

BÀI 4, 5
Presentation
•
History
•
11th Grade
•
Practice Problem
•
Medium
undefined undefined
Used 2+ times
FREE Resource
0 Slides • 48 Questions
1
Multiple Choice
Câu 1. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?
A. Năm 1976.
B. Năm 1978.
C. Năm 1982.
D. Năm 1986.
2
Multiple Choice
Câu 2. Tháng 12 – 1991 là mốc thời gian đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước nào sau đây?
A. Liên Xô.
B. CHDC Đức.
C. Ba Lan.
D. Tiệp Khắc.
3
Multiple Choice
Câu 3: Hiện nay, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia do chính đảng nào lãnh đạo?
A. Đảng Cộng sản.
B. Đảng Xã hội.
C. Đảng Cộng hòa.
D. Đảng Dân chủ.
4
Multiple Choice
Câu 4: Hiện nay, nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh nhất là.....
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Canada.
D. Mỹ.
5
Multiple Choice
Câu 5: Sau năm 1991, các quốc gia nào sau đây vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
A. Lào, Cuba.
B. Liên Xô.
B. Cuba, Hàn Quốc.
D. Campuchia, Lào.
6
Multiple Choice
Câu 6. Từ khi thực hiện cải cách mở cửa (12 – 1978) đến nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc so với thế giới thay đổi như thế nào?
A. Đứng vị trí thứ tám thế giới.
B. Đứng vị trí thứ năm thế giới.
C. Đứng vị trí thứ ba thế giới.
D. Đứng vị trí thứ hai thế giới?
7
Multiple Choice
Câu 7. Hiện nay, quốc gia nào ở khu vực Mỹ La tinh đi theo con đường XHCN?
A. Venexuela.
B. Mexico.
C. Achentina.
D. Cuba.
8
Multiple Choice
Câu 8. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.
C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.
D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.
9
Multiple Choice
Câu 9. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
B. tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
C. thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
D. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
10
Multiple Choice
Câu 10. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Việt Nam.
B. Inđônêxia.
C. Thái Lan.
D. Philippin.
11
Multiple Choice
Câu 11. Ý nào không đúng về biện pháp cải cách về kinh tế mà Cu-ba thực hiện nhằm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Thực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.
B. Chủ trương xây dựng nền kinh tế tập trung do Nhà nước quản lí.
C. Chú trọng phát triển công nghiệp quốc phòng.
D. Chú trọng đến các ngành nghề mới như: công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí,...
12
Multiple Choice
Câu 12.. Ý nào không phải là thành tựu về khoa học – công nghệ của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?
A. Phóng tàu Thần Châu vào không gian.
B. Dẫn đầu thế giới về công nghiệp điện hạt nhân.
C. Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu
D. phát triển mạnh hạ tầng kĩ thuật số, trung tâm dữ liệu hiện đại.
13
Multiple Choice
Câu 13: Hiện nay, Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới. Đó là thành tựu của nước này khi tiến hành công cuộc nào sau đây?
A. Cải cách, mở cửa.
B. Cải cách giáo dục.
C. Cách mạng tư tưởng.
D. Cách mạng ruộng đất.
14
Multiple Choice
Câu 14: Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là lĩnh vực nào?
A. Cải cách kinh tế.
B. Đổi mới giáo dục.
C. Đổi mới tư tưởng.
D. Cải tổ chính trị.
15
Multiple Choice
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
16
Multiple Choice
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?
A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
17
Multiple Choice
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
18
Multiple Choice
Câu 18: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước vào thời gian nào?
A. Sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi ( 1975).
B. Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi ( 1954).
C. Sau tuyên bố độc lập vào ngày 2. 9. 1945.
D. Đạt được D. Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ( 1930).
19
Multiple Choice
Câu 19. Những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc hiện nay đã chứng tỏ điều gì?
A. Mỹ đã suy yếu về nhiều mặt.
B. Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô.
C. Chỉ có Trung Quốc làm được điều này.
D. Sức sống của chủ nghĩa xã hội.
20
Multiple Choice
Câu 20: Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc?
A. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.
B. Thực hiện chế độ kinh tế tập trung.
C. Chủ yếu phát triển kinh tế trong nước.
D. Thực hiện chế độ chính trị đa nguyên.
21
Multiple Choice
Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc?
A. Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm, thực hiện chế độ chính trị đa nguyên.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
C. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
D. Thực hiện chế độ chính trị đa nguyên.
22
Multiple Choice
Câu 22. Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là gì?
A. Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội..
B. Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.
C. Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.
23
Multiple Choice
Câu 23. Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh
năm 1991 đã chứng minh
A. sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
24
Multiple Choice
Câu 24. Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là
A. lục địa và đại dương.
B. hải đảo và đồi núi.
C. lục địa và hải đảo.
D. đồi núi và đại dương.
25
Multiple Choice
Câu 25. Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa là
A. Ấn Độ.
B. Việt Nam.
C. Xiêm.
D. Cam-pu-chia.
26
Multiple Choice
Câu 26. Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng đánh vào
A. Sài Gòn.
B. Đà Nẵng.
C. Quảng Trị.
D. Hà Nội.
27
Multiple Choice
Câu 27. Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. buôn bán và truyền giáo.
C. mở rộng giao lưu văn hóa.
C. Quảng Trị.
D. xây dựng cơ sở hạ tầng.
28
Multiple Choice
Câu 28. Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
A. hình thành.
B. phát triển.
C. phát triển đến đỉnh cao.
D. khủng hoảng, suy thoái.
29
Multiple Choice
Câu 29. Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?
A. Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin.
B. Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.
C. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).
D. Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.
30
Multiple Choice
Câu 30. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?
A. Mi-an-ma.
B. Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Cam-pu-chia.
31
Multiple Choice
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
32
Multiple Choice
Câu 32: Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?
A. Quân chủ lập hiến
B. Quân chủ chuyên chế
C. Cộng hòa đại nghị
D. Cộng hòa tổng thống
33
Multiple Choice
Câu 33. Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là
A. kinh tế phát triển nhanh.
B. lãnh thổ được mở rộng.
C. khủng hoảng suy yếu.
D. thiên tai xảy ra liên tục.
34
Multiple Choice
Câu 34. Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?
A. Kẻ thù hùng mạnh và hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.
B. Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.
C. Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
D. Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.
35
Multiple Choice
Câu 35. Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?
A. Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai.
B. Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ.
C. Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ.
D. Lo ngại sự kháng cự, chống đối mạnh mẽ của quý tộc..
36
Multiple Choice
Câu 36: Vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?
A. Xiêm thực hiện cải cách thành công, đường lối ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.
B. Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn B. Nhà nước phong kiến Xiêm được sự giúp đỡ của phương Tây.
C. Xiêm có thế lực quân sự mạnh nhất Đông Nam Á.
D. Xiêm không phải là đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.
37
Multiple Choice
Câu 37. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực
A. có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.
B. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
C. không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.
D. là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.
38
Multiple Choice
Câu 39. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
A. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.
B. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
C. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
D. Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
39
Multiple Choice
Câu 40. Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
A. Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
B. Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
C. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
D. Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
40
Multiple Choice
Câu 41. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.
D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
41
Multiple Choice
Câu 42. Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ
B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
42
Multiple Choice
Câu 43. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
43
Multiple Choice
Câu 44: Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của vua Rama V (Xiêm)?
A. Đều là các cuộc cách mạng vô sản.
B. Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
C. Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.
D. Đều là các cuộc cách mạng tư sản.
44
Multiple Choice
Câu 45. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc
A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.
45
Multiple Choice
Câu 46: Lý giải vì sao trong cùng bối cảnh, vương quốc Xiêm đã thực hiện thành công cải cách trong khi cải cách ở Việt Nam lại không thành công?
A. Điều kiện kinh tế xã hội phát triển hơn, lãnh đạo sáng suốt.
B. Được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
C. Phong trào cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.
D. Phong trào không bị phái thủ cựu phản đối.
46
Multiple Choice
Câu 47. Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?
A. Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.
B. Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.
C. Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.
47
Multiple Choice
Câu 48. Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?
A. Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.
B. Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.
C. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
D. Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.
48
Multiple Choice
Câu 49. Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay ?
A. Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân.
B. Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế.
C. Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác.
D. Tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Câu 1. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?
A. Năm 1976.
B. Năm 1978.
C. Năm 1982.
D. Năm 1986.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 48
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
44 questions
Unit-1 Lesson-1
Presentation
•
10th Grade
42 questions
Hakekat Cinta pada Allah
Presentation
•
10th Grade
36 questions
Bài 6 - Lịch sử 11 (mới)
Presentation
•
11th Grade
41 questions
Dịch vụ 1 - địa 12
Presentation
•
12th Grade
46 questions
in aula Salvii
Presentation
•
10th Grade
42 questions
Co so du lieu
Presentation
•
KG - University
38 questions
Grade 11 (New): Unit 7 - Language
Presentation
•
10th - 12th Grade
42 questions
Participles
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
20 questions
STAAR Review Quiz #3
Quiz
•
8th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Marshmallow Farm Quiz
Quiz
•
2nd - 5th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
12 questions
What makes Nebraska's government unique?
Quiz
•
4th - 5th Grade
Discover more resources for History
25 questions
Early Cold War Quizziz
Quiz
•
11th Grade
52 questions
STAAR US History Review
Quiz
•
11th - 12th Grade
120 questions
USH STAAR EOC Study Quiz
Quiz
•
11th Grade
16 questions
STAAR US History Questions: Early Cold War (Updated)
Quiz
•
11th Grade
14 questions
Spanish American War
Quiz
•
11th Grade
14 questions
Reconstruction STAAR
Quiz
•
8th - 11th Grade
20 questions
Great Depression & New Deal Unit Exam
Quiz
•
11th Grade
14 questions
Cold War Quizizz (through Arms Race)
Quiz
•
11th Grade