặp lại.
16
Multiple Choice
Choose the correct form:
By the time she arrives, I ___ (study) for 3 hours.
have been studying
will have been studying
will be studying
is going to study
17
Cấu trúc By the time trong thì hiện tại:
By the time this thing happens, that thing will happen.
VD: By the time you call me, I will be in HCM City.
By the time this thing happens, that thing will be happening.
VD: By the time I reaches the airport, she will be studying at home.
By the time this thing happens, that thing will have happened.
VD: By the time mom got home, I will have done my homework.
By the time this thing happens, that thing will have been happening.
VD: By the time she arrived, I will have been sleeping for 3 hours.
Cấu trúc By the time trong thì quá khứ:
By the time this thing happened, that thing had happened.
VD: By the time I was 8, I had eaten 400 birthday cakes.
By the time this thing happened, that thing had been happening.
VD: By the time I felt sleepy, I had been working on that project for 12 hours.
Cấu trúc By the time
18
By the time + quá khứ/hiện tại đơn. Không sử dụng By the time + thì tương lai vì:
Cấu trúc by the time được dùng để nhấn mạnh mức độ chính xác về mốc thời gian, thời điểm xảy ra sự việc. Will chỉ mang hàm ý kế hoạch tại thời điểm nói nên không có tính chính xác đủ để làm thành 1 mốc thời gian.
(Dù cấu trúc be going to V_inf cũng là thì tương lai dự định về 1 kế hoạch đã vạch ra sẵn, ta không thể sử dụng By the time sb is going to do sth vì lý do số 2. Thay vào đó ta có thể dùng: By the time sb plan/decide to do sth - mang hàm ý kế hoạch.)
Ta sử dụng Present Simple cho 1 quy tắc/thói quen/thời gian biểu/những thứ ta biết trước. Có thể hiểu là khi sử dụng By the time + hiện tại đơn, ta đang hàm ý dự tính, đưa ra giả thuyết về 1 việc trong tương lai có thể xảy ra. Như vậy ta không cần sử dụng thì tương lai nữa.
-> Giống như trong Tiếng Việt: Tính đến thời điểm tôi sẽ 18 tuổi -> Tính đến thời điểm tôi 18 tuổi hợp lý hơn.
19
By the time, When, Until.
When: nhấn mạnh về nội dung của hành động tại thời điểm nói, thời gian ở đây mang tính chung chung.
VD: When I was a child, I often went fishing with my father.
By the time: thể hiện một hành động, sự việc sẽ kết thúc ở 1 thời điểm nhất định.
VD: My mom will come home by Monday.
Ta thường sử dụng by khi nói về 1 deadline:
VD: He must finish this by next week.
Until: nói về 1 khoảng thời gian kể từ điểm bắt đầu tới kết thúc.
VD: I have to work until 10 pm. (từ hiện tại tới 10p.m)
We can hand in the report any day until Friday.
-> Có thể thong thả nộp bất kì ngày nào tới Friday.
We must hand in the report by Friday.
-> Nhấn mạnh vào deadline nên mang tính khẩn cấp hơn. By the time thường đi kèm với must, have to, need to V.
20
Multiple Choice
Choose the correct form:
Before she came home, I __ (do) all the household chores.
did
have done
had done
was doing
21
Multiple Choice
Choose the correct form:
Don't look into his eyes. You ___ (hypnotise).
are hypnotised
will be hypnotised
will hypnotise
would be hypnotised.
22
Multiple Choice
Choose the correct form:
Will you please let me finish my sentences? You always _(interrupt) me!
are always interrupting
have always been interrupting
interrupts
will always interrupt
23
Cái này tương tự với trường hợp Past Continuous VS Past Perfect Continuous.
Cấu trúc: be always V_ing được sử dụng về 1 việc (thường là phàn nàn/chỉ trích) xảy ra thường xuyên.
Ngoài việc cấu trúc be always V_ing sẵn có, dễ thấy ở câu này đáp án have always been interrupting cũng có phần hợp lý.
Tuy nhiên, do trong câu có trạng từ always, đáp án được chọn sẽ là cấu trúc be always V_ing.
24
Multiple Choice
Choose the correct form:
The ground is covered in snow. It ___ (snow)?
Did it snow?
Has it snowed?
Has it been snowing?
Is it snowing?
25
Cùng đọc lại lý thuyết về Present Perfect và Present Perfect Continuous:
Present Perfect: đã bắt đầu và đã kết thúc.
Present Perfect Continuous: đã bắt đầu và tiếp diễn tới thời điểm hiện tại.
-> Như vậy, đáng lí ra đáp án nên là have snowed vì hành động đã kết thúc đúng không?
Tuy nhiên, ta sử dụng Present Perfect Continuous để nói về 1 hành động đã bắt đầu và kết thúc nhưng có thể quan sát được kết quả/hậu quả/ảnh hưởng ở thời điểm hiện tại.
VD: The grass is wet. Has it been raining?
I am really tired right now. I have just been cleaning the house.
26
Multiple Choice
Choose the correct form:
I ___ (go) to Spain on holiday every year since 1987.
go
have gone
is going
have been going
27
Dễ thấy every year sẽ là dấu hiệu của thì Present Simple, nhưng ta cần chú ý tới since 1987 vì đây là dấu hiệu của thì hoàn thành.
-> Chỉ còn phân vân giữa have gone và have been going.
Cùng đọc lại lý thuyết về Present Perfect và Present Perfect Continuous:
Present Perfect: đã bắt đầu và đã kết thúc.
Present Perfect Continuous: đã bắt đầu và tiếp diễn tới thời điểm hiện tại.
-> Người nói không nhắc gì tới việc hiện tại họ đã ngừng đi du lịch, mà chỉ nói là hằng năm kể từ năm 1987 họ đều đi du lịch tới TBN.
-> Ta sử dụng Present Perfect Continuous.
28
Multiple Choice
Choose the correct form:
The law of gravity ___ (be) an important discovery in the field of physics.
is
has been
was
will be
29
Không có mốc thời gian, nên dễ thấy ta có thể chọn has been làm đáp án.
Tuy nhiên, nghĩa của câu sẽ thay đổi dựa theo thì các em đã chọn.
is: Hiện tại Định luật hấp dẫn của Newton là 1 phát hiện quan trọng trong lĩnh vực vật lý -> Sự thật hiển nhiên.
has been: Hàm ý Định luật hấp dẫn của Newton mới chỉ được phát hiện gần đây
-> Present Perfect được sử dụng cho recent news/events khi không có mốc thời gian đi kèm.
VD: More than 5.33 billion people worldwide have received a Covid-19 vaccine.
30
Fill in the Blanks
Type answer...
31
Fill in the Blanks
Type answer...
32
Fill in the Blanks
Type answer...
33
Fill in the Blanks
Type answer...
34
Fill in the Blanks
Type answer...
35
Fill in the Blanks
Type answer...
36
Fill in the Blanks
Type answer...
37
Fill in the Blanks
Type answer...
38
Fill in the Blanks
Type answer...
39
WW2 là sự kiện chiến tranh tàn khốc nhất lịch sử.
-> Đây là 1 sự kiện đã xảy ra trong quá khứ: ta sử dụng thì quá khứ đối với chủ ngữ WW2.
Tội ác diệt chủng là 1 vết nhơ trong lịch sử mà nước Mĩ không thể nào rửa sạch.
-> Tác giả hàm ý đây là 1 sự thật hiển nhiên.
Lưu ý: Đối với những sự kiện và nhân vật lịch sử có tính quan trọng (là 1 trong những trận chiến lớn nhất, 1 trong những vị tướng tài giỏi nhất,..), ta vẫn chia thì quá khứ như thường.
Ngoài ra, đối với người đã khuất, ta cũng chia thì quá khứ.
VD: My grandmother was a really nice person.
My father used to love dogs so much.
40
Fill in the Blanks
Type answer...
41
Fill in the Blanks
Type answer...
42
Fill in the Blanks
Type answer...
43
Cấu trúc be hearing things: think wrongly that you have heard something.
VD: He went to the door but there was no one there. He must be hearing things.
Hear VS Listen:
Hear: đối với những âm thanh ta không cần tập trung tới/vô tình nghe thấy.
VD: Can you hear that?
They heard a strange noise in the middle of the night.
Listen to: đối với những âm thanh ta cần chú ý lắng nghe (music, radio, concert, talks, lectures,..).
VD: Listen, it's not that hard. Trust me.
I was listening to the radio.
Which of the 13 tenses describes:
General truths, a habit, a fixed schedule.
Present Perfect
Present Simple
Present Continuous
Present Perfect Continuous
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 43
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
38 questions
1-26-23 WEEK 2
Presentation
•
10th Grade
40 questions
M.4/14,16_Unit 3-4
Presentation
•
10th Grade
35 questions
ACCESS Ecosystem: food chains and food webs.
Presentation
•
10th Grade
37 questions
Present tenses
Presentation
•
9th - 10th Grade
37 questions
Preterite Vs Imperfect
Presentation
•
10th Grade
39 questions
Grade 9 General Unit 6 Lesson 8
Presentation
•
9th Grade
38 questions
10th Grade Point of View
Presentation
•
10th Grade
36 questions
The Student ,The Audiovisual, and The Orientation
Presentation
•
10th Grade
Popular Resources on Wayground
20 questions
"What is the question asking??" Grades 3-5
Quiz
•
1st - 5th Grade
20 questions
“What is the question asking??” Grades 6-8
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
Fire Safety Quiz
Quiz
•
12th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
34 questions
STAAR Review 6th - 8th grade Reading Part 1
Quiz
•
6th - 8th Grade
20 questions
“What is the question asking??” English I-II
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
47 questions
8th Grade Reading STAAR Ultimate Review!
Quiz
•
8th Grade
Discover more resources for English
20 questions
“What is the question asking??” English I-II
Quiz
•
9th - 12th Grade
10 questions
Fire Prevention
Quiz
•
9th - 12th Grade
50 questions
STAAR English 2 Review
Quiz
•
10th Grade
20 questions
Figurative Language Review
Quiz
•
10th Grade
20 questions
Grammar
Quiz
•
9th - 12th Grade
17 questions
semicolons and colons
Quiz
•
10th Grade
10 questions
Test Taking Strategies for State Reading Assessments
Interactive video
•
6th - 10th Grade
20 questions
Context clues
Quiz
•
10th Grade