Search Header Logo
Untitled Lesson1212

Untitled Lesson1212

Assessment

Presentation

History

10th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Thuy Tang

FREE Resource

5 Slides • 1 Question

1

2

media

Mã đề 143- Trang 1/4

Mã đề thi 143


Câu 1: Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới?

A. Trung Quốc.

B. Liên Xô.

C. Nhật Bản.

D. Mỹ.

Câu 2: Trong Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945), Đảng xác định kẻ
thù của nhân dân Đông Dương là

A. thực dân Pháp.

B. đế quốc Mĩ.

C. phong kiến và tay sai.

D. phát xít Nhật.

Câu 3: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về nhiệm vụ trước mắt của phong trào dân chủ 1936-
1939 ở Việt Nam?

A. Chống phát xít, chống chiến tranh.

B. Thành lập liên minh công-nông.

C. Đòi tự do, cơm áo, hòa bình.

D. Chống chế độ phản động thuộc địa.

Câu 4: Hội Duy Tân do Phan Bội Châu thành lập năm 1904 có chủ trương

A. thiết lập chính thể quân chủ lập hiến.

B. thiết lập chính thể cộng hòa dân chủ.

C. khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.

D. Lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, “lá cờ đầu” của phong trào đấu tranh ở khu vực Mĩ Latinh là

A. Ănggôla.

B. Cuba.

C. Môdămbích.

D. Braxin.

Câu 6: Trong những năm 1939 - 1941, Đảng Cộng sản Đông Dương phải chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược cách mạng là do

A. cuộc xâm lược của phát xít Nhật vào Việt Nam.
B. Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.
D. chính sách thống trị tàn bạo của thực dân Pháp.

Câu 7: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1991 là

A. đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

B. phát động Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

C. triển khai chiến lược toàn cầu.

D. thiết lập trật tự thế giới đa cực.

Câu 8: Thắng lợi nào của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) đã buộc thực dân
Pháp chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta?

A. Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).

D. Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

Câu 9: Một trong những thành tựu các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là

A. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
B. ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ra toàn thế giới.
C. các nước châu Âu đều có trình độ khoa học-kĩ thuật cao.
D. trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 10: Đầu năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời đã trở thành bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử
cách mạng Việt Nam vì lý do nào?

A. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. Đưa giai cấp tiểu tư sản lên lãnh đạo cách mạng nước ta.
C. Cổ vũ lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc của nhân dân ta.
D. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

Câu 11: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương?

A. Phong trào Cần Vương không được sự ủng hộ của nhân dân.
B. Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội hơn về vũ khí, kỹ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo và thiếu đường lối đúng đắn.
D. Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương nổ ra lẻ tẻ, không có sự liên kết.

Câu 12: Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân
Pháp ở Việt Nam?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN II NĂM 2024

Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài :50 phút, không kể thời gian phát đề

3

Multiple Choice

âsas

1

âsa

2

âs

3

4

âs

4

media

Mã đề 143- Trang 2/4

A. Tư sản.

B. Địa chủ.

C. Công nhân.

D. Nông dân.

Câu 13: Sự ra đời các Xô viết ở Nghệ An- Hà Tĩnh được xem là đỉnh cao của phong trào cách mạng
1930-1931 vì đã

A. giải quyết vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân.
B. thực hiện được những chính sách dân chủ tiến bộ.
C. mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và xóa nợ cho dân nghèo.
D. thành lập được chính quyền cách mạng của nhân dân.

Câu 14: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939 - 1945) là do

A. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
B. sự thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Anh, Pháp, Mĩ, Đức.
C. chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp với phát xít.
D. Đức muốn xóa bỏ hệ thống hòa ước Véc-xai - Oashinhtơn.

Câu 15: Lực lượng vũ trang nào của ta được thành lập và chiến đấu bảo vệ Hà Nội trong những ngày đầu
của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

A. Việt Nam giải phóng quân.

B. Cứu quốc quân.

C. Dân quân du kích.

D. Trung đoàn thủ đô.

Câu 16: Hoạt động đấu tranh vũ trang cuối cùng của Việt Nam Quốc dân đảng diễn ra vào đầu năm 1930

A. Khởi nghĩa Ba Đình.

B. Khởi nghĩa Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Yên Thế.

D. Khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 17: Tình hình kinh tế của nước Nga từ năm 1991 đến năm 1995 có đặc điểm gì?

A. Tăng trưởng luôn âm.

B. Phục hồi và phát triển.

C. Phát triển thần kì.

D. Phát triển nhanh.

Câu 18: Hậu quả nghiêm trọng nhất đối với thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh là gì?

A. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.
B. Thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng.
C. Dẫn đến sự bất ổn chính trị của các nước lớn trên thế giới.
D. Các nước đều bị suy giảm kinh tế do chạy đua vũ trang.

Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt
Nam sau năm 1975?

A. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

B. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi.
C. Kết quả của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.

D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

Câu 20: Vì sao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước tình
thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

A. Quân đội các nước Đồng minh ồ ạt tiến vào nước ta.
B. Ngân sách tài chính của nước ta gần như trống rỗng.
C. Cùng lúc phải đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.
D. Nước ta vẫn chưa được các nước trên thế giới công nhận.

Câu 21: Trước Chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch ngoại
trừ

A. Thái Lan.

B. Ấn Độ.

C. Nhật Bản.

D. Trung Quốc.

Câu 22: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là

A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

D. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 23: Một trong những nội dung đổi mới về chính trị của Đảng ta từ năm 1986 là

A. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước.

D. chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

5

media

Mã đề 143- Trang 3/4

Câu 24: Địa phương nào thuộc khu vực Nam Trung Bộ giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945?

A. Hải Phòng.

B. Đồng Nai.

C. Bắc Giang.

D. Quảng Nam.

Câu 25: Nội dung phản ánh đúng mục tiêu trong Luận cương tháng Tư (1917) của Lê-nin là chuyển từ

A. cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng giải phóng dân tộc.
B. chế độ phong kiến sang chế độ lâm thời của giai cấp tư sản.
C. chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản.
D. cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Câu 26: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến cuối thập kỉ 90, giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi
quốc tế đã tăng 12 lần. Thương mại quốc tế tăng có nghĩa là nền kinh tế của các nước trên thế giới có
quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng.” (SGK Lịch sử
12-Trang 69). Nội dung trên phản ánh biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
D. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

Câu 27: Trong thời kì 1954 - 1960, thắng lợi nào của ta đã chuyển cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A. Phong trào Đồng khởi.

B. Chiến thắng Bình Giã.

C. Chiến thắng Vạn Tường.

D. Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 28: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Đảm bảo duy trì hòa bình an ninh thế giới.
B. Cam kết không sử dụng vũ lực với nhau.
C. Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế-văn hóa.
D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 29: Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng Cộng Sản Đông Dương có hạn chế cơ bản là nặng về

A. bạo lực cách mạng.

B. đấu tranh giai cấp.

C. đấu tranh chính trị.

D. đấu tranh hòa bình.

Câu 30: Đâu là một trong những nội dung phản ánh quan hệ chủ đạo giữa tổ chức ASEAN với 3 nước
Đông Dương trong giai đoạn 1967 - 1989?

A. Đối đầu căng thẳng, bất đồng.

B. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại hợp tác.

C. Hợp tác để duy trì hòa bình ổn định khu vực.

D. Hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

Câu 31: Hai khuynh hướng cách mạng trong phong trào yêu nước ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930
không có sự khác biệt về

A. nền tảng tư tưởng cách mạng.

B. phương pháp hình thức đấu tranh.

C. đối tượng cách mạng chủ yếu.

D. lực lượng lãnh đạo cách mạng.

Câu 32: Đâu là điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa
Xuân năm 1975 ở Việt Nam?

A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
C. Xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.

D. Được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.

Câu 33: Thực tiễn lịch sử quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách
mạng trong thời kì 1954-1975 là

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với nhiều lực lượng chiếm đóng.
B. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
C. Thực hiện chủ trương của Đảng đã đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
D. Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, miền Nam vẫn do Pháp chiếm giữ.

Câu 34: Việc giải quyết mối quan hệ giữa Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với thực dân
Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc (từ 9 - 1945 đến 12 - 1946) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Đảng
ta trong quan hệ đối ngoại hiện nay?

A. Chống tư tưởng cục bộ của các chi bộ cộng sản.
B. Phải đảm bảo về sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

6

media

Mã đề 143- Trang 4/4

C. Hòa hiếu với các nước, nhân nhượng có nguyên tắc.
D. Tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

Câu 35: Trong giai đoạn cách mạng 1939 - 1945, các mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập ở Việt
Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Có lực lượng nòng cốt là giai cấp công nhân Việt Nam.
B. Thực hiện mục tiêu phân hoá cao độ kẻ thù cách mạng.
C. Đoàn kết các lực lượng xã hội của 3 nước Đông Dương.
D. Đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế Cộng sản.

Câu 36: Vì saoHội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 - 1973) khẳng định cách mạng miền Nam
phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?

A. Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiếp tục “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn tấn công vào “đất thánh Việt cộng”.
C. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
D. Mĩ giữ lại lực lượng quân đội viễn chinh ở miền Nam Việt Nam.

Câu 37: Qua thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954),
chiến tranh nhân dân được hiểu là

A. vừa đánh vừa xây dựng lực lượng, từng bước thay đổi tương quan lực lượng.
B. cuộc chiến có sự phân tuyến triệt để giữa hậu phương với tiền tuyến.
C. hai bên sử dụng quân đội chính quy tiến hành các trận quyết chiến chiến lược.
D. huy động toàn dân đánh giặc bằng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

Câu 38: Nhận định nào sau đây chưa chính xác khi đánh giá về các chiến dịch quân sự của quân dân ta
trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 - 1954?

A. Đều để lại cho Đảng những bài học kinh nghiệm lãnh đạo.
B. Đều gây cho quân Pháp những tổn thất về lực lượng.
C. Sau các chiến dịch, bộ đội ta được rèn luyện, trưởng thành.
D. Tạo lợi thế cho ta trên mặt trận chính trị-ngoại giao.

Câu 39: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), hậu phương miền Bắc có vai trò
quan trọng vì đã

A. đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc kháng chiến ở cả hai miền.
B. lần lượt đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.
C. đáp ứng kịp thời yêu cầu về nhân lực cho nhân dân Miền Nam.
D. đánh bại trận tập kích 12 ngày đêm của Mĩ năm 1972.

Câu 40: Nội dung nào phản ánh đúng về chủ trương phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 12/1946?

A. Là quyết định bị động khi thực dân Pháp đã chiếm các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Là chủ trương kịp thời và đúng đắn để phá thế bao vây cô lập của kẻ thù dân tộc.
C. Là quyết định đúng đắn vì ta đã có cơ sở để giành thắng lợi trong thời gian ngắn.
D. Là chủ trương đúng đắn thực hiện quyền tự vệ chính đáng của dân tộc Việt Nam.

--------- HẾT --------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……………………………………Số báo danh……………………………………..

Chữ ký CBCT1:…………………………………….Chữ ký CBCT2:………………………………….

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 6

SLIDE