
READING STRATEGY 1
Presentation
•
World Languages
•
KG
•
Practice Problem
•
Easy
Ngân Kim
Used 1+ times
FREE Resource
14 Slides • 2 Questions
1
Xuất hiện nhiều nhất trong phần thi IELTS Reading
Các bước để làm bài đọc dạng chọn đáp án đúng:
Kiểm tra số lượng đáp án phải chọn, xác định cụm từ khóa, nội dung câu đưa ra
Tìm trong bài đọc nội dung liên quan với cụm từ khóa vừa xác định ở Bước 1
Lựa chọn đáp án phù hợp
2
Đọc kĩ đề bài để xác nhận rằng đề bài yêu cầu chọn 1 hay nhiều đáp án đúng. Kỹ thuật làm bài: Skimming & Scanning
Ví dụ:
A firstborn child's mentoring and assistance of their siblings can lead to
A. sharing of attention from parents
B. greater brain development
C. similar personalities among siblings
D. their siblings' poorer performance in school
3
Gợi ý cho đáp án có thể tìm thấy ở câu có liên quan đến cụm từ khóa highlight trong bài (sự định hướng và hỗ trợ mà đứa trẻ sinh ra đầu tiên trong gia đình dành cho em của chúng sẽ giúp ích rất nhiều cho sự phát triển não bộ của đứa trẻ đó) => diễn giải ngắn gọn lại để so với 4 đáp án
4
Sau khi rút gọn lại ý của câu thì ta chọn được đáp án đúng là đáp án B. Phân tích các đáp án sai
A. sharing of attention from parents => paraphrase lại cụm "parental attention" trong bài. Tuy nhiên nội dung bài không tập trung vào điều này
B. greater brain development
C. similar personalities among siblings => không được đề cập đến trong bài
D. their siblings' poorer performance in school => trái nghĩa với nội dung bài "this helps younger siblings achieve better grades in academic coursework
5
A. It has a maximum depth of about 70 meters
B. It froze over during an era of global cooling
C. It evaporated due to tectonic plate movement
D. It conveys water from the ocean into the sea
6
A. A period of dry weather
B. A sea level reduction
C. A blockage of ice
D. A rise in temperature
7
Phổ biến và xuất hiện hầu hết trong bài IELTS Reading
Các bước để làm bài đọc dạng nhận định:
Xác định cụm từ khóa và nội dung chính của câu (từng câu)
Tìm trong bài đọc nội dung liên quan với cụm từ khóa vừa xác định ở Bước 1 (scanning)
Xác định độ chính xác giữa đoạn gợi ý trong bài và đáp án
8
Câu đưa ra có chứa cụm từ/ từ trong bài nhưng nội dung câu hoàn toàn không được đề cập
e.g: bài: đây là bức tranh rất nổi tiếng thế kỷ 17
câu đưa ra: vì đây là bức tranh vô cùng nổi tiếng ở thế kỷ 17 nên nó vẫn được bảo tồn cho đến ngày nay
Not given (NG)
Câu đưa ra có chứa cụm từ/ từ trong bài nhưng nội dung hoàn toàn đối lập
e.g: bài: đây là bức tranh rất nổi tiếng thế kỷ 17
câu đưa ra: đây là bức tranh hoàn toàn không được biết đến thế kỷ 17
False (F)
9
The Pueblo got their names from their style of housing.
The Pueblo people moved into neighbouring communities with more farmland.
10
A politician in the 1980s incorrectly blamed plants for air pollution.
Plants contribute to photochemical smog as much as automobiles.
11
Phổ biến và xuất hiện hầu hết trong bài IELTS Reading
Các bước để làm bài đọc dạng thống nhất quan điểm:
Xác định cụm từ khóa và nội dung chính của câu (từng câu)
Tìm trong bài đọc nội dung liên quan với cụm từ khóa vừa xác định ở Bước 1 (scanning)
Xác định độ thống nhất giữa đoạn gợi ý trong bài và đáp án
12
Câu đưa ra có chứa cụm từ/ từ trong bài nhưng nội dung câu hoàn toàn không được đề cập
*bài: Nếu không có ngôn ngữ, con người sẽ không thể có được sức mạnh vượt trội so với thế giới tự nhiên.
*câu đưa ra: Khi phá hủy hệ sinh thái tự nhiên, con người cũng mất đi sức mạnh của chính mình.
Not given (NG)
Câu đưa ra có chứa cụm từ/ từ trong bài nhưng nội dung hoàn toàn đối lập
* bài: Nếu không có ngôn ngữ, con người sẽ không thể có được sức mạnh vượt trội so với thế giới tự nhiên. => không có vị trí
* câu đưa ra: Cho dù không có ngôn ngữ, con người vẫn sẽ giữ được vị trí hiện tại của mình
No (N)
13
Children are not able to determine meaning from context.
Understanding unspoken signals is a fundamental aspect of human language.
14
Coins originally had no value of their own due to the materials they were made of.
Precious metals are now too rare to be currency.
15
Multiple Select
Kĩ thuật sử dụng trong bài đọc đa lựa chọn là gì?
scanfolding
skimming
match words
paraphrase
scanning
16
Open Ended
Sự khác biệt giữa 2 đáp án False (F) và No given (NG)?
Xuất hiện nhiều nhất trong phần thi IELTS Reading
Các bước để làm bài đọc dạng chọn đáp án đúng:
Kiểm tra số lượng đáp án phải chọn, xác định cụm từ khóa, nội dung câu đưa ra
Tìm trong bài đọc nội dung liên quan với cụm từ khóa vừa xác định ở Bước 1
Lựa chọn đáp án phù hợp
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 16
SLIDE
Similar Resources on Wayground
11 questions
Tìm hiểu truyện cổ tích
Presentation
•
6th Grade - University
11 questions
TV - Lớp 1E . Bài 8A: an ăn ân
Presentation
•
1st Grade
11 questions
[MINGXIN] SƠ CẤP (1-3)
Presentation
•
Professional Development
15 questions
Ôn tập VB: Quang Trung đại phá quân Thanh
Presentation
•
10th Grade
11 questions
Ôn tập Toán
Presentation
•
7th Grade
14 questions
Ôn tập Luyện từ và câu 4 (phần Từ ngữ)
Presentation
•
4th - 5th Grade
12 questions
G7.Từ khoá cơ bản trong Excel
Presentation
•
7th Grade
Popular Resources on Wayground
21 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Parts of Speech
Quiz
•
5th Grade
16 questions
Subject & Predicate
Quiz
•
5th Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
12 questions
Map Skills
Quiz
•
3rd Grade
22 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
5th Grade
15 questions
Rounding Decimals
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Brand Labels
Quiz
•
5th - 12th Grade