

Mạo từ
Presentation
•
•
Practice Problem
•
Hard
undefined undefined
FREE Resource
40 Slides • 0 Questions
1
Mạo từ không xác định (indefinite article): a, an
Mạo từ xác định (definite article): the
Không có mạo từ: (x)
2
+ a dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
+ an dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.
Ví dụ:
I often eat an apple or a banana every day.
(Tôi thường ăn một quả táo hoặc một quả chuối mỗi ngày.)
3
Ví dụ:
My new house is near a bus stop, so I usually go to school by bus.
(Nhà mới của tôi gần một trạm xe bus, vì vậy tôi thường đi học bằng xe bus.)
4
Ví dụ:
There are three people in my family. My mother is a teacher, my father works as an engineer and I am a student.
(Gia đình tôi gồm có ba người. Mẹ tôi là giáo viên, bố tôi là kĩ sư và tôi là học sinh.)
5
+ a little (một ít) - dùng trước danh từ không đếm được
+ a few (một ít) - dùng trước danh từ đếm được
+ a lot of (nhiều): dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được
+ a lot (nhiều)
+ a couple of (một đôi, một cặp)
+ a dozen (một tá)
+ a quarter (một phần tư)
+ a great deal of (nhiều) - dùng trước danh từ không đếm được
+ a large number of = a wide variety of = a great many of (nhiều) - dùng trước danh từ đếm được
+ a piece of: một miếng
+ a cup/glass of (một tách/ một cốc)
+ a bunch of (một bó, một nải)
6
She has a toothache.
I have a headache.
He has a fever.
She has a stomach ache
His grandmother has a backache.
He has a sore throat.
She has a headache.
Lưu ý: He has sore eyes (không có mạo từ a).
7
WHAT + a/ an + adj + danh từ đếm được ở dạng số ít
What a lazy student! (Cậu học trò lười quá!)
What an interesting novel! (Quyển tiểu thuyết hay quá!)
What + a/ an + adj + noun + S + V
What a good picture I saw! (Tôi đã xem một bức tranh thật tuyệt)
What a big house he has!
8
Theo quy tắc: + a dùng trước danh từ bắt đầu bằng một PA; + an dùng trước danh từ bắt đầu bằng 1 NA
Nhưng người ta dùng:
- a uniform (một bộ đồng phục)
- a university (một trường đại học)
- an hour (một giờ)
- an honest man (một người đàn ông thật thà)
- a one-eyed man (một người đàn ông mắt chột)
- a one-way road (đường một chiều)
- a useful way (một cách hữu ích)
- an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
- a union (một liên minh, một đồng minh)
- a unit (một đơn vị)
- a European (một người châu Âu)
- an M.A (một cử nhân)
- an honorable man (một người đáng kính)
9
Ví dụ:
I have a dog and a cat. The cat is more intelligent than the dog.
(Tôi có một con chó và một con mèo. Con mèo thì thông minh hơn con chó.)
Phân tích: Con mèo và con chó được nhắc tới lần đầu tiên thì dùng "a", được nhắc tới từ làn thứ hai trở đi dùng "the".
10
Ví dụ:
Do you know the woman who is standing over there?
(Bạn có biết người phụ nữ đang đứng ở đằng kia không?)
Phân tích: Danh từ "woman" được xác định bởi mệnh đề quan hệ "who is standing over there" nên dùng "the woman".
11
Ví dụ:
The Sun (Mặt Trời), the Moon (Mặt Trăng), the Earth (Trái Đất)
the world (thế giới), the universe (vũ trụ),
the capital (thủ đô) - mỗi nước chỉ có một,
the king (vua), the president (chủ tịch, tổng thống),
the headmaster (hiệu trưởng) - mỗi trường chỉ có một,
the monitor (lớp trưởng) - mỗi lớp chỉ có một.
12
Ví dụ:
The first (thứ nhất),
the second (thứ hai),
the third (thứ ba),
the fourth (thứ tư),
the fifth (thứ năm)...
the last (cuối cùng)
the only (duy nhất).
13
Ví dụ:
The old (người già); the young (người trẻ),
the sick (người ốm),
the rich (người giàu), the poor (người nghèo),
the disabled (người khuyết tật), the unemployed (người thất nghiệp),
the dead (người chết), the injuried (người bị thương).
The unemployed are the people who don't have any jobs.
(Người thất nghiệp là người mà không có việc làm.)
14
+ The United States of America (the USA)/ The United States (the US): Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
+ The United Kingdom (the UK): Vương Quốc Anh
+ The Philippines: Nước Phi-líp-pin
* "The" dùng trước tên của các quốc gia có tận cùng là "-s"
15
Ví dụ:
My mother bought me a piano because I like playing the piano.
(Mẹ tôi mua cho tôi một chiếc đàn piano bởi vì tôi thích chơi đàn piano.)
PHân tích: Trước từ "piano" thứ nhất, vì nó ý nghĩa là "một" nên ta dùng mạo từ “a”; trước từ "piano" thứ hai vì nó là tên của một loại nhạc cụ và đứng sau động từ "play" nên ta dùng mạo từ "the".
16
Ví dụ:
The cinema (rạp chiếu phim), the zoo (sở thú), the park (công viên),
the station (nhà ga), the post office (bưu điện), the airport (sân bay),
the bus stop (trạm xe bus), the theater (nhà hát), the library (thư viện)...
17
Ví dụ:
The Smiths: Gia đình nhà Smith
The Smiths are having dinner now. (Gia đình nhà Smith bâv giờ đang ăn tối.)
18
Ví dụ 1: So sánh hơn nhất
My mother is the most beautiful woman in the world.
(Mẹ tôi là người đẹp nhất thế gian này.)
® The most beautiful - the dùng trước tính từ so sánh hơn nhất.
® The world - the dùng trước danh từ là duy nhất.
Ví dụ 2: So sánh kép (càng.... càng...)
The more I know him, the more I like him.
(Tôi càng biết nhiều về anh ấy, tôi lại càng thích anh ấy.)
® The more the more: so sánh kép.
19
Ví dụ:
The Mississippi river (dòng sông Mississippi)
The Fairy Stream (Suối Tiên)
The Black Sea (Biển Đen)
The Atlantic Ocean (Đại Tây Dương),
The Pacific Ocean (Thái Bình Dương)
The Sahara (sa mạc Sahara)
The Himalayas (dãy núi Himalayas)
20
Ví dụ:
My father is reading newspapers in the sitting room.
(Bố tôi đang đọc báo ở trong phòng khách.)
The kids are playing in the garden.
(Lũ trẻ đang chơi trong vườn)
21
Ví dụ:
In the morning (buổi sáng)
in the afternoon (buổi trưa)
in the evening (buổi tối)
22
Ví dụ:
The New York Times (tờ báo New York Times)
23
Ví dụ:
The UN = The United Nations (Tổ chức Liên Hợp Quốc)
The WHO = The World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
The Red Cross (Hội Chữ thập Đỏ)
24
Ví dụ 1:
The whale is in danger of becoming extinct.
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
Ví dụ 2:
The fast food has made life easier for housewives.
(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn.)
25
Ví dụ:
The Sun rises in the east and sets in the west.
(Mặt Trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây.)
® The Sun - dùng "the” trước những danh từ là duy nhất, độc nhất.
® The east/west - dùng "the" trước những danh từ chỉ phương hướng.
26
Ví dụ:
I saw an accident this morning. A car crashed into a tree. The driver of the car wasn't hurt but the car was badly damaged.
(Sáng nay tôi nhìn thấy một vụ tai nạn. Một chiếc ô tô đâm vào một cái cây. Người lái xe của chiếc ô tô không bị thương nhưng chiếc ô tô thì hư hỏng nặng.)
® Vụ tai nạn (accident) được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ "an".
® Chiếc ô tô (car) và cái cây (tree) ở câu thứ hai cũng được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ “a”.
® Dùng "the" + N + of + N nên ta dùng “the driver of the car"
® Chiếc ô tô được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi ta dùng mạo từ "the".
27
Ví dụ:
I saw an accident this morning. A car crashed into a tree. The driver of the car wasn't hurt but the car was badly damaged.
(Sáng nay tôi nhìn thấy một vụ tai nạn. Một chiếc ô tô đâm vào một cái cây. Người lái xe của chiếc ô tô không bị thương nhưng chiếc ô tô thì hư hỏng nặng.)
® Vụ tai nạn (accident) được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ "an".
® Chiếc ô tô (car) và cái cây (tree) ở câu thứ hai cũng được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ “a”.
® Dùng "the" + N + of + N nên ta dùng “the driver of the car"
® Chiếc ô tô được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi ta dùng mạo từ "the".
28
Ví dụ:
In the middle of something: ở giữa của cái gì
At the end of something: cuối của cái gì
At the top of something: ở đỉnh của cái gì
At the age of: ở độ tuổi bao nhiêu
29
Ví dụ 1:
+ I go to school by bus every day. (Hằng ngày, tôi đến trường bằng xe buýt.) Trong ví dụ này, tôi đến trường để học nên không sử dụng mạo từ trước danh từ "school".
+ Yesterday my mother went to the school to meet the headmaster. (Ngày hôm qua, mẹ tôi đến trường để gặp hiệu trưởng.). Trong ví dụ này, mẹ tôi đến trường để gặp hiệu trưởng chứ không phải đi học nên ta dùng mạo từ
"the" trước danh từ "school".
Ví dụ 2:
+ There was an accident at the corner of the street. The injured were taken to hospital. (Có một vụ tai nạn ở góc của con đường. Người bị thương được đưa vào bệnh viện.) Trong trường hợp này, người bị thương được đưa vào viện để chữa trị nên không dùng mạo từ trước danh từ "hospital".
+ Last night we went to the hospital to ask after Lan's mother. (Tối qua, chúng tôi đã vào viện để thăm mẹ của Lan.)
® Trong trường hợp này, chúng tôi không vào viện để chữa bệnh mà đi thăm người ốm nên ta dùng mạo từ "the" trước danh từ "hospital".
30
Ví dụ 3:
+ I am going to the prison to see my cousin.
(Tôi sẽ đi đến trại giam để gặp anh em họ của tôi.)
® Trong trường hợp này, không phải là đi tù nên chúng ta dùng mạo từ "the" trước danh từ "prison”.
Ví dụ 4:
+ My sister goes to church every Sunday. (Chủ nhật hàng tuần, chị gái tôi đều đi lễ.)
® Trong trường họp này, chị gái đến nhà thờ để đi lễ thì ta không dùng mạo từ trước danh từ "church".
31
Ví dụ:
To me, English is much more interesting than any other subjects.
(Với tôi, Tiếng Anh thú vị hơn nhiều so với các môn học khác.)
32
Ví dụ:
The boys are playing football in the park.
(Những cậu bé đang chơi bóng ở trong công viên.)
33
Ví dụ:
I don't like cats. (Tôi không thích mèo.)
34
Ví dụ:
I often drink milk in the morning. (Tôi thường uống sữa vào buổi sáng.)
35
Ví dụ:
Although my father has a car, he often goes to work by bus.
(Mặc dù bố tôi có ô tô nhưng ông ấy vẫn thường đi làm bằng xe buýt.)
36
Ví dụ:
Red is not my favorite color. (Màu đỏ không phải là màu tôi thích.)
37
Ví dụ:
+ My friend, chứ không nói my the friend.
+ The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái).
38
Ví dụ:
My mother always gets up early to make sure that we have breakfast before going to school.
(Mẹ tôi luôn dậy sớm để đảm bảo rằng chúng tôi ăn sáng trước khi tới trường.)
39
Ví dụ:
+ I usually sleep late on Sunday. (Tôi có thói quen ngủ muộn vào Chủ nhật.)
+ I don't like summer but I loved the summer in 2000 when I met him for the first time.
(Tôi không thích mùa hè nhưng tôi thích mùa hè năm 2000, mà tôi đã gặp anh ấy lần đầu tiên.)
40
Ví dụ:
Two things you can’t buy with money are love and health.
(Có hai thứ bạn không thể mua được bằng tiền là tình yêu và sức khoẻ.)
Mạo từ không xác định (indefinite article): a, an
Mạo từ xác định (definite article): the
Không có mạo từ: (x)
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 40
SLIDE
Similar Resources on Wayground
33 questions
ÔN TOÁN
Presentation
•
5th Grade
36 questions
Jaxtina - S - Flipped Book - Lesson 14
Presentation
•
9th Grade - University
36 questions
Critical Thinking for Professional Success
Presentation
•
Professional Development
35 questions
Questions
Presentation
•
6th Grade
31 questions
METAN - ETILEN - AXETILEN
Presentation
•
9th Grade
33 questions
ÔN TẬP KHTN 8 GHKI
Presentation
•
8th Grade
36 questions
Bài 6 - Lịch sử 11 (mới)
Presentation
•
11th Grade
36 questions
Luyện tập liên kết ion
Presentation
•
10th Grade
Popular Resources on Wayground
10 questions
Safety Day 2026 – Student Review
Quiz
•
9th Grade
21 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Parts of Speech
Quiz
•
5th Grade
16 questions
Subject & Predicate
Quiz
•
5th Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
12 questions
Map Skills
Quiz
•
3rd Grade
22 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
5th Grade
15 questions
Rounding Decimals
Quiz
•
5th Grade
Discover more resources for
10 questions
Safety Day 2026 – Student Review
Quiz
•
9th Grade
21 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Parts of Speech
Quiz
•
5th Grade
16 questions
Subject & Predicate
Quiz
•
5th Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
12 questions
Map Skills
Quiz
•
3rd Grade
22 questions
Continents and Oceans
Quiz
•
5th Grade
15 questions
Rounding Decimals
Quiz
•
5th Grade