Search Header Logo
Ôn tập HK2_Tiến hóa (đến 31 hth loài)

Ôn tập HK2_Tiến hóa (đến 31 hth loài)

Assessment

Presentation

Biology

12th Grade

Practice Problem

Medium

Created by

Hân Ngô

Used 2+ times

FREE Resource

0 Slides • 50 Questions

1

Multiple Choice

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

1

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

2

cùng nguồn gốc, ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện chức năng khác nhau.

3

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

4

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2

Multiple Choice

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

1

sự tiến hoá phân li.

2

sự tiến hoá đồng quy.

3

sự tiến hoá song hành. 

4

phản ánh nguồn gốc chung.

3

Multiple Choice

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

1

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

2

biến mất hoàn toàn.

3

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.

4

thay đổi cấu tạo.

4

Multiple Choice

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc                   

1

bằng chứng giải phẫu so sánh. 

2

bằng chứng phôi sinh học.

3

bằng chứng địa lí sinh học.

4

bằng chứng sinh học phân tử.

5

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1

Cánh của bồ Câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có ch.năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

2

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

3

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

4

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

6

Multiple Choice

Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

1

ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.

2

kết quả của chọn lọc tự nhiên.

3

ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.

4

ảnh hưởng của tập quán hoạt động.

7

Multiple Choice

Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

1

biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

2

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

3

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

4

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

8

Multiple Choice

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

1

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

2

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

3

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

4

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

9

Multiple Choice

Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

1

cá thể.

2

quần thể.

3

NST.

4

giao tử.

10

Multiple Choice

Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng

1

ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.

2

những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

3

mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.

4

mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi.

11

Multiple Choice

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

1

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

2

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

3

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

4

làm rõ tổ chức của loài sinh học.

12

Multiple Choice

Tiến hoá lớn là quá trình

1

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

2

hình thành loài mới.

3

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

4

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

13

Multiple Choice

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

1

quần thể mới xuất hiện.  

2

chi mới xuất hiện.  

3

loài mới xuất hiện.

4

họ mới xuất hiện.

14

Multiple Choice

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

1

cá thể.

2

quần thể.

3

loài.

4

phân tử.

15

Multiple Choice

Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

1

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

2

tham gia vào hình thành loài.

3

gián tiếp phân hóa các kiểu gen. 

4

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.

16

Multiple Choice

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

1

đột biến.

2

giao phối không ngẫu nhiên. 

3

chọn lọc tự nhiên.

4

Di – nhập gen.

17

Multiple Choice

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

1

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

2

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

3

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

4

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

18

Multiple Choice

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

1

làm giảm tính đa hình quần thể. 

2

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

3

thay đổi tần số alen của quần thể.   

4

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

19

Multiple Choice

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

1

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

2

đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.    

3

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.

4

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.

20

Multiple Choice

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

1

thể đồng hợp.  

2

alen lặn.

3

alen trội.

4

thể dị hợp.

21

Multiple Choice

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào

1

môi trường.

2

tổ hợp gen chứa đột biến đó.

3

tác nhân gây ra đột biến đó.   

4

môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó.

22

Multiple Choice

Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì

1

chúng bị nhuộm đen bởi bụi than. 

2

chúng đột biến thành màu đen.

3

chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen.

4

bướm trắng đã bị chết hết.

23

Multiple Choice

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của

1

Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.  

2

Biến dị, di truyền và phân li tính trạng.

3

Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên. 

4

Biến dị, di truyền và giao phối.

24

Multiple Choice

. Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? 

1

Áp lực của CLTN.  

2

Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

3

Tốc độ sinh sản của loài.

4

Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.

25

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

1

Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi.

2

Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.

3

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.

4

Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi.

26

Multiple Choice

Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định...(2)...thích nghi. Lần lượt (1) và (2) là:

1

đột biến và kiểu hình. 

2

alen và kiểu hình.  

3

đột biến và kiểu gen.

4

alen và kiểu gen.

27

Multiple Choice

Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm

1

thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào.

2

biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc.

3

vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc.

4

làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc.

28

Multiple Choice

Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?

1

Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.

2

Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn.

3

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.

4

Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường.

29

Multiple Choice

Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của

1

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm.

2

chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy.

3

sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường.

4

sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm.

30

Multiple Choice

Sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố nào?

1: đột biến                       2: giao phối                         3: CLTN                       

4: cách li                         5: biến động di truyền

1

1, 2, 3.

2

1, 2, 3, 4.

3

1, 3, 4.

4

1, 3, 4 5

31

Multiple Choice

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

1

chúng cách li sinh sản với nhau. 

2

chúng sinh ra con bất thụ.

3

chúng không cùng môi trường. 

4

chúng có hình thái khác nhau.

32

Multiple Choice

Cách li trước hợp tử là

1

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.   

2

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

3

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.      

4

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

33

Multiple Choice

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho

1

cách li trước hợp tử. 

2

cách li sau hợp tử. 

3

cách li tập tính. 

4

cách li mùa vụ.

34

Multiple Choice

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

1

tiêu chuẩn hoá sinh.

2

tiêu chuẩn sinh lí.

3

tiêu chuẩn sinh thái.

4

tiêu chuẩn di truyền.

35

Multiple Choice

Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

1

không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

2

bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc.

3

có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.

4

cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.

36

Multiple Choice

Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường

1

địa lí.

2

sinh thái.

3

lai xa và đa bội hóa.

4

các đột biến lớn.

37

Multiple Choice

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

1

cách li tập tính.

2

cách li sinh thái.

3

cách li sinh sản.

4

cách li địa lí.

38

Multiple Choice

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?  

1

cách li tập tính.

2

cách li sinh thái.

3

cách li sinh sản.

4

cách li địa lí.

39

Multiple Choice

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

1

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.    

2

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau.

3

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.

4

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau.

40

Multiple Choice

Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

1

Lai xa khác loài. 

2

Tự đa bội. 

3

Dị đa bội.

4

Đột biến NST.

41

Multiple Choice

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li: 

1

tập tính.

2

cơ học.

3

trước hợp tử.

4

sau hợp tử.

42

Multiple Choice

Cách li trước hợp tử gồm:

1: cách li không gian                                                   2: cách li cơ học                    3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách                                                 5: cách li sinh thái                 6: cách li thời gian.

Phát biểu đúng là:

1

1, 2, 3. 

2

2, 3, 4.

3

2, 3, 5.

4

1, 2, 4, 6.

43

Multiple Choice

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

1

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể.

2

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.

3

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

4

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

44

Multiple Choice

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

1

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ. 

2

kết quả của quá trình lai xa khác loài.

3

kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì.

4

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần.

45

Multiple Choice

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

1

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.

2

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác.

3

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.

4

Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.

46

Multiple Choice

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

1

5 → 1 → 4. 

2

4 → 3 → 1.

3

3 → 1 → 4. 

4

1 → 3 → 4.

47

Multiple Choice

Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:

1

động vật ít di chuyển. 

2

thực vật.

3

thực vật và động vật ít di chuyển. 

4

động vật có khả năng di chuyển nhiều.

48

Multiple Choice

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

1

Cách li địa lí.

2

Cách li sinh thái.

3

Cách li tập tính.

4

Lai xa và đa bội hóa.

49

Multiple Choice

Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về

1

giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp.

2

phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp.

3

giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp.

4

phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp.

50

Multiple Choice

Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới

1

Mất đoạn, chuyển đoạn.

2

Mất đoạn, đảo đoạn.

3

Đảo đoạn, chuyển đoạn.

4

Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

1

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

2

cùng nguồn gốc, ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện chức năng khác nhau.

3

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

4

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 50

MULTIPLE CHOICE