Search Header Logo
Câu hỏi KTCK 2 - công nghệ

Câu hỏi KTCK 2 - công nghệ

Assessment

Presentation

Science

3rd Grade

Practice Problem

Easy

Created by

việt anh ngô

Used 3+ times

FREE Resource

0 Slides • 65 Questions

1

Multiple Choice

Thiết kế kĩ thuật là:

1

Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

2

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng văn học, khoa học xã hội và tình hình chính trị hiện có.

3

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

4

Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất đơn lẻ, đáp ứng nhu cầu của các cá nhân.

2

Multiple Choice

Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là

1

Sản phẩm kĩ thuật

2

Giải pháp, sản phẩm công nghệ

3

Giải pháp, sản phẩm mĩ thuật

4

Sản phẩm công nghệ

3

Multiple Choice

Quá trình thiết kế kĩ thuật được thực hiện trên cơ sở

1

Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn

2

Chức năng chuyên môn của bộ phận kĩ sư đảm nhiệm

3

Sự phù hợp với tiến trình lịch sử của khu vực và trên thế giới

4

Sự phù hợp với tiến trình lịch sử của khu vực và ở Việt Nam

4

Multiple Choice

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, thiết kế kĩ thuật có vai trò to lớn trong:

1

Cải tạo thế giới, kiến tạo môi trường sống của con người.

2

Thay đổi cách đàn ông nhìn nhận về phụ nữ trong lĩnh vực kĩ thuật.

3

Sáng tạo nghệ thuật, hình thành tư tưởng nghệ thuật.

4

Sáng tạo nghệ thuật, kiến tạo môi trường sống của con người.

5

Multiple Choice

Nhờ có thiết kế kĩ thuật, các công nghệ ngày càng:

A. Phát triển và thiết lập cơ chế mới. B. Có sự đe doạ lớn hơn với con người.

C. Được cải tiến và liên tục phát triển. D. Phụ thuộc vào con người.

1

Phát triển và thiết lập cơ chế mới.

2

Có sự đe doạ lớn hơn với con người.

3

Được cải tiến và liên tục phát triển.

4

Phụ thuộc vào con người.

6

Multiple Choice

Kiến trúc sư xây dựng chủ yếu làm việc tại đâu?

1

Công ty xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế.

2

Nhà máy chế tạo, tư vấn thiết kế.

3

Cơ quan nhà nước, tư vấn thiết kế.

4

Công ty lắp ráp, bảo trì, tư vấn thiết kế.

7

Multiple Choice

Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là:

1

Nhà thiết kế công nghiệp tự do

2

Kiến trúc sư xây dựng bậc cao

3

Nhà thiết kế mẫu sáng tạo

4

Nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp

8

Multiple Choice

Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây?

1

Tìm kiếm nguồn tài trợ.

2

Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp.

3

Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

4

Xác định vấn đề.

9

Multiple Choice

Hoạt động thiết kế kĩ thuật:

Giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn tổng thể và mang tính hệ thống (I)

Giúp rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế (II)

Giúp tăng cường kĩ năng xây dựng mối quan hệ tình cảm giữa người với người (III)

1

(I) và (III)

2

(I), (II)

3

(I), (II) và (III)

4

(II) và (III)

10

Multiple Choice

Hãy cho biết tên gọi và ứng dụng của sản phẩm dưới đây la không phù hợp.

A. Máy bay sử dụng để vận chuyển hàng hoá xuyên hai cực của trái đất.

B. Máy bay sử dụng để vận chuyển hành khách ở tốc độ rất cao.

C. Tên lửa sử dụng để bắn phá các mục tiêu các quốc gia đối lập

D. Tên lửa sử dụng để gia tăng phòng thủ, tiềm lực kinh tế quốc gia.

1

Máy bay sử dụng để vận chuyển hàng hoá xuyên hai cực của trái đất.

2

Máy bay sử dụng để vận chuyển hành khách ở tốc độ rất cao.

3

Tên lửa sử dụng để bắn phá các mục tiêu các quốc gia đối lập

4

Tên lửa sử dụng để gia tăng phòng thủ, tiềm lực kinh tế quốc gia.

11

Multiple Choice

Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực:

Toán (I)

Khoa học và công nghệ (II)

Nghệ thuật (III)

1

(I)

2

(I), (II)

3

(I), (II) và (III)

4

(III)

12

Multiple Choice

Kiến trúc sư xây dựng không làm nhiệm vụ nào dưới đây

1

Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

2

Lên kế hoạch giám sát việc xây dựng viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

3

Thành lập công ty công nghệ, lập kế hoạch đảm bảo sự phát triển thiết kế kĩ thuật của một quốc gia được trơn tru.

4

Lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục các toà

13

Multiple Choice

Câu nào sau đây không đúng đối với lĩnh vực thiết kế kĩ thuật?

1

Các bài toán thiết kế rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

2

Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước cũng rất đa dạng, phong phú, phản ánh đặc điểm đa phương án của các hoạt động thiết kế.

3

Người làm nghề thiết kế hoạt động chân tay là chính, có tư duy thời gian và lập luận logic tốt, có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.

4

Các nhà thiết kế có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ hỗ trợ hoạt động thiết kế.

14

Multiple Choice

Đâu là một hoạt động chính của nhà thiết kế và trang trí nội thất?

1

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp

2

Sản xuất, tổ chức họp báo giới thiệu sản phẩm thiết kế

3

Sản xuất, công bố các bài báo liên quan đến tính toán thiết kế

4

Lên kế hoạch, đổi mới kĩ thuật bán dẫn cho linh kiện điện tử

15

Multiple Choice

Nhà thiết kế thời trang làm việc trong lĩnh vực nào dưới đây là không phù hợp?

1

Các công ty thiết kế, sản xuất hàng dệt may, thời trang

2

Các nhà xuất khẩu, bán lẻ hàng dệt may, thời trang

3

Các công viên cây xanh, thiết kế cảnh quan đô thị

4

Các đơn vị tổ chức trình diễn thời trang và xuất bản tạp chí thời trang...

16

Multiple Choice

Bước đầu tiên của quy trình thiết kế kĩ thuật là gì?

A. Xác định vấn đề

B. Xác định yêu cầu

C. Tìm hiểu tổng quan

D. Đề xuất giải pháp

1

Xác định vấn đề

2

Xác định yêu cầu

3

Tìm hiểu tổng quan

4

Đề xuất giải pháp

17

Multiple Choice

Nội dung nào không thuộc nội dung về tìm hiểu tổng quan:

1

Nghiên cứu tài liệu, các công bố khoa học có liên quan

2

Đọc các tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm đã có

3

Trao đổi trực tiếp với người dùng, với các chuyên gia

4

Tự bản thân sáng tạo, đột phá ý tưởng mới.

18

Multiple Choice

Giải pháp đã được chọn và hoàn thiện ở bước lựa chọn giải pháp cần được:

1

Sửa đổi, điều chỉnh và bổ sung giải pháp cho hoàn thiện hơn

2

Thể hiện dưới dạng bản thiết kế chi tiết, đủ để xây dựng được nguyên mẫu.

3

Loại bỏ nếu gặp chính sách khắc nghiệt của nhà nước.

4

Tiếp tục rà soát, cải tiến chất lượng sản phẩm.

19

Multiple Choice

Nguyên mẫu là:

1

việc khôi phục lại mẫu mã cũ của một sản phẩm nào đó nhằm tạo một hiệu ứng trong kinh doanh.

2

vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa.

3

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

4

vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa và cải tiến.

20

Multiple Choice

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

1

Hoàn thiện

2

Thay đổi

3

Loại bỏ

4

Sản xuất

21

Multiple Choice

Đâu là thời điểm tác giả có thể đăng kí bản quyền sáng chế?

1

Khi lập hồ sơ kĩ thuật

2

Sau khi kiểm chứng giải pháp

3

Sau khi xây dựng nguyên mẫu

4

Khi xác định vấn đề

22

Multiple Choice

Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì sau đây?

1

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người.

2

Chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác.

3

Đọc tài liệu, tim hiểu thông tin từ các kênh thông tin

4

Khảo sát nhu cầu người dùng trong thực tế.

23

Multiple Choice

Một trong những cách xây dựng tiêu chí thiết kế là gì?

1

Dựa vào sự phân tích các giải pháp hay sản phẩm đang có

2

Dựa vào sau khi kiểm chứng giải pháp thành công

3

Khả năng lập hồ sơ kĩ thuật và đăng kí bản quyền

4

Sau khi xây dựng nguyên mẫu hoàn thiện

24

Multiple Choice

Nội dung nào không được thể hiện khi thông qua yêu cầu của một sản phẩm:

A. Các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng.

B. Các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước.

C. Những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

D. Những vấn đề cần giải quyết đầu tiên, cấp bách.

1

Các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng.

2

Các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước.

3

Những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

4

Những vấn đề cần giải quyết đầu tiên, cấp bách.

25

Multiple Choice

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

1

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

2

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

3

Điều chỉnh thiết kế

4

Xác định lại vấn đề

26

Multiple Choice

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

1

Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

2

Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

3

Chỉ những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

4

Chỉ cần một giải pháp đảm bảo yêu cầu, tiêu chí đã nêu là đủ

27

Multiple Choice

Kiểm chứng giải pháp là bước cuối cùng:

A. nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

B. của nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ của sản phẩm.

C. nhằm đảm bảo chất lượng đầu đầu vào của sản phẩm thiết kế

D. của nguyên mẫu được hoàn thiện nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

1

nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

2

của nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ của sản phẩm.

3

nhằm đảm bảo chất lượng đầu đầu vào của sản phẩm thiết kế

4

của nguyên mẫu được hoàn thiện nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

28

Multiple Choice

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế có ý nghĩa như thế nào?

1

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

2

Rất quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm

3

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

4

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm.

29

Multiple Choice

Nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật là:

1

Cách con người tương tác với sản phẩm thiết kế ở mọi tư thế, mọi hình thức,…

2

Quan niệm nhân sinh quyết định các yếu tố của một người khi làm việc với một sản phẩm

3

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

30

Multiple Choice

Để cảnh báo hoặc thể hiện thông điệp với người dùng về mức độ an toàn, người ta thường

1

sử dụng mũi tên dài ngắn

2

sử dụng khẩu hiệu

3

sử dụng màu sắc khác nhau.

4

sử dụng các kí hiệu

31

Multiple Choice

Câu 4: Năng lượng được sử dụng hiện nay chủ yếu tới từ

1

Các nguồn năng lượng tái tạo

2

Các nguồn hoá thạch đang cạn kiệt

3

Các nguồn năng lượng xanh

4

một nguồn năng lượng bất kì

32

Multiple Choice

Phân tích vòng đời sản phẩm bao gồm:

1

Việc thực hiện các phép tính toán ở tất cả các giai đoạn sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm.

2

Việc điều tra nghiên cứu các kết quả, hiện trạng của sản phẩm trước khi thiết kế.

3

Việc thực hiện các phép đo chi tiết ở tất cả các giai đoạn sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm.

4

Việc kiểm chứng, đánh giá sản phẩm sau khi sử dụng thử nghiệm.

33

Multiple Choice

Vòng đời của sản phẩm sau bước Dừng sử dụng sản phẩm là bước

1

Tái chế

2

Tái sử dụng

3

Bộ phận không tái chế, sử dụng

4

Bãi rác

34

Multiple Choice

Phát triển bền vững là

1

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu tương lai mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại.

2

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

3

Sự phát triển không làm mất đi bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộ

4

Sự phát triển không phù hợp bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.

35

Multiple Choice

ính thẩm mỹ của sản phẩm thiết kế được tạo thành bởi:

1

Sự sắp xếp và hòa trộn các yếu tố như đường nét, hình khối, màu sắc, sự tương phản và kết cấu bề mặt.

2

Sự sắp xếp và sử dụng các yếu tố như đường nét, hình khối, màu sắc, sự tương phản và kết cấu bề mặt.

3

Các tiêu chuẩn thẩm mỹ theo truyền thống văn hoá của từng nơi, từng vùng.

4

Các tiêu chuẩn thẩm mỹ chung theo truyền thống văn hoá của từng nơi, từng vùng.

36

Multiple Choice

Một sản phẩm đảm bảo tính nhân trắc sẽ khiến người dùng

1

Cảm thấy an toàn và thoải mái, tiện lợi, hiệu quả

2

Tin tưởng vào vị thế của công ty sản xuất

3

Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước

4

Tin tưởng vào sản phẩm mình chọn lựa

37

Multiple Choice

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố cần được quan tâm là:

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế (I)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế (II)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan (III)

1

(I)

2

(I), (II)

3

(I), (II) và (III)

4

(III)

38

Multiple Choice

Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán

1

Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

2

Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước.

3

Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống và khả năng vay vốn.

4

Dựa vào khả năng tuần hoàn vốn của nhà đầu tư.

39

Multiple Choice

Một thiết kế bảo đảm yếu tố nhân trắc tốt không bao gồm đặc điểm gì?

1

Sử dụng và làm việc trong tư thế trung tính

2

Tinh giản giao diện và hợp lí hoá các thao tác

3

Sử dụng thao tác lạ và khó, hạn chế thao tác quen

4

Ít chuyển động và động tác lặp lại nhiều

40

Multiple Choice

Về vấn đề năng lượng thì hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới

1

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo.

2

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch

3

Loại bỏ nguồn năng lượng hóa thạch ra khỏi sản phẩm

4

Bổ sung sử dụng năng lượng mặt trời trong quá trình sử dụng sản phẩm

41

Multiple Choice

Quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề trong thiết kế kĩ thuật bao gồm:

Chỉ một bước duy nhất (I)

Các bước khác nhau diễn ra một cách tuần tự (II)

Một thời gian vô cùng dài lâu với rất nhiều công đoạn phức tạp (III)

1

(I)

2

(II)

3

(I), (II) và (III)

4

(III)

42

Multiple Choice

Trong các giải pháp đáp ứng được yêu cần, cần hướng tới

1

những giải pháp đơn giản nhất

2

những giải pháp phức tạp nhất

3

những giải pháp đắt tiền nhất

4

những giải pháp đẳng cấp nhất

43

Multiple Choice

Giải pháp tối ưu được đề xuất trên cơ sở

1

Xem xét và phân tích được hai yếu tố quan trọng: thời gian và chi phí.

2

Xem xét và phân tích đầy đủ những ràng buộc trong quá trình thiết kế.

3

Nghiên cứu và phân tích tổng quan ngành thiết kế

4

Nghiên cứu và phân tích tổng quan về năng lượng

44

Multiple Choice

Nguyên tắc tối thiểu tài chính thể hiện ở điều gì

1

Việc sử dụng những nguyên vật liệu, nguồn nhân lực chất lượng thấp.

2

Mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối đa.

3

Mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

4

Việc sử dụng những nguyên vật liệu, nguồn nhân lực chất lượng cao.

45

Multiple Choice

Nguyên tắc tối thiểu tài chính cần tuân thủ trong quá trình nào dưới đây:

Thiết kế sản phẩm (I)

Sản xuất sản phẩm (II)

Giao lưu doanh nghiệp (III)

1

(I) và (II)

2

(II) và (III)

3

(I), (II) và (III)

4

(I) và (III)

46

Multiple Choice

Đâu là nguồn tài nguyên gần như vô tận?

1

Dầu thô

2

Kim loại màu

3

Khí gas tự nhiên

4

Năng lượng gió

47

Multiple Choice

Mỗi bước trong quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề cần được thực hiện như thế nào?

A. Nhanh chóng, gọn lẹ, không cần lặp lại quá nhiều để nhanh chóng đưa sản phẩm vào tiêu thụ.

B. Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và thường xuyên được lặp lại để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

C. Đơn giản nhưng vô cùng tinh tế, nhằm hướng tới một sản phẩm đảm bảo nhiều quy tắc.

D. Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp được lặp lại một lần duy nhất để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

1

Nhanh chóng, gọn lẹ, không cần lặp lại quá nhiều để nhanh chóng đưa sản phẩm vào tiêu thụ.

2

Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và thường xuyên được lặp lại để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

3

Đơn giản nhưng vô cùng tinh tế, nhằm hướng tới một sản phẩm đảm bảo nhiều quy tắc.

4

Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp được lặp lại một lần duy nhất để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

48

Multiple Choice

Việc thiết kế dễ tháo rời, các khớp và mối lắp ráp dễ tháo bằng tay hoặc các dụng cụ đơn giản là biểu hiện của yếu tố nào?

1

Vật liệu

2

Sản xuất

3

Sử dụng

4

Tái chế

49

Multiple Choice

Khi xem xét và trước khi lựa chọn một giải pháp, ta luôn đặt ra câu hỏi nào?

A. Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

B. Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

C. Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

D. Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

1

Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

2

Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

3

Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

4

Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

50

Multiple Choice

Với một sản phẩm, nội dung nào không nói về tính đơn giản?

1

Hình thức, kết cấu, chức năng của sản phẩm

2

Thao tác lắp đặt, sử dụng.

3

Khả năng bán ra thị trường.

4

Bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm.

51

Multiple Choice

Ràng buộc về giá thành có thể dẫn tới điều gì?

1

Việc chọn lựa những công nghệ đắt tiền, vật liệu chất lượng cao cho sản phẩm thiết kế.

2

Sự lựa chọn vừa phải về công nghệ, vật liệu, chức năng, hình thức của sản phẩm thiết kế.

3

Các sản phẩm thiết kế không có được chất lượng cao như mong muốn.

4

Việc chọn lựa những vật liệu chất lượng cao cho sản phẩm thiết kế.

52

Multiple Choice

Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ có khả năng

1

Tác động tốt đến môi trường

2

Không tác động gì tới môi trường

3

Tác động xấu đến môi trường.

4

Phá huỷ hoàn toàn môi trường.

53

Multiple Choice

Để sản xuất sản phẩm định hướng thân thiện với môi trường, nội dung nào dưới đây là không đúng?

1

Dùng ít công đoạn sản xuất nhất có thể.

2

Hạn chế xử lí hoặc phun phủ lớp bề mặt

3

Giảm tối thiểu số linh kiện, dùng các linh kiện nhẹ.

4

Tận dụng hết những vật liệu hiện có.

54

Multiple Choice

Giá trị của nguyên tắc tối thiểu tài chính là gì?

1

Cho phép giải quyết được nhiều vấn đề, đáp ứng được nhiều nhu cầu của xã hội, con người với một nguồn lực tài chính hữu hạn.

2

Cho sự phát triển tài chính trong việc làm ăn, kinh doanh, thiết lập mối quan hệ với đối tác.

3

Cho chủ đầu tư nguồn lợi khổng lồ nhờ việc sử dụng các yếu tố đạt chất lượng cao.

4

Cho phép giải quyết được nhiều vấn đề, đáp ứng được nhiều nhu cầu của xã hội, con người với một nguồn lực tài chính dồi dào.

55

Multiple Choice

Nguyên tắc nào được coi là bản chất của thiết kế kĩ thuật?

A. Nguyên tắc lặp đi lặp lại B. Nguyên tắc đơn giản hoá

C. Nguyên tắc giải pháp tối ưu D. Nguyên tắc tối thiểu tài chính

1

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

2

Nguyên tắc đơn giản hoá

3

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

4

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

56

Multiple Choice

Vì sao giải pháp tối ưu chính là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật?

1

Vì việc có được một giải pháp hoàn hảo là điều khó đạt được.

2

Vì giải pháp tối ưu nhất chính là giải pháp đơn giản nhất.

3

Vì giải pháp tối ưu cho phép cô đọng lại nguyên tắc lặp đi lặp lại.

4

Vì việc có được một giải pháp hoàn hảo là điều dễ đạt được.

57

Multiple Choice

Phương pháp động não được sử dụng để

1

Huy động những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo hoặc phân tích để giải quyết những vấn đề trong quá trình thiết kế kĩ thuật

2

Làm cho bộ não phát sinh nhiều tư tưởng mới, ứng dụng vào việc suy nghĩ trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

3

Khiến cho bộ não hoạt động giống như một cơn bão, phá tan những ý nghĩ vô lý.

4

Tập hợp các cá nhân có cùng chung một ý tưởng vào một nhóm.

58

Multiple Choice

Phương pháp sơ đồ tư duy được sử dụng trong giai đoạn nào của quá trình thiết kế?

Xác định vấn đề (I)

Tìm hiểu tổng quan xác định yêu cầu (II)

Xác định yêu cầu (III)

1

(I) và (II)

2

(II) và (III)

3

(I) và (III)

4

(I), (II) và (III)

59

Multiple Choice

Phương pháp điều tra không được thực hiện thông qua hình thức

1

Phỏng vấn trực tiếp

2

Phỏng vấn qua điện thoại

3

Qua thư tín hoặc qua internet.

4

Quan sát người tiêu dùng

60

Multiple Choice

Câu 4: Kĩ thuật đặt câu hỏi phổ biến nhất là:

1

6R

2

5W1H

3

WHO

4

XN5

61

Multiple Choice

Phương pháp SCAMPER Không được sử dụng trong giai đoạn nào của quy trình thiết kế kĩ thuật?

1

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

2

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

3

Điều chỉnh thiết kế

4

Lập hồ sơ kĩ thuật

62

Multiple Choice

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là gì?

1

Một phương pháp trao đổi trực tiếp với một người có chuyên môn, từ đó đưa ra kết luận.

2

Một phương pháp dùng những từ khoá chính kết hợp cùng những đường nối, mũi tên,… để xây dựng một sơ đồ tổng quát.

3

Một phương pháp thu thập thông tin, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn.

4

Một phương pháp trao đổi trực tiếp với một người có nhu cầu, từ đó đưa ra kết luận.

63

Multiple Choice

Kĩ thuật đặt câu hỏi là một kĩ thuật:

A. Tư duy bằng hệ thống các câu hỏi có mục đích, trình tự rõ ràng để tìm hiểu, thu thập thông tin, phát hiện và nghiên cứu sâu một vấn đề.

B. Hỏi bất ngờ khiến cho người đỏi tỏ ra bối rối mà bộc lộ ra sự thật.

C. Làm tăng khả năng sử dụng tư đồ tư duy, hiểu được bản chất của sản phẩm và của khách hàng.

D. Sử dụng tư đồ tư duy, hiểu được bản chất của sản phẩm và của khách hàng.

1

Tư duy bằng hệ thống các câu hỏi có mục đích, trình tự rõ ràng để tìm hiểu, thu thập thông tin, phát hiện và nghiên cứu sâu một vấn đề.

2

Hỏi bất ngờ khiến cho người đỏi tỏ ra bối rối mà bộc lộ ra sự thật.

3

Làm tăng khả năng sử dụng tư đồ tư duy, hiểu được bản chất của sản phẩm và của khách hàng.

4

Sử dụng tư đồ tư duy, hiểu được bản chất của sản phẩm và của khách hàng.

64

Multiple Choice

Đâu không phải một dụng cụ/thiết bị gia công vật liệu?

1

Cưa tay

2

Tấm mica

3

Máy khoan

4

Súng bắn keo

65

Multiple Choice

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

1

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

2

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

3

Điều chỉnh thiết kế

4

Lập hồ sơ kĩ thuật

Thiết kế kĩ thuật là:

1

Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

2

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng văn học, khoa học xã hội và tình hình chính trị hiện có.

3

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

4

Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất đơn lẻ, đáp ứng nhu cầu của các cá nhân.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 65

MULTIPLE CHOICE