Search Header Logo
ACTIVE AND PASSIVE VOICE: BEGINNERS - THEORY

ACTIVE AND PASSIVE VOICE: BEGINNERS - THEORY

Assessment

Presentation

English

6th - 12th Grade

Hard

Created by

Hà My

Used 15+ times

FREE Resource

8 Slides • 0 Questions

1

ACTIVE AND PASSIVE VOICE

  1. ​Chuyển đổi Active - Passive cơ bản.

    • ​Active: S + V + O

    • Passive: O + be + V_PII ( + by S )

    VD: The hunter killed the lion. -> The lion was killed by the hunter.

    Tuy nhiên: ( + by S ) được để trong ngoặc kép vì lý do trong 1 số trường hợp ta không nhất thiết phải sử dụng by + S.

    Đó là khi:

    • Chủ ngữ chung chung: everyone, people,..

    • Chủ ngữ không rõ là ai.

    • Khi nói về 1 sự thật hiển nhiên: Rules are made to be broken.

    • Khi ta muốn nhấn mạnh vào tân ngữ thay vì chủ ngữ.

    VD: ​It is commonly thought that art is only subjective. (Commonly -> chủ ngữ ở đây sẽ là everyone, people, the public,.. nên không cần được nhấn mạnh.)

2

​2. Passive + Infinitive.

  • Hầu hết mọi động từ đều có dạng Active Infinitive: to catch, to do, to help, to believe,..

    -> Sang dạng Passive Infinitive: to be caught, to be done, ..

    VD:

    People believe that the company is bankrupt. -> The company is believed to be bankrupt.

    ​Come on! There's work to do. -> Come on! There's work to be done.

    She doesn't want anyone to help her. -> She doesn't want to be helped.

  • ​Được sử dụng trong trường hợp:

    • Nhấn mạnh vào hành động hoặc tân ngữ thay vì chủ ngữ.

    • ​Đi kèm với các từ: believe, say, think, consider, .. -> nói về 1 thông tin/quan điểm/suy nghĩ.

    • Thường đi kèm There is/are something/someone to be V_PII.

3

​3. Get + V_PII

​Trong 1 số trường hợp, ta có thể sử dụng get + V_PII để hình thành Passive.

VD: Don't run too fast. You'll get hurt.

Be careful with the glass. It might get broken.

​4. Sử dụng tân ngữ gián tiếp

Có 2 loại tân ngữ:

  • Tân ngữ trực tiếp: direct object.

  • Tân ngữ gián tiếp​: indirect object.

​VD:

Marry ate an apple. -> Apple: tân ngữ trực tiếp - vì nhận tác động trực tiếp của chủ ngữ.

She gave me a phone. -> Phone: tân ng​ữ trực tiếp - vì nhận tác động trực tiếp là được cho.

Me: tân ngữ gián tiếp.

=> Passive + tân ng​ữ trực tiếp: A phone was given to me (by her).

Passive + tân ngữ gián tiếp: I was given a phone (by her).

4

5. Sử dụng Phrasal Verbs

  • Phrasal Verbs: ​Động từ (verb) + adverb (trạng từ) /preposition (giới từ).

    VD: ​call off (hoãn), look after (chăm nom), send away, ..

  • Phrasal Verbs trong Passive Voice:

    • ​They called off the meeting. -> The meeting was called off.

    • His mother sent him away. -> He was sent away by his mother.

Lưu ý: Phân biệt giới từ (preposition) và trạng từ (adverb).

Trừ các trạng từ đuôi _ly (friendly, seriously,..) đã biết ra, còn có các trạng từ khác dễ nhầm lẫn với giới từ.​

Preposition + noun / Verb + Adverb

VD: ​Alice invited me over. -> Invite over (phrasal verb): over - trạng từ (adverb).

​I stepped over her dog. -> Over bổ trợ cho her dog (n): over - prep (giới từ).

​My cat followed me outside. -> Outside bổ trợ cho follow (v): outside - adverb.

​The cat went outside the door. -> Outside bổ trợ cho the door (n): outside - prep.

5

6. To Infinitive

  • ​Các động từ đi kèm với to infinitive thường gặp: allow sb to V, ask sb to V, choose sb to V, ..

  • Khi chuyển sang dạng Passive: be allowed to V, be asked to V, be chosen to V,..

    VD:

    John was allowed to express his opinion at the meeting.

    Ally was asked to give out her best performance.

    She was chosen to sing on prom night.

6

​Alternative ways to form Passive Voice

​1. get/have + S + V_PII

  • get sth done.

    VD​: I must cut my hair. -> I must get my hair cut.

    ​Can you get my car fixed?

  • have sth done​.

    VD:​ I must cut my hair. -> I must have my hair cut.

    Their roof was blown off in the storm. -> They had their roof blown off in the storm.

    Their car was fixed. -> They had their car fixed.​

​2. need + V_ing / need + to be + V_PII

  • need to be done:

    VD: My hair needs to be cut.

  • need V_Ing:

    VD: My hair needs cutting.​

7

​WHEN TO USE PASSIVE VOICE

  1. ​Khi chủ ngữ không được nhắc đến/vô danh.

    VD: The cave paintings of Lascaux were made in the Upper Old Stone Age.

    (Ta không rõ ai là người đã làm ra tranh hang động từ thời đồ đá.)

  2. Khi chủ ngữ không liên quan/không cần được nhấn mạnh.

    VD: An experimental solar power plant will be built.

    (Ta không cần quan tâm tới ai là người thực hiện việc xây dựng.)

  3. Khi nói về 1 sự thật hiển nhiên.

    ​VD: Rules are made to be broken.

  4. Khi sử dụng trong các ngữ cảnh học thuật: báo cáo khoa học, bài luận..

    VD: The sodium hydroxide was dissolved in water, then titrated with hydrochloric acid.

  5. Khi đi thi không nhớ tác giả/nhà phát minh/.. là ai.​

    VD: ​The telephone was invented in the 19th century.

8

​WHEN NOT TO USE PASSIVE VOICE

  1. ​Khi ta cần nhấn mạnh vào chủ ngữ, hoặc có nhiều chủ ngữ đứng trước đó.

    -> Sử dụng câu gián tiếp trong trường hợp này (nhất là khi không đi kèm by) sẽ khiến độc giả không biết người viết đang nhắc tới chủ ngữ nào.

  2. Câu gián tiếp có thể dài dòng và không đi thẳng vào vấn đề. Sử dụng câu trực tiếp sẽ ngắn gọn hơn, súc tích hơn mà không gây ra nhầm lẫn.

    VD: ​

    Passive: Since the car was being driven by Michael at the time of the accident, the damages should be paid for by him.

    Active: Since Michael drove the car at the time of the accident, he should paid for the damage.

    -> Ta vừa nhấn mạnh được vào chủ ngữ, vừa làm cho câu ngắn gọn dễ hiểu.

ACTIVE AND PASSIVE VOICE

  1. ​Chuyển đổi Active - Passive cơ bản.

    • ​Active: S + V + O

    • Passive: O + be + V_PII ( + by S )

    VD: The hunter killed the lion. -> The lion was killed by the hunter.

    Tuy nhiên: ( + by S ) được để trong ngoặc kép vì lý do trong 1 số trường hợp ta không nhất thiết phải sử dụng by + S.

    Đó là khi:

    • Chủ ngữ chung chung: everyone, people,..

    • Chủ ngữ không rõ là ai.

    • Khi nói về 1 sự thật hiển nhiên: Rules are made to be broken.

    • Khi ta muốn nhấn mạnh vào tân ngữ thay vì chủ ngữ.

    VD: ​It is commonly thought that art is only subjective. (Commonly -> chủ ngữ ở đây sẽ là everyone, people, the public,.. nên không cần được nhấn mạnh.)

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 8

SLIDE