Search Header Logo
Ôn tập giã kỳ I lớp 5 - Học môn Toán

Ôn tập giã kỳ I lớp 5 - Học môn Toán

Assessment

Presentation

5th Grade

Practice Problem

Medium

Created by

Tuấn Anh

Used 3+ times

FREE Resource

10 Slides • 4 Questions

1

Ôn tập giã kỳ I lớp 5 - Toán

Bài giảng ôn tập giã kỳ I môn Toán cho lớp 5

2

Tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật được tính bằng cách nhân độ dài của chiều dàichiều rộng của hình chữ nhật lại với nhau. Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài là 5cm và chiều rộng là 3cm, diện tích của hình chữ nhật là 15cm².

3

Multiple Choice

Diện tích hình chữ nhật được tính bằng cách nhân độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lại với nhau. Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài là 5cm và chiều rộng là 3cm, diện tích của hình chữ nhật là 15cm². Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài là 8cm và chiều rộng là 4cm.

1

12cm²

2

24cm²

3

32cm²

4

48cm²

4

Rectangle Area

Did you know? The area of a rectangle is calculated by multiplying its length and width. For example, a rectangle with a length of 8cm and a width of 4cm has an area of 32cm². Remember, adding multiplying is the key!

5

Tìm x trong phép tính

  • Sử dụng phép tính đã cho
  • Thay số vào phép tính
  • Tìm giá trị của x
  • Kiểm tra kết quả

6

Giải bài toán với lời văn

Hướng dẫn: Để giải bài toán có lời văn bằng phép tính, ta cần đọc đề bài kỹ, tìm hiểu yêu cầu và xác định phép tính cần sử dụng. Sau đó, thực hiện tính toán và trả lời theo yêu cầu của đề bài. Dưới đây là các bước cơ bản để giải bài toán có lời văn:

  • Đọc đề bài kỹ
  • Xác định yêu cầu của đề bài
  • Tìm hiểu và xác định phép tính cần sử dụng
  • Thực hiện tính toán
  • Trả lời theo yêu cầu của đề bài

7

Multiple Choice

Để giải bài toán có lời văn bằng phép tính, ta cần thực hiện các bước nào?

1

Đọc đề bài kỹ

2

Tìm hiểu và xác định phép tính cần sử dụng

3

Thực hiện tính toán

4

Trả lời theo yêu cầu của đề bài

8

Steps to Solve Word Problems

1. Đọc đề bài kỹ: Để hiểu rõ yêu cầu của bài toán. 2. Tìm hiểu và xác định phép tính cần sử dụng: Để biết phép tính nào giải quyết được bài toán. 3. Thực hiện tính toán: Áp dụng phép tính đã xác định để giải bài toán. 4. Trả lời theo yêu cầu của đề bài: Đưa ra câu trả lời chính xác theo yêu cầu của bài toán.

9

Tìm số hạng trong phép cộng

  • Số hạng là các số được cộng với nhau để tạo thành tổng.
  • Để tìm số hạng trong phép cộng, ta có thể sử dụng công thức: Tổng = Số hạng 1 + Số hạng 2.
  • Để tìm số hạng còn lại, ta có thể sử dụng công thức: Số hạng còn lại = Tổng - Số hạng đã biết.

10

Multiple Choice

Để tìm số hạng còn lại trong phép cộng, ta sử dụng công thức nào?

1

Số hạng còn lại = Tổng - Số hạng đã biết

2

Số hạng còn lại = Tổng + Số hạng đã biết

3

Số hạng còn lại = Tổng x Số hạng đã biết

4

Số hạng còn lại = Tổng / Số hạng đã biết

11

Số hạng còn lại

Trivia: Trong phép cộng, để tìm số hạng còn lại, ta sử dụng công thức Số hạng còn lại = Tổng - Số hạng đã biết. Điều này giúp chúng ta tính toán các số hạng khác một cách dễ dàng. Công thức này cũng áp dụng cho các phép cộng trong đời sống hàng ngày, giúp chúng ta tìm hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến số hạng còn lại.

12

Tìm số bị trừ trong phép trừ

  • Số bị trừ là số cần tìm trong phép trừ.
  • Sử dụng công thức: Số trừ + Số bị trừ = Kết quả.
  • Đặt số bị trừ vào vị trí thích hợp trong phép tính.
  • Giải bài tập để rèn kỹ năng tìm số bị trừ.

13

Multiple Choice

Trong phép tính số trừ + số bị trừ = kết quả, số bị trừ được đặt ở vị trí nào?

1

Số trừ

2

Kết quả

3

Số bị trừ

4

Không đặt ở bất kỳ vị trí nào

14

Số bị trừ

Trivia: Trong phép tính số trừ + số bị trừ = kết quả, số bị trừ được đặt ở vị trí số bị trừ. Nó là số mà chúng ta muốn trừ đi từ số trừ để tìm ra kết quả. Vị trí này quan trọng để tính toán chính xác.

Ôn tập giã kỳ I lớp 5 - Toán

Bài giảng ôn tập giã kỳ I môn Toán cho lớp 5

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 14

SLIDE