

Article & Possessive Pronouns
Presentation
•
Other
•
1st - 5th Grade
•
Easy
Academic Meraki
Used 2+ times
FREE Resource
20 Slides • 41 Questions
1
Articles
2
Articles
Có hai loại mạo từ:
- MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)
- MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)
3
4
Examples
​
5
I. Mạo từ không xác định: a/an
1. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ:
- a house (một ngôi nhà) -> “house” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm /h/ nên ta sử dụng mạo từ “a”.
- a student (một học sinh) -> “student” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm /s/ nên ta sử dụng mạo từ “a”.
6
I. Mạo từ không xác định: a/an
2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).
Ví dụ:
- an apple (một quả táo) -> “apple” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm /æ/ nên ta sử dụng mạo từ “an”.
- an umbrella (một cái ô) -> “umbrella” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm /ʌ/ nên ta sử dụng mạo từ “an”.
7
CHÚ Ý:
+ Một số N đếm được, số ít được bắt đầu bằng một phụ âm “h” + nguyên âm, nhưng ta vẫn sử dụng mạo từ “an” đứng trước vì lúc này “h” là một âm câm (không được phát âm).
Ví dụ: an hour /ˈaʊə(r)/ (một giờ) -> “hour” bắt đầu bằng nguyên âm /aʊ/ do “h” không được phát âm nên ta sử dụng mạo từ “an”.
+ Một số N đếm được, số ít được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” và “u” được phát âm là /ju/thì ta sử dụng mạo từ “a” chứ không dùng “an"
Ví dụ: a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học) -> “university” là danh từ bắt đầu bằng “u” và “u” được phát âm là /ju/ nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước.
a union /ˈjuːniən/ (một hiệp hội, liên hiệp) -> “union”
8
II. Mạo từ xác định “the”
1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người nghe đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)
Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black.
Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “cat” và “dog”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.
9
2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.
Ví dụ: I know the girl who is standing over there.
Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.
The man with brown eyes is my husband.
(Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)
Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.
10
More uses of English articles
Countries
We don’t use ‘a’ if the country is singular. “He lives in England.” But if the country’s name has a “plural” meaning, we use ‘the’. “The People’s Republic of China”, “The United States of America”.
Continents, towns and streets don’t have an article.“Africa”, “New York”, “Church Street”.
Theatres, cinemas and hotels have ‘the’.
“The Odeon”, “The Almeira”, “The Hilton”.
Abbreviations use ‘the’.
“the UN”, “the USA”, “the IMF”.
11
3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.
Ví dụ: The Earth goes around the sun.
(Trái Đất quay quanh mặt trời.)
Ta thấy “trái đất” và “mặt trời” đều duy nhất chỉ có một. Vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước.
Obama used to be the president of America.
(Ông Obama từng là tổng thống của nước Mỹ.)
Ta thấy nước Mỹ chỉ có duy nhất một tổng thống vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước.
12
4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.
Ví dụ: The deaf are not able to hear.
(Những người điếc đều không thể nghe.)
Ta tính từ “deaf (điếc) thường đi sau động từ “to be” hoặc đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ. Khi tính từ này đi sau “the” thì nó sẽ tạo thành cụm danh từ chỉ một nhóm hay một cộng đồng người “điếc”.
The rich have a lot more money than the poor.
(Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)
Hai tính từ “rich” và “poor” khi đi sau “the” đóng vai trò như là một danh từ chỉ một nhóm hay một cộng đồng người.
13
5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.
Ví dụ: The Browns are travelling in Vietnam now.
(Ông bà Brown - gia đình ông bà Brown - bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)
Ta thấy “Brown” là một họ khá phổ biến ở Anh. Và khi ta sử dụng ở dạng số nhiều và có “the” phía trước ta hiểu là người nói muốn nhắc đến cả hai “ông bà Brown” hay cả “gia đình nhà Brown”.
14
6. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ.
Ví dụ: My daughter is playing the piano.
(Con gái tôi đang chơi đàn piano.)
My father plays the violin very well.
(Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)
Ta thấy “piano” và “violin” là tên của hai loại nhạc cụ nên ta sử dụng “the” đứng trước chúng.
15
III. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.
1. Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..
Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future.
I live in Hanoi with my family.
2. Với ngày, tháng, năm
Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday.
3. Với các môn thể thao Ví dụ: I like playing badminton and football.
4. Trong các cấu trúc:
- at night: vào ban đêm - at school: ở trường học
- at home: ở nhà - go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm
16
Let's Practice.
Are you ready?
17
Fill in the Blanks
18
Fill in the Blanks
19
Fill in the Blanks
20
Fill in the Blanks
21
Fill in the Blanks
22
Fill in the Blanks
23
Fill in the Blanks
24
Multiple Choice
Read the sentence, and choose the correct article:
8. I bought __ new dress.
a
an
the
25
Multiple Choice
Read the sentence, and choose the correct article:
9. Ali is __ good doctor.
a
an
the
26
Multiple Choice
Read the sentence, and choose the correct article:
10. __ Taj Mahal is in India.
a
an
the
27
Multiple Choice
Read the sentence, and choose the correct article:
11. My dad will buy __ ox.
a
an
the
28
Multiple Select
1. A famous detective and his deputy were walking in __ forest.
a
the
-
29
Multiple Select
__ forest was dark and a little bit frightening.
A
The
An
-
30
Multiple Select
Soon it began to get dark. But luckily they had __ tent with them.
The
An
_
A
31
Multiple Select
They decided to stay __ night.
The
-
a
an
32
Multiple Select
They put up their tent under __ stars and went to sleep.
A
An
The
-
33
Multiple Select
Then, in the middle of the night, there was __ loud noise.
-
The
An
A
34
Multiple Select
__ detective woke up.
An
The
-
A
35
Multiple Select
He looked up at __ sky.
An
_
a
The
36
Possessive Pronouns
"ĐẠI TỪ SỞ HỮU"

37
What are Possessive Pronouns
When a pronoun shows ownership, it is called a possessive pronoun. Possessive nouns use an apostrophe to show ownership (as in the team’s or Juan’s). But possessive pronouns do not use apostrophes.
38
Possessive Pronouns
first person: (singular) my, mine (plural) our, ours
second person: (singular and plural) your, yours
third person: (singular) his, her, hers, its (plural) their, theirs
39
Alone or Before
his
Stand Alone
mine
yours
hers
ours
theirs
A possessive pronoun shows ownership.
Possessive Pronouns
Before Nouns
my
your
her
its
our
their
40
Multiple Choice
Is that (yours, your) coat?
yours
your
41
Dropdown
42
Multiple Choice
You can't have (my, mine) cookie.
my
mine
43
Dropdown
44
Multiple Choice
Look at (her, hers) funny hat.
her
hers
45
Dropdown
46
Multiple Choice
This car is (mine, my)
my
mine
47
Dropdown
48
Multiple Choice
Dogs like to play so it's a fun activity of (their, theirs)
their
theirs
49
Dropdown
50
Multiple Choice
Are you sure this is (your, yours)?
your
yours
51
Dropdown
52
Multiple Choice
Do you know (whose, who) book this is?
whose
who
53
Dropdown
54
Dropdown
55
Dropdown
56
Dropdown
57
Dropdown
58
Dropdown
59
Dropdown
60
Dropdown
61
Dropdown
Articles
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 61
SLIDE
Similar Resources on Wayground
52 questions
May 2, 2023 | Lesson
Presentation
•
1st - 5th Grade
56 questions
Bài thuyết trình chưa có tiêu đề
Presentation
•
1st - 5th Grade
53 questions
5.14 Mixtures and Solution Lesson
Presentation
•
1st - 5th Grade
53 questions
Pharmacy monday IV final
Presentation
•
KG
60 questions
ÔN TẬP CHƯƠNG 1 GT12
Presentation
•
KG
52 questions
4.5 Weathering and Erosion Lesson
Presentation
•
1st - 5th Grade
56 questions
PEMANTAPAN TEMA 8 IPA
Presentation
•
1st - 5th Grade
57 questions
YBYBL 1 - Grammar - 57,58,59,60 - Imperative sentences
Presentation
•
KG - 6th Grade
Popular Resources on Wayground
11 questions
Hallway & Bathroom Expectations
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Assessment 2
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
Home Scope
Quiz
•
7th - 8th Grade
12 questions
2026 TAP Technology in the Classroom
Presentation
•
Professional Development
15 questions
HCS SCI 05 Summer School Assessment 2 Review
Quiz
•
5th Grade
15 questions
HCS SCI 04 Summer School Review 2
Quiz
•
4th Grade
59 questions
Geometry Unit 3 Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
14 questions
FAST ELA READING SMAPLE TEST MATERIALS
Passage
•
3rd Grade