Search Header Logo
Các nguồn lực_Địa 10

Các nguồn lực_Địa 10

Assessment

Presentation

Geography

9th - 12th Grade

Practice Problem

Easy

Created by

NGUYEN THI MAI THAO Việt Nam

Used 2+ times

FREE Resource

18 Slides • 1 Question

1

media

CHƯƠNG 9. CÁC NGUỒN LỰC.

MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ

2

media

Bài 21. Các nguồn lực phát triển kinh tế

3

Multiple Choice

a

1

a

2

b

3

c

4

d

4

media

TÌM

CÁC T

CH
CÁC

NGUN

LC
CHO
PHÁT
TRIN
KINH T

5

media

6

media

1. KHÁI NIỆM NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể các

yếu tố: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ
thống tài sản quốc gia, nhân lực, đường lối
chính sách, vốn, thị trường ở cả trong và
ngoài nước có thể được khai thác nhằm
phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một
lãnh thổ nhất định.

Nguồn lực có thể thay đổi theo không gian

và thời gian.

Nguồn lực phát triển kinh

tế là gì?

7

media

2. PHÂN LOẠI NGUỒN LỰC

Nêu các cách phân

loại nguồn lực?

PHÂN LOẠI

NGUỒN GỐC

PHẠM VI LÃNH

THỔ

8

media

2. PHÂN LOẠI

Nguồn lực

(phạm vi lãnh thổ)

Hãy kể tên các loại nguồn lực ứng với sơ đồ bên dưới

9

media

3. VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC

a. Nguồn lực bên trong

Có vai trò quyết định.

Vị trí địa lí: tạo thuận lợi hay gây khó khăn

trong việc giao lưu, hợp tác, phát triển
kinh tế giữa các nước…..

Tự nhiên:

+ Đầu vào quá trình SX.

+ Sự giàu có, đa dạng của tự nhiên tạo
lợi thế quan trọng cho phát triển kinh tế.

10

media

3. VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC

a. Nguồn lực bên trong
Có vai trò quyết định.
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quyết định :

+ Dân cư và lao động:

Quan trọng nhất, quyết định việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác.
Vai trò thể hiện ở 2 khía cạnh: thị trường và lao động.

+ Vốn đầu tư: là yếu tố đầu vào của quá trình SX, ảnh hưởng mở rộng quy mô SX,

đầu tư khoa học kĩ thuật, công nghệ,………

+ Khoa học kĩ thuật và công nghệ: mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu

quả sử dụng các nguồn lực khác.

+ Chính sách và xu thế phát triển: thúc đẩy và tăng trưởng kinh tế....

11

media

3. VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC

b. Nguồn lực bên ngoài

Có vai trò quan trọng.

Trong xu thế mở cửa, hội

nhập cần kết hợp cả nguồn
lực trong nước với nguồn
lực bên ngoài để kinh tế
phát triển nhanh và bền
vững.

12

media

II. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ (khái niệm, các bộ phận hợp thành)

1. Khái niệm

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực và các bộ phận có mối quan hệ hữu cơ

tương đối ổn định hợp thành.

2. Các bộ phận hợp thành

Gồm 03 bộ phận hợp thành:

Cơ cấu theo ngành

Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Cơ cấu theo lãnh thổ

13

media

2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
Các

loại

cơ cấu

Cơ cấu theo

ngành

Cơ cấu theo

thành phần kinh tế

Cơ cấu theo

lãnh thổ

Khái niệm

Là tập hợp tất cả các ngành tạo
nên nền kinh tế và các mối quan
hệ tương đối ổn định giữa chúng.

Phản ánh sự tồn tại của các
hình thức sở hữu.

Cho biết các thành phần
tham gia hoạt động kinh tế.

Là sản phẩm của quá trình
phân công lao động theo
lãnh thổ dựa trên sự khác
biệt

về

tự

nhiên

KTXH……

Thành
phần

Nông – lâm – thủy sản.

Công nghiệp, xây dựng.

Dịch vụ.

Khu vực kinh tế trong nước
(nhà nước; ngoài nhà nước).

Khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài.

Vùng kinh tế.

Tiểu vùng kinh tế.

……………..

Ý nghĩa

Là bộ phận cơ bản nhất của nền
kinh tế.

Phản ánh trình độ phát triển của
nền kinh tế.

VD: các nước phát triển, trong cơ cấu
ngành, tỉ trọng cao nhất thuộc về
dịch vụ, CNXD; các nước đang phát
triển, nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng
cao.

Phản ánh vai trò của từng
thành phần đối với nền kinh
tế.

Vị thế của các thành phần có
sự thay đổi tùy giai đoạn.

Phản ánh trình độ phát
triển; thế mạnh kinh tế
của mỗi vùng lãnh thổ.

VD: Tây Nguyên có thế
mạnh về trồng cây công
nghiệp

thủy

điện/

ĐBSH

phát

triển

công

nghiệp và SXLTP…..

14

media

III. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Tổng sản phẩm trong nước

(tổng sản phẩm quốc nội) –
GDP.

Tổng thu nhập quốc gia – GNI

GDP/người và GNI/người.

15

media

16

media

III. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Tổng sản phẩm trong nước

GDP = Gross domestic product

Tổng thu nhập quốc gia

GNI = Gross National Income

-GDP là tổng giá trị của tất cả hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng mà một
nền kinh tế tạo ra bên trong
lãnh thổ một quốc gia ở một
thời kì nhất định (thường là 1
năm), không phân biệt do người
trong nước hay người nước ngoài làm
ra.

- Là tiêu chí phân tích cơ cấu kinh
tế, tốc độ tăng trường kinh tế,
trình độ phát triển và mức sống
của con người.

-GNI = tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối
cùng do công dân một nước tạo ra, trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm); không phân
biệt họ cư trú ở lãnh thổ nào (kể cả trong nước và nước ngoài).

- GNI = GDP + (khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài
– khoản thu nhập trả cho nước ngoài).

+ GNI > GDP khi các nước có vốn đầu tư nước ngoài

cao hơn so với nhận đầu tư từ nước ngoài.

+ GNI < GDP khi các nước tiếp nhận đầu tư từ nước

ngoài nhiều hơn so với đầu tư ra nước ngoài.

17

media

18

media

19

media

III. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

3. GDP/người và GNI/người

GNI/người = GNI/tổng số dân ở 1 thời

điểm nhất định.

GDP/người = GDP/ tổng số dân ở 1 thời

điểm nhất định.

Là chỉ tiêu quan trọng để so sánh, đánh

giá trình độ phát triển kinh tế, mức
sống dân cư giữa các quốc gia; là một
trong 3 căn cứ để tính chỉ số phát triển
con người (chất lượng cuộc sống –
HDI).

media

CHƯƠNG 9. CÁC NGUỒN LỰC.

MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 19

SLIDE