Search Header Logo
4.5 Task 2 Lesson 1

4.5 Task 2 Lesson 1

Assessment

Presentation

English

University

Practice Problem

Medium

Created by

Giang Nguyễn

Used 3+ times

FREE Resource

7 Slides • 36 Questions

1

WRITING TASK 2
LESSON 1
CÁC CẤU TRÚC CÂU THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING TASK 2

Câu phức với mệnh đề trạng ngữ
Câu phức với mệnh đề quan hệ

2

Câu đúng: I eat breakfast because it is good for my health.
Câu sai:
I eat breakfast. Because it is good for my health.

=> Mệnh đề phụ không thể đứng 1 mình như 1 câu độc lập.

Lưu ý

  • Câu phức là câu có cấu trúc phức tạp và chứa 2 mệnh đề trở lên. Trong các mệnh đề này, có 1 mệnh đề chính và nhiều mệnh đề phụ.

Định nghĩa

What is "câu phức"?

3

CÂU PHỨC VỚI MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
CÓ 5 LOẠI MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

  2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

  3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

  4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

  5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

4

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

When children have enough sleep, they will focus better in class.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

5

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Since the traffic jam is heavy, many workers are late for work.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

6

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Before learning advanced English, students should learn basic pronunciation and grammar.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

7

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Due to the heavy traffic jam, many workers are late for work.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

8

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Many parents are working hard so that their children could have an easier life.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

9

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

In order to achieve the goals, many people have to work hard constantly.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

10

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

While some people prefer eating home-cooked meals, others like eating out more.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

11

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Although the government has attempted to control the traffic, there are still many road congestions.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

12

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

In spite of the convenience of eating out, some people prefer eating home-cooked meals.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

13

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

If the government builds more universities, the tuition fees will reduce.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

14

Multiple Choice

Câu sau có mệnh đề trạng ngữ loại nào?

Unless the government builds more universities, the tuition fees will not reduce.

1

thời gian

2

nguyên nhân

3

nhượng bộ

4

mục đích

5

điều kiện

15

Multiple Select

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "after" và "before" đi với cấu trúc ........

1

S + V

2

Noun phrase

3

V-ing

4

Động từ nguyên mẫu

16

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

After .......................... , the environment has been negatively affected.

1

the industrialization

2

industrialize

3

the industrialize

4

the industrializing

17

Multiple Select

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Before .......................... , they should learn basic pronunciation and grammar.

1

students learn advanced English

2

learning advanced English

3

learning advanced English

4

students

18

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "because", "since", và "as" đi với cấu trúc ......

1

S + V

2

noun phrase

3

V-ing

4

to V

19

Multiple Select

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "due to" và "because of" đi với cấu trúc ......

1

S + V

2

noun phrase

3

V-ing

4

to V

20

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Since .............................. , many workers are late for work.

1

being heavy

2

the traffic jam is heavy

3

is heavy

4

the heavy traffic jam

21

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Due to ............................... , many workers are late for work.

1

being heavy

2

the traffic jam is heavy

3

is heavy

4

the heavy traffic jam

22

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Because of ................................ , I went to school late.

1

I missed the bus

2

miss the bus

3

the missing bus

4

missing the bus

23

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "so that", "in order that", và "so as that" đi với cấu trúc..........

1

Động từ nguyên mẫu

2

noun phrase

3

V-ing

4

S + V

24

Multiple Choice

Note: Các từ nối "so that", "in order that", và "so as that" luôn phải đứng giữa câu. Không thể đứng đầu câu như các từ nối khác.

Chọn câu có đúng cấu trúc chỉ mục đích.

1

So that many parents are working hard, their children could have an easier life.

2

Many children could have an easier life so that their parents are working hard.

3

So that their children could have an easier life, many parents are working hard.

4

Many parents are working hard so that their children could have an easier life.

25

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "to", "in order to", và "so as to" đi với cấu trúc..........

1

Động từ nguyên mẫu

2

noun phrase

3

V-ing

4

S + V

26

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Many people have to work hard constantly so as to ........................ .

1

achieve their goals

2

achieving their goals

3

their goal achievement

4

they can achieve their goals

27

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Many people have to work hard constantly so that ........................ .

1

achieve their goals

2

achieving their goals

3

their goal achievement

4

they can achieve their goals

28

Một số lưu ý đối với mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Khi sử dụng từ nối "so that", "in order that", và "so as that", mệnh đề phía sau nên có động từ khiếm khuyết chỉ khả năng (can, could, will, would, may, might).

Ví dụ:
- Many high school students are learning IELTS
so that they can gain admission to famous universities.
- The government is issuing a new policy so that many wild species could be protected.

29

Một số lưu ý đối với mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Khi sử dụng từ nối "to", "in order to", và "so as to", mệnh đề phía sau phải có chung chủ ngữ với mệnh đề phía trước.

Ví dụ:
- Many high school students are learning IELTS
in order to gain admission to famous universities.
- The government is issuing a new policy to protect many wild species.

30

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "although", "though", và "even though" đi với cấu trúc...........

1

S + V

2

V-ing

3

Noun phrase

4

Động từ nguyên mẫu

31

Multiple Select

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Từ nối "despite" và "in spite of" đi với cấu trúc...........

1

S + V

2

V-ing

3

Noun phrase

4

Động từ nguyên mẫu

32

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Although ..................... , their children still spend a lot of time doing so.

1

banning their children from using smartphones

2

many parents try to ban their children from using smartphones

3

ban their children from using smartphones

4

using smartphones

33

Multiple Choice

Chọn cấu trúc phù hợp với từ nối sau đây.

Despite .................. , some people prefer eating home-cooked meals.

1

eating out is convenient

2

the convenience of eating out

3

the convenient of eating out

4

the disadvantages of eating out

34

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Important notes!

  • Mệnh đề quan hệ (dạng đầy đủ) luôn bắt đầu với từ quan hệ who/which/that

    VD câu sai: There are many people work in foreign countries.

  • Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

    VD câu sai: Some students are encouraged to go to school by bike, who live in urban areas.

35

  • Khi đối tượng bổ nghĩa (danh từ/cụm danh từ) chỉ về đối tượng cụ thể, đã được xác định rõ ràng.

  • Phải có dấu phẩy và luôn dùng từ "which".

  • MĐQH bổ sung thông tin cho cả mệnh đề phía trước luôn là MĐQH không xác định.

The new employer, who is Canadian, is going to change many policies in the company.

MĐQH không xác định

  • Khi đối tượng bổ nghĩa (danh từ/cụm danh từ) chỉ về đối tượng chung chung, không cụ thể.

  • Không có dấu phẩy.

Many employees who live far away from their companies are allowed to work from home twice a week.

MĐQH xác định

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

36

Fill in the Blanks

Type answer...

37

Fill in the Blanks

Type answer...

38

Fill in the Blanks

Type answer...

39

Fill in the Blanks

Type answer...

40

Fill in the Blanks

Type answer...

41

Fill in the Blanks

Type answer...

42

Fill in the Blanks

Type answer...

43

Fill in the Blanks

Type answer...

WRITING TASK 2
LESSON 1
CÁC CẤU TRÚC CÂU THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING TASK 2

Câu phức với mệnh đề trạng ngữ
Câu phức với mệnh đề quan hệ

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 43

SLIDE