Search Header Logo
địa lý

địa lý

Assessment

Presentation

Geography

3rd Grade

Easy

Created by

Trọng Thanh

Used 16+ times

FREE Resource

0 Slides • 81 Questions

1

Multiple Choice

Cây công nghiệp lâu năm điển hình nhất cho vùng trung du và miền núi bắc bộ là

1

chè

2

cao su

3

cà phê

4

hồ tiêu

2

Multiple Choice

Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí đặc biệt vì tiếp giáp với

1

vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Campuchia, đồng bằng Sông Hồng

2

vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, Bắc Trung Bộ.

3

Bắc Trung Bộ, Trung Quốc, đồng bằng Sông Hồng, vịnh Bắc Bộ

4

vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ

3

Multiple Choice

Nhận xét nào sau đây không đúng với nguồn tài nguyên khoáng sản của vùng Trungdu và miền núi Bắc Bộ?

1

Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

2

Vùng than lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á

3

Vùng có khoáng sản kim loại và phi kim loại lớn nhất

4

)Vùng có trữ lượng dầu mỏ và bôxít lớn nhất nước ta

4

Multiple Choice

. Đặc điểm chính của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

1

nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo

2

nhiệt đới gió mùa và ôn đới.

3

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

4

nhiệt đới gió mùa với 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.

5

Multiple Choice

Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển

1

cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới.

2

cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông

3

cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

4

cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, trồng rừng.

6

Multiple Choice

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của đồng bằng sông Hồng trong thời kì hiện naydiễn ra theo hưởng

1

tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III

2

tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III

3

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III

4

tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực III

7

Multiple Choice

Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do

1

Diện tích đất canh tác khá lớn

2

Đất chuyên dùng và đất thổ cư có xu hướng giảm

3

Dân số thuộc loại đông, mật độ dân số cao nhất nước

4

Người dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống canh tác

8

Multiple Choice

Thế mạnh nổi bật về dân cư, lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là

1

dân đông, nguồn lao động lớn nhất cả nước

2

dân đông, lao động có trình độ chuyên môn cao nhất cả nước

3

tỉ lệ dân đô thị cao, mạng lưới đô thị dày đặc

4

dân đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ

9

Multiple Choice

Hạn chế lớn nhất đối với phát triển kinh tế xã hội ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

1

có nhiều thiên tại như bão, lũ lụt, rét đậm, sương muối

2

dân số quá đông, mật độ dân số cao

3

diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng thu hẹp nhanh

4

thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp

10

Multiple Choice

Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng Bằng sông Hồng vì

1

nhằm khai thác hợp lý các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

2

việc chuyển dịch cơ cấu KT trong vùng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng

3

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

4

góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường trong vùng

11

Multiple Choice

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có

1

cơ sở vật chất hiện đại

2

cơ sở thức ăn dồi dào

3

nguồn vốn đầu tư lớn

4

lao động có trình độ cao

12

Multiple Choice

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

1

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường

2

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm

3

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường

4

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường

13

Multiple Choice

Đất đai ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

1

cây lúa nước

2

cây công nghiệp hàng năm

3

cây công nghiệp lâu năm

4

các cây rau đậu

14

Multiple Choice

Diện tích rừng chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là

1

rừng đặc dụng

2

rừng phòng hộ

3

rừng sản xuất

4

rừng tự nhiên

15

Multiple Choice

Các loại rừng ở vùng Bắc Trung Bộ xếp theo tỉ lệ diện tích từ lớn đến nhỏ là

1

rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

2

rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng

3

rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

4

rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

16

Multiple Choice

Tất cả các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ đều có thể phát triển cơ cấu nông lâm ngư nghiệp,sự hình thành cơ cấu này là do sự đa dạng về

1

Khí hậu

2

Dia hinh

3

Tài nguyên nước

4

Tài nguyên rừng

17

Multiple Choice

Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

1

Đồng bằng sông Hồng

2

Tây Nguyên

3

Trung du miền núi phía Bắc

4

Nam trung bộ

18

Multiple Choice

Tại sao phải hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư ở Bắc Trung Bộ?

1

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu ngành

2

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

3

Tạo ra cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn theo không gian

4

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế

19

Multiple Choice

Đường Hồ Chí Minh hoàn thành có ý nghĩa gì đối với vùng Bắc Trung Bộ

1

Thúc đẩy phát triển kinh tế phía tây

2

Tăng khả năng vận chuyển đồng – tây

3

Tăng cường giao thông với Lào

4

Tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

20

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ

1

Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ

2

Đánh bắt chủ yếu ven bờ

3

Nguồn lợi thủy sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt

4

Việc nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ít được chú trọng

21

Multiple Choice

Lợi thế lớn nhất trong việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

1

Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá

2

Có hai ngư trường lớn

3

Có nhiều loài cá quý, loài tôm mực

4

Hoạt động chế biến hải sản đa dạng

22

Multiple Choice

Vùng sản xuất muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

1

Diêm Điền, Tĩnh Gia

2

Cà Ná, Sa Huỳnh

3

Văn Li, Cà Ná

4

Thạch Khê, Phan Rang

23

Multiple Choice

Hoạt động đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do

1

Hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn

2

Đường bờ biển dài, nhiềubãi tôm, bãi cá

3

Có các cơ sở chế biến thủy sản hiện đại nhất cả nước

4

Ít thiên tại

24

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở duyên hải Nam Trung Bộ

1

Có nhiều bãi biển nổi tiếng

2

Nha Trang là trung tâm du lịch lớn của nước ta

3

phát triển du lịch biển không gắn với du lịch đảo

4

các hoạt động du lịch biển, đảo đang dạng

25

Multiple Choice

Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

1

mở rộng các thị trường xuất khẩu

2

thu hút các nguồn vốn đầu tư

3

phát triển khoa học công nghệ

4

nâng cao trình độ người lao động

26

Multiple Choice

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì

1

không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

2

có thềm lục địa kéo dài

3

có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển

4

có những hệ núi cao lan ra sát biển nên bờ biển khúc khuỷu

27

Multiple Choice

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển kinh tế mở vì

1

có nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu

2

vị trí tiếp giáp với campuchia

3

do tiếp giáp với vùng Tây Nguyên rộng lớn

4

có quốc lộ 1 xuyên suốt các tỉnh

28

Multiple Choice

Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

1

Mở rộng thị trường tiêu thụ

2

Mở rộng diện tích trồng trọt

3

Đẩy mạnh hoạt động chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu

4

Nâng cao đội ngũ lao động, trình độ chuyên môn

29

Multiple Choice

Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

1

Hồ tiêu

2

Cà phê

3

Cao su

4

Chè

30

Multiple Choice

Vùng Tây Nguyên tỉnh có diện tích trồng chè đứng đầu cả nước là

1

Gia Lai

2

Kon Tum

3

Lâm Đồng

4

Đăk Lăk

31

Multiple Choice

Ở Tây Nguyên có thể trồng được cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè là do

1

đất đỏ bazan thích hợp

2

ở các cao nguyên trên 1000m có khí hậu mát mẻ

3

độ cao của các cao nguyên thích hợp

4

có một mùa đông nhiệt độ xuống thấp

32

Multiple Choice

Ở Tây Nguyên vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là

1

ngăn chặn nạn phá rừng

2

khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới

3

đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn

4

đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng cho người dân

33

Multiple Choice

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về quốc phòng vì

1

có đường biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

2

giáp với vùng biển Nam Trung Bộ

3

rất gần với TP. Hồ Chí Minh

4

có nhiều rừng núi

34

Multiple Choice

Để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng hàng đầu là

1

hạn chế du canh du cư

2

quy hoạch lại khu dân cư

3

giao đất, giao rừng cho người dân

4

tăng cường xuất khẩu gỗ tròn

35

Multiple Choice

Nhận định nào dưới đây là đúng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ?

1

Có diện tích trung bình, dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị hàng xuấtkhẩu.

2

Diện tích nhỏ, dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu

3

Diện tích lớn, dân số đông so với các vùng nước ta

4

Diện tích, dân số nhỏ nhất so với các vùng nước ta, đứng thứ hai cả nước về giá trị sản xuấtcông nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu

36

Multiple Choice

Mục tiêu của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

1

Đẩy mạnh đầu tư vốn , công nghệ

2

Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao

3

Nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ

4

Khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội

37

Multiple Choice

Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề

1

Phát triển cơ sở năng lượng

2

Đa dạng hóa các loại hình phục vụ

3

Xây dựng các công trình thủy lợi lớn

4

Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

38

Multiple Choice

Ngành nào sau đây có tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?

1

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

2

Công nghiệp khai thác dầu khí

3

Công nghiệp chế biến thủy sản

4

Công nghiệp đóng tàu

39

Multiple Choice

Nguồn nhiệt điện ở Đông Nam Bộ sử dụng nhiên liệu chủ yếu là

1

khí tự nhiên

2

Dầu mỏ

3

than

4

dầu nhập khẩu

40

Multiple Choice

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

1

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng

2

bảo vệ môi trường đi đối với phát triển công nghiệp theo chiều sâu

3

quy hoạch và xây dựng thêm các khu công nghiệp, khu chế xuất mới

4

đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí

41

Multiple Choice

Điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ?

1

Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng

2

Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng

3

Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả ngành dịch vụ

4

Các hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng phát triển chậm

42

Multiple Choice

Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

1

Thu hút đầu tư nước ngoài và vấn đề môi trường

2

Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả

3

Phát triển cơ cấu công nghiệp của vùng, trong đó có dầu khí

4

Khai thác tài nguyên sinh vật, du lịch, giao thông vận tải biển

43

Multiple Choice

Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là

1

cà phê

2

chè

3

cao su

4

hồ tiêu

44

Multiple Choice

Để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất,vấn đề quan trọng cân quan tâm ở Đông Nam Bộ là

1

cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng

2

thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng

3

thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn

4

áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi

45

Multiple Choice

Tác động trực tiếp của thủy lợi ở vùng Đông Nam Bộ đối với đời sống nhân dân là

1

giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô

2

cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô

3

tiêu nước cho các vùng thấp vào mùa mưa

4

tiều tiết nước cho các dòng sông trong mùa mưa và khô

46

Multiple Choice

Ở Đông Nam Bộ, để tránh món nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm, cần

1

Phục hồi và phát triển các rừng ngập mặn

2

Bảo vệ các vườn quốc gia

3

Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu các sông

4

Phát triển thủy lợi kết hợp với thủy điện

47

Multiple Choice

Vấn đề tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

1

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

2

Hình thành các vùng chuyên canh

3

Phát triển nghề cá

4

Thu hút đầu tư

48

Multiple Choice

Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

1

Tăng cường cơ sở năng lượng

2

Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

3

bổ sung lực lượng lao động

4

Hỗ trợ vốn

49

Multiple Choice

Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh theo chiều sâu trong nông nghiệp ở vùnĐông Nam Bộ

1

Thủy lợi

2

Lao động

3

Vốn

4

thị trường

50

Multiple Choice

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

1

tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác

2

mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi

3

xây dựng công trình thủy lợi,thay đổi cơ cấu cây trồng

4

thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai

51

Multiple Choice

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

1

Đất phù sa ngọt

2

đất phèn

3

đất mặn

4

các loại đất khác

52

Multiple Choice

Đất phù sa ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu

1

vùng trũng Đồng Tháp Mười, Hà Tiên

2

vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan

3

dọc sông Tiền và sông Hậu

4

dọc sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây

53

Multiple Choice

Đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu

1

vùng trũng Đồng Tháp Mười, Hà Tiên

2

dọc sông Tiền và sông Hậu

3

vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan

4

dọc sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây

54

Multiple Choice

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế- xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

1

bão, lũ lụt thường xuyên xảy ra

2

đất nghèo chất dinh dưỡng, độ chua lớn

3

thiếu nước ngọt vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn

4

diện tích rừng giảm sút mạnh trong những năm gần đây

55

Multiple Choice

Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

1

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc

2

Có trữ lượng thủy năng lớn

3

Chế độ nước thay đổi theo mùa

4

Sông ngòi giàu phù sa

56

Multiple Choice

Thảm thực vật chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

1

Rừng ngập mặn và rừng tràm

2

Rừng tràm và rừng nhiệt đới

3

Rừng ngập mặn và rừng khộp

4

Rừng tràm và rừng thưa

57

Multiple Choice

Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đống băng sông Cửu Long là kết hợp

1

Khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển

2

Mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn

3

Vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch

4

Kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn

58

Multiple Choice

Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra

1

hạn hán

2

bão

3

lũ l;ụt

4

xâm nhập mặn

59

Multiple Choice

Điểm nào sau đây không đúng về vị trí của Đồng băng sông Cửu Long

1

giáp Đông Nam Bộ

2

Giáp Campuchia

3

Giáp miền hạ Lào

4

Có vùng biển rộng

60

Multiple Choice

Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở ĐBSCL cần phải

1

Có nước ngọt để thau chua, rửa mặn

2

Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng

3

Tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn

4

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

61

Multiple Choice

Động vật có giá trị hơn cả ở ĐBSCL là

1

chim và tôm

2

cá và tôm

3

chim và cá

4

cá và thú rừng

62

Multiple Choice

Trở ngại lớn nhất cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

1

Độ cao địa hình thấp nên thường xuyên chịu tác động xâm nhập mặn của thủy triều

2

Đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước

3

Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn lại có mùa khô sâu sắc

4

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt gây trở ngại cho việc tiến hành cơ giới hóa

63

Multiple Choice

Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

1

Nhiệt độ trung bình năm đã giảm

2

Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền

3

Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn

4

Mùa khô không rõ rệt

64

Multiple Choice

Phương châm “sống chung với lũ ” ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm

1

Khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại

2

Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu

3

Thay đổi tốc độ dòng chảy của sông

4

Giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại

65

Multiple Choice

Nhân tố nào không phải là điều kiện tự nhiên thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thánh vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?

1

Có tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt

2

Có diện tích đất mặn và đất phèn lớn

3

Có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm

4

Có sông ngòi dày đặc

66

Multiple Choice

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta ?

1

than bùn

2

dầu khí

3

kim loại đen

4

kim loại màu

67

Multiple Choice

Hai bể dầu có trữ lượng lớn nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là

1

Nam Côn Sơn và Cửu Long

2

Cửu Long và Sông Hồng

3

Sông Hồng và Trung Bộ

4

Thổ Chu và Mã Lai

68

Multiple Choice

Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

1

khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo

2

xây dựng cảng và khai thác dầu khí

3

chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm

4

khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông và du lịch biển-đảo

69

Multiple Choice

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

1

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông

2

suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt

3

dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu

4

nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng

70

Multiple Choice

Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ

1

hơn 1000

2

hơn 2000

3

hon 4000

4

hon 3000

71

Multiple Choice

Điểm nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?

1

Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra

2

Tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao

3

Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ

4

Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi

72

Multiple Choice

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảolà

1

một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta

2

nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất

3

hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta

4

cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta

73

Multiple Choice

ác quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

1

Trung Quốc, Lào

2

Campuchia, Trung Quốc

3

Thái Lan, Campuchia

4

Lào, Campuchia

74

Multiple Choice

Ý nghĩa của việc đánh bắt xa bờ là

1

góp phần khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ vùng biển, thềm lục địa nước ta

2

giúp cho ngư dân đánh bắt hiệu quả hơn và nâng cao đời sống của họ

3

tạo điều kiện cho ngư dân có kinh nghiệm trong việc đánh bắt xa bờ

4

khắc phục tình trạng cạn kiệt nguồn lợi hải sản ven bờ

75

Multiple Choice

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là

1

đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú

2

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

3

có nhiều hồthuỷ lợi, thuỷ điện

4

nhiều sông, ao, hồ, bãi triều, đầm phá, vũng vịnh

76

Multiple Choice

Nhân tố nào không là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?

1

Vùng biển nước ta là nơi hình thành các cơn bão nhiệt đới

2

Vùng biển nước ta rộng, nước biển ấm, nguồn lợi sinh vật biển phong phú

3

Vùng biển nước ta có nhiều vũng vịnh kín, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp

4

Vùng biển nước ta có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu khí....

77

Multiple Choice

Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải vì

1

khai thác tổng hợp mới đem lại hiểu quả kinh tế cáo

2

môi trường vùng biển dễ bị chia cắt

3

môi trường đảo do diện tích nhỉ và biệt lập nên rất nhạy cảm dưới tác động của con người

4

tiện cho việc đầu tư vốn và kĩ thuật

78

Multiple Choice

Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta chưa cần phải quan tâm tới việc

1

khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ

2

khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế

3

sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi

4

mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa

79

Multiple Choice

Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?

1

có vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản

2

có nhiều ngư trường

3

có nhiều vũng vịnh, đầm phá ven bờ

4

có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh

80

Multiple Choice

Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển ở nước ta hiện nay là

1

sử dụng công cụ truyền thống

2

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

3

tập trung tiêu dùng trong nước

4

tập trung dánh bắt ven biển

81

Multiple Choice

Con tướng mà Trọng hay vác đi mid là

1

Krixi

2

lauriel

3

dirak

4

raz cu

Cây công nghiệp lâu năm điển hình nhất cho vùng trung du và miền núi bắc bộ là

1

chè

2

cao su

3

cà phê

4

hồ tiêu

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 81

MULTIPLE CHOICE