Search Header Logo
Chiếu cầu hiền

Chiếu cầu hiền

Assessment

Presentation

Special Education

1st Grade

Hard

Created by

nghiem pham

Used 4+ times

FREE Resource

6 Slides • 0 Questions

1

I. Tìm hiểu chung ( sgk  t68)

1. Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm (1746-1803)

- Quê: Tả Thanh Oai, Thanh Trì Hà Nội.

- Đỗ tiến sĩ, giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc thời chúa Trịnh.

- Khi triều Lê - Trịnh sụp đổ, ông theo Tây Sơn, được vua Quang Trung phong Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ Thượng thư có nhiều đóng góp cho triều đại Tây Sơn. Nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng của Tây Sơn do ông soạn thảo.

 2. Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:

- Hoàn cảnh sáng tácViết khoảng 1788 - 1789 khi tập đoàn Lê - Trịnh hoàn toàn tan rã. Một số sĩ phu, trí thức của triều đại cũ, kẻ thì ở ẩn giữ lòng trung quân của bề tôi, người thì hoang mang chưa tin vào tân triều. Chiếu cầu hiền do Ngô Thì Nhậm viết theo lệnh vua Quang Trung ra đời vào hoàn cảnh ấy.

- Mục đích sáng tác: Bài chiếu nhằm thuyết phục đội ngũ trí thức trong hàng ngũ quan lại của triều đại cũ ra cộng tác với triều Tây Sơn. Bài chiếu nhằm thể hiện quan điểm đúng đắn, tấm lòng yêu nước thương dân của người đứng đầu đất nước.

3. Thể loại:

- Thể chiếu: Chiếu là loại công văn thời xưa nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi người. Văn của thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã. Nhiều bài chiếu mang nội dung nghị luận, bàn bạc những vấn đề quan hệ đến vận mệnh quốc gia.

2

II. Đọc  văn bản

1. Đọc & giải thích

2. Bố cục : 3 phần

+ Mở đầu: (Từng nghe nói rằng...sinh ra người hiền vậy): Luận chung về người hiền tài trong quan hệ với vua, với nước.

+ Thân bài: (Tiếp ... phúc lành tôn vinh): Khái quát hoàn cảnh đất nước và lời kêu gọi của vua với các trí thức Bắc Hà.

+ Kết bài:( Vậy bố cáo gần xa để toàn dân được biết) : Lời bố cáo gần xa.

3. Chủ đề

Vua Quang Trung – Nguyễn Huệ chủ trương động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

3

III. Đọc hiểu VB

1. Đoạn 1: Mối quan hệ  giữa hiền tài và thiên tử:

- Tác giả đề cao vai trò, vị trí của người hiền tài đối với đất nước qua sự so sánh: “ Người hiền ..sao” -> là tinh hoa, tinh tú của non sông trời đất.

- Những người hiền – ngôi sao chỉ có thể phát huy tác dụng tỏa sáng nếu biết chầu về ngôi sao Bắc Thầnc- làm sứ giả cho thiên tử. Đó chính là mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử, là sứ mệnh thiêng liêng của người hiền nói chung.

- Nghệ thuật :

+Tác giả dùng hình ảnh lấy từ luận ngữ - một trong những sách kinh điển của Nho gia : ví người hiền như sao sáng trên trời và quy luật của tinh túy là chầu về sao Bắc Thần.

+ Cách nói hình ảnh, ngắn gọn, lời lẽ ý tứ giàu sức thuyết phục khi tác giả đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nước.

+ Các từ ngữ nói về không gian: trời, sao (diễn tả không gian vũ trụ ) hàm chứa ý nghĩa trọng đại của người hiền tài theo triết lí tam tài : thiên- địa- nhân.

4

2. Bối cảnh thời đại và lời kêu gọi của vua Quang Trung

a. Bối cảnh thời đại

 - Trước đây: hoàn cảnh lịch sử có nhiều biến cố ( chiến tranh loan lạc, vua Lê – chúa Trịnh mâu thuẫn, giặc Thanh xâm lược bờ cõi) nên nhiều kẻ sĩ thường lúng túng, chán nản, bi quan, không ra làm quan vì:

+ Sợ liên luỵ

+ Muốn bảo toàn nhân cách nhà Nho

- Ngày nay: Buổi đầu nền đại định xây dung triều đại mới còn nhiều khó khăn:

+ Kỉ cương khiếm khuyết

+ Công việc bảo vệ biên cương phải lo toan

+ Dân mệt chưa lại sức

+ Đức độ của vua chưa thấm nhuần đến hết muôn dân

-> Là kẻ sĩ, người hiền phải ra phò vua giúp nước.

- Vua (Trẫm) là người lo toan việc nước, thực sự cần có hiền tài hỗ trợ. Vua tỏ ra khiêm tốn, thái độ chân thành, mong mỏi trí thức Bắc hà ra giúp nước ( Ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi...)

- Nghệ thuật :

+ Tác giả  không nói thẳng điều đó bằng ngôn ngữ trực tiếp mà dùng hình ảnh (gõ mõ canh cửa, ra biển vào sông, chết đuối trên cạn), hoặc lấy trong kinh điển nho gia mang ý nghĩa tượng trưng.

+ Cách diễn đạt  vừa tế nhị, vừa châm biếm nhẹ nhàng, lại tỏ ra người viết có kiến thức sâu rộng, có tài văn chương khiến người nghe không tự ái mà còn nể trọng và tự cười về thái độ ứng xử chưa thoả đáng của mình.

+ Sau khi chỉ ra thực tế về cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà, người viết đặt câu hỏi, khiến người nghe không thể không thay đổi cách ứng xử: Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá? Hay bây giờ đang thời loạn lạc? Hai điều ấy không đúng với hiện thực bây giờ. Vậy thì chỉ còn cách ra sức phục vụ cho triều đại mới.

5

b. Thái độ thành tâm, khiêm nhường nhưng kiên quyết trong việc cầu hiền của vua Quang Trung:

- Mong đợi người hiền tài : “Nay…đêm

- Thái độ Nguyễn Huệ thành tâm, chân thực: “ Hay …hầu

-> Nhà vua rất khiêm nhường

- Nhà vua giãi bày tâm sự của mình :

+ Đất nước mới được tạo lập (trời còn tăm tối, buổi đầu của nền đại định).

+ Kỉ cương còn nhiều thiếu sót.

+ Việc biên ải chưa yên.

+ Dân chưa hồi sức sau chiến tranh, đức hoá chưa thấm nhuần …

+ Làm nên nhà lớn không phải  chỉ một cây gỗ, xây dựng nên nền thái bình không chỉ dựa vào mưu lược của kẻ sĩ.

--> Thái độ nhà vua rất thành tâm, chân thực và khiêm nhường, luôn mong đợi người hiền tài “…đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong đợi ..”. Người viết cũng như người ban lệnh  hoàn toàn xuất phát từ quyền lợi của dân, ý thức trách nhiệm của chính mìn. Một chủ trương chiến lược tập hợp trí thức xây dựng đất nước.khiến người hiền tài không thể không ra giúp triều đại mới.

6

3. Con đường cầu hiền của vua Quang Trung:

- Ban chiếu xuống để “ Quan liêu…việc

-> Lời cầu hiền mang tính chất dân chủ.

- Cách tiến cử cũng rộng mở và dễ làm, gồm 3 cách: tự mình dâng sớ tỏ bày việc nước, do các quan tiến cử và bản thân dâng sớ tự cử.​

- Thời vận ngày nay là lúc thanh bình “ chính ..mây

->Tác giả kêu gọi mọi người có tài đức hãy cùng triều đình chung vai gánh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài.

- Nghệ thuật :

+ Sử dụng các từ ngữ hàm nghĩa không gian xã hội như: Triều đình, triều chính, dải đất văn hiến, trăm họ…nói đến nơi cần người hiền tài thi thố tài năng, phụng sự cho triều đình và đất nước, nhân dân..-> Từ ngữ diễn tả không gian này tạo cảm giác trang trọng, thiêng liêng cho lời kêu gọi hiền tài của bài chiếu.

+ Cách lập luận chặt chẽ, lời văn ngắn gọn , đủ sức thuyết phục ( vừa đề cao người hiền tài, vừa châm biếm, vừa  ràng buộc, vừa mở con đường cho người hiền tài)

I. Tìm hiểu chung ( sgk  t68)

1. Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm (1746-1803)

- Quê: Tả Thanh Oai, Thanh Trì Hà Nội.

- Đỗ tiến sĩ, giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc thời chúa Trịnh.

- Khi triều Lê - Trịnh sụp đổ, ông theo Tây Sơn, được vua Quang Trung phong Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ Thượng thư có nhiều đóng góp cho triều đại Tây Sơn. Nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng của Tây Sơn do ông soạn thảo.

 2. Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:

- Hoàn cảnh sáng tácViết khoảng 1788 - 1789 khi tập đoàn Lê - Trịnh hoàn toàn tan rã. Một số sĩ phu, trí thức của triều đại cũ, kẻ thì ở ẩn giữ lòng trung quân của bề tôi, người thì hoang mang chưa tin vào tân triều. Chiếu cầu hiền do Ngô Thì Nhậm viết theo lệnh vua Quang Trung ra đời vào hoàn cảnh ấy.

- Mục đích sáng tác: Bài chiếu nhằm thuyết phục đội ngũ trí thức trong hàng ngũ quan lại của triều đại cũ ra cộng tác với triều Tây Sơn. Bài chiếu nhằm thể hiện quan điểm đúng đắn, tấm lòng yêu nước thương dân của người đứng đầu đất nước.

3. Thể loại:

- Thể chiếu: Chiếu là loại công văn thời xưa nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi người. Văn của thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã. Nhiều bài chiếu mang nội dung nghị luận, bàn bạc những vấn đề quan hệ đến vận mệnh quốc gia.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 6

SLIDE