

Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
Geography
•
KG
•
Practice Problem
•
Hard
xuan quyen
Used 1+ times
FREE Resource
16 Slides • 0 Questions
1
Chủ đề vị trí địa lý
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1
triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu,
địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa
dạng… ,
a) Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
b) Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.
c) Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây
dựng cảng nước sâu.
d) Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản
là đánh bắt xa bờ.
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm
cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ
8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở
khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc
gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ
kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển
nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng
kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn
2
sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
Câu 4. Cho hình ảnh
a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải và vùng đặc quyền kinh tế.
b) Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng
đặc quyền kinh tế.
c)Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng
lãnh hải.
d)Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền
tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền,
điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở
102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117
20’Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến
đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín
phong.
Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp
giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều
quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường
3
hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường
sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái
Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển
các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an
ninh quốc phòng.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và
bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo
là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì
nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp
hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng
của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên
hợp quốc về Luật Biển 1982.
a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý
nghĩa rất lớn.
b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có
hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
c) Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo,
cần phải có ít nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
d) Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới
hạn để xác định đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông
Dương. Phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia là Trung Quốc, Lào và
Cam - pu - chia. Trên biển Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều
quốc gia trong khu vực. Phần đất liền của nước ta giới hạn từ vĩ độ
8034’B đến vĩ độ 23023’B và từ kinh độ 102009’Đ đến kinh độ
109028’Đ. Trên Biển Đông vùng biển nước ta kéo từ khoảng vĩ độ
6050’B và kinh độ 1010Đ đến kinh độ 117020’Đ
4
a)Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng
của Tín phong bán cầu Bắc.
b) Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và khoảng cách thời gian
giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở mọi nơi đều giống nhau
c) Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển
đảo, thuận lợi phát triển kinh tế biển.
d) Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, độ mặn nước biển
đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Chủ đề thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 1. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm
Nhiệt
độ
trung
bình
tháng 1(0C)
Nhiệt độ trung
bình tháng 7
(0C)
Nhiệt độ trung
bình năm (0C)
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4
25,1
Đà Nẵng
21,3
29,1
25,5
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
27,1
27,1
a) Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
b) Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
d) Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI TRẠM
KHÍ TƯỢNG ĐÀ NẴNG
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
34,7
32,1
14,6
21,4
2,1
38,5
12,5
93,5
800,4
782,8
271,0
485,8
(Nguồn:Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
5
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và
dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của
gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô,
nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển
và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam,
khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa
đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn
vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam
Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn
diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và
tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi
dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông
nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có
năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của
vùng nhiệt đới ẩm.
Câu 5. Cho bảng số liệu sau :.
Nhiệt độ không khi trung bình và lượng mưa các tháng trong
6
năm 2021 tại Huế
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt
độ
(0 C)
18,2
21,1
24,3
26,8
29,4
30,6
30,0
30,5
27,2
25,2
22,8
20,4
Lượng
mưa
(mm )
190,3 361,1 112,4 68,6
1,7
32,0
27,0
52,6
535,6 1438,3 825,9 490,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
a) Chế độ nhiệt tương đối điều hoà.
b) Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu mùa đông.
c) Mùa mưa xảy ra vào thời kì thu đông.
d) Chế độ mưa chịu sự tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn
Tây ( Đơn vị m3s )
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
nước
1270
1070
910
1 60
1880
4660
7630
9040
6580
4070
2760
1690
(Nguồn: Lịch sử và Địa lí 8 – Cánh Diều, Lê Thông - Đỗ Thanh Bình
(đồng Tổng Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm)
a) Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
b) Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
c) Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng 80 % lượng nước cả năm.
d) Sự tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế
độ nước sông Hồng.
Câu 7. Cho bảng số liệu sau đây
Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm
2021 tại Vũng Tàu
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt
độ
(°C)
25,5
25,6
27,6
29,0
29,5
29,2
28,3
28,9
28,2
27,9
27,9
26,7
Lượng
mưa
1,0
0,0
0,0
150,9 194,4 129,0 239,1 92,3
193,0 269,5 130,2 0,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
a) Vũng Tàu không có tháng lạnh.
b) Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm.
7
c) Mùa mưa và mùa khô có sự phân hoá sâu sắc.
d) Nguyên nhân chủ yếu tạo ra mùa khô sâu sắc là gió mùa Tây Nam.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm
tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang
Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng và là
một phần của hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam
gần biên giới với Lào.
a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.
b) Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
c) Hang động thưởng xuất hiện ở những nơi có đá khó hoà tan.
d) Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 9. Cho bảng số liệu sau:
Lượng mưa các tháng trong năm 2022 tại trạm khi tượng Láng
(Hà Nội) và Nha Trang (Khánh Hoà)
(Đơn vi: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng
46,8 103,7 47,2 68,7
414,9 296,9 392,5 486,3 242,0 84,4
7,8
13,7
Nha
Trang
21,2 20,6
86,7 131,5 22,1
X
88,1
154,5 81,9
436,9 333,9 412,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa đông.
b) Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hoà.
c) Khánh Hoà có mưa nhiều vào các tháng mùa hạ.
d) Hà Nội có 6 tháng mưa nhiều.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán
cầu Bắc
(Đơn vị: °C)
Vĩ độ
00
200300
400
500
600
700800
Nhiệt độ trung bình năm
24,5
25,0
20,4
14,0
5,4
-0,6
-10,4
-20,0
Biên độ nhiệt năm
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
29,0
32,2
31,0
a) Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
b) Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
8
c) Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
d) Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ
xích đạo về cực.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị:
mm)
Vĩ độ
00-
100
100-
200
200-
300
300-
400
400-
500
500-
600
600-
700
700-
800
Lượng
mưa
trung bình năm
1677 763
513
501
561
510
340
194
a) Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
b) Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
c) Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung
bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Câu 12. Cho thông tin sau, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn
năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và
cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo
kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong
vỏ địa lí.
a) Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện
của quy luật địa đới.
b)Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng,
rộng lớn.
c) Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đại cao và địa ô.
d) Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa
lí.
Câu 13. Cho thông tin sau:
Cùng với gió mùa Đông Bắc, trong mùa đông ở nước ta còn có sự hoạt
động của Tín phong bán cầu Bắc. Ở miền Bắc, Tín phong hoạt động
9
đan xen giữa các đợt gió mùa Đông Bắc. Ở miền Nam Tín phong thổi
theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, đây là nguyên nhân chính làm cho
Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô kéo dài
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong là nguyên nhân
chính tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa 2 miền Bắc Nam.
b) Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, thời tiết ở miền Bắc nước ta
lạnh, ít mưa là do sự hoạt động đồng thời của cả gió mùa Đông Bắc và
Tín phong bán cầu Bắc.
c) Miền Nam nước ta không có mùa Đông là do Tín phong bán cầu
Bắc hoạt động mạnh, lấn át gió mùa Đông Bắc.
d) Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều Bắc - Nam và sự tồn tại của Tín phong
bán cầu Bắc ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa đới.
Câu 14. Cho thông tin sau:
Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt,
mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa
cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70
đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn ( 80 -
90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm tập trung vào các
tháng mùa lũ.
a) Chế độ dòng chảy sông ngòi ở nước ta phân thành 2 mùa là mùa lũ
và mùa cạn.
b) Phần lớn lượng nước sông chủ yếu tập trung vào vào mùa mưa, sự
thất thường của chế độ mưa làm cho chế độ dòng chảy thất thường.
c) Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào nhịp điệu mưa. Biến
đổi khí hậu làm tăng số tháng lũ của sông ngòi nước ta.
d) Lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm thay đổi theo mùa là
biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Câu 15. Cho thông tin sau:
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình
thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa. Trong đó, ô - xít sắt (Fl2O3), ô - xít nhôm (Al2O3) thường bị rửa
trôi ít hơn các chất ba - zơ dễ tan và ô - xít si - lic ( SiO2) nên tỉ lệ tương
đối của ô - xít sắt, ô - xít nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng,
10
đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích
lớn nhất, phân bố rất rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng
a) Đặc trưng của đất fe - ra - lit là đất chua, có màu đỏ vàng; phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta.
b) Đất feralit thường có tầng đất dày, tơi xốp, khó bị xói mòn rửa trôi.
c) Nguyên nhân dẫn đến quá trình fe - ra - lit là do nguồn nhiệt ẩm dồi
dào, lượng mưa lớn, diện tích đá mẹ a xit rộng, địa hình chủ yếu là đồi
núi thấp.
d) Đất fe - ra - lit rất thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm và
trồng rừng và phát triển đồng cỏ.
Chủ đế thiên nhiên phân hóa
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây đươc thể hiện khá
rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh
nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh
khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây
Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh
quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao
cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí
kết hợp với hướng núi.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh
hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa
Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp
độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút
gió từ các hướng tới.
Câu 2. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa
11
Đông Bắc.
Câu 3.Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của
gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô,
nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển
và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16
0B trở vào Nam,
khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
B.Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của
dãy Bạch Mã.
C.Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ
và Tây Nguyên.
D. Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên
thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Câu 4. Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ
a) Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
b) Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
c) Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20
0C là do ảnh hưởng của gió
Tín phong bán cầu Bắc.
d) Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc vào cuối mùa đông.
12
Câu 5. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI TRẠM
KHÍ TƯỢNG ĐÀ NẴNG
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4
782,8
271,0
485,8
(Nguồn:Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và
dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 6. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 –
1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên
25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính
là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và
khí hậu.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm
trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với
thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc
hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít,
từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên
cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình
hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50, có lúc
xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
13
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt
đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7
tại một số địa điểm ở nước ta
(Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ trung
bình năm (0C)
Nhiệt độ trung
bình tháng 1
(0C)
Nhiệt độ trung
bình tháng 7
(0C)
Hà Nội
23,5
16,4
28,9
Huế
25,1
19,7
29,4
Thành phố Hồ Chí
Minh
27,1
25,7
28,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc.
Câu 9. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c),
d) sau đây,
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn
diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước
và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi
dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông
nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
14
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có
năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của
vùng nhiệt đới ẩm.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khi trung bình và lượng mưa các tháng trong năm
2021 tại Huế
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt
độ
(0 C)
18,2
21,1
24,3
26,8
29,4
30,6
30,0
30,5
27,2
25,2
22,8
20,4
Lượng
mưa
(mm )
190,3 361,1 112,4 68,6
1,7
32,0
27,0
52,6
535,6 1438,3 825,9 490,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
a) Chế độ nhiệt tương đối điều hoà.
b) Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu mùa đông.
c) Mùa mưa xảy ra vào thời kì thu đông.
d) Chế độ mưa chịu sự tác động của gió mùa và hướng của các dãy
núi.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn
Tây
( Đơn vị m3s )
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu
lượng
nước
12
70
10
70
91
0
1
60
18
80
46
60
76
30
90
40
65
80
40
70
27
60
16
90
(Nguồn: Lịch sử và Địa lí 8 – Cánh Diều, Lê Thông - Đỗ Thanh Bình
(đồng Tổng Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm)
a) Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
b) Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
c) Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng 80 % lượng nước cả năm.
d) Sự tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế
độ nước sông Hồng.
15
Chủ đề tài nguyên thiên nhiên
Câu 1: Cho thông tin sau:
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình
trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của
quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu
héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp
tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của
cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên
cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ
luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai
thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc
tăng dân số.
(Nguồn:
https://moitruong.net.vn/da-dang-sinh-hoc-o-viet-nam-
thuc-trang-va-cac-giai-phap-58613.html)
a. Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân
làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
b. Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.
c. Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự
nhiên và kinh tế xã hội.
d. Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ
sự đa dạng sinh học.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức
độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng
môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác
nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường
nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông
dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập
trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
16
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ
yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh
hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm
tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021
Năm
Chỉ tiêu
1943
2010
2021
Tổng diện tích rừng (triệu
ha)
14,3
13,4
14,7
- Diện tích rừng tự nhiên
(triệu ha)
14,3
10,3
10,1
- Diện tích rừng trồng
(triệu ha)
0
3,1
4,6
Độ che phủ (%)
43,0
39,5
42,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)
a) Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.
b) Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
c) Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
d) Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do
diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.
Chủ đề vị trí địa lý
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1
triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu,
địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa
dạng… ,
a) Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
b) Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.
c) Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây
dựng cảng nước sâu.
d) Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản
là đánh bắt xa bờ.
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm
cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ
8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở
khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc
gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ
kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển
nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng
kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 16
SLIDE
Similar Resources on Wayground
10 questions
KHOA HỌC
Lesson
•
4th Grade
13 questions
Đố vui
Lesson
•
1st - 10th Grade
9 questions
KHỞI ĐỘNG TIẾNG VIỆT
Lesson
•
2nd Grade
10 questions
Kiểm tra giữa HK1 - Tin học 7
Lesson
•
7th Grade
10 questions
BÀI 1. DU LỊCH VIỆT NAM
Lesson
•
10th - 12th Grade
10 questions
ÔN TẬP GHKI LỚP 4 2023-2024
Lesson
•
1st - 5th Grade
12 questions
E4 Unit 10: Where were you yesterday?
Lesson
•
4th Grade
8 questions
Đại hội VI
Lesson
•
University
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
29 questions
Alg. 1 Section 5.1 Coordinate Plane
Quiz
•
9th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
FOREST Effective communication
Lesson
•
KG
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
Discover more resources for Geography
11 questions
FOREST Effective communication
Lesson
•
KG
20 questions
Place Value
Quiz
•
KG - 3rd Grade
10 questions
Sound Energy Assessment
Quiz
•
KG - 2nd Grade
10 questions
Dr. Seuss
Quiz
•
KG - 5th Grade
20 questions
greater than less than equal to
Quiz
•
KG - 1st Grade
6 questions
Copy of G5_U6_L3_22-23
Lesson
•
KG - Professional Dev...
20 questions
Capitalization in sentences
Quiz
•
KG - 4th Grade
15 questions
Simple Patterns AB, ABB, ABC
Quiz
•
KG - 1st Grade