Search Header Logo
Tiết 28 Ôn tập cuối kì I

Tiết 28 Ôn tập cuối kì I

Assessment

Presentation

Science

6th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Tuyen Hoang

Used 4+ times

FREE Resource

9 Slides • 0 Questions

1

Discover new features in Lessons!
Finish all phases of “I-do ; We-do ; You-do” with Quizizz

media
media
media
media

​You can also create lessons directly on Google Slides using “Quizizz Extension”.
Read more about it here

2

media

TIẾT 28 - ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Ngày soạn: 22/12/2024

Ngày dạy

Tiết TKB

Lớp

Tiết PPCT

Học sinh vắng

Ghi chú

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Sau khi học xong bài này, HS:

+ Ôn tập lại kiến thức đã học

+ Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả
chủ đề 9

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ
đề ôn tập

+ Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong
nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ để

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc
giải bài tập.

- Năng lực khoa học tự nhiên

+ Hệ thống hoá được kiến thức về lực.

3. Phẩm chất

+ Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, có giải pháp phù hợp ứng dụng trong
thực tế;

+ Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi
thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập

2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài

3

media

2

b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Chúng ta đã nghiên cứu về các phép đo; Lực, hiểu được cách biểu diễn lực bằng
mũi tên, tác dụng, đo lực, phân loại và đơn vị của lực. Bài ôn tập ngày hôm nay,
chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại những kiến thức mà
chúng ta đã học ở 2 chủ đề này

B.HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức

a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về lực

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm với kĩ
thuật sơ đồ tư duy. GV hướng dẫn HS thiết kế
sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản
của chủ đề

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ
đồ tư duy tổng hợp kiến thức

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình
bày sơ đồ tư duy của nhóm mình

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập

GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt
nhất

HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp
kiến thức vào giấy A3

4

media

3

- HS: hệ thống lại nội dung lí thuyêts đã học trong chủ đề 2: Các phép đo

1. Đo chiều dài

Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài

Đơn vị đo chiều dài ở trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay
là mét (metre), có kí hiệu là m.

Để đo chiều dài của một vật, người ta có thể sử dụng thước.

- Thực hành đo chiều dài

2. Đo khối lượng

Đơn vị và dụng cụ đo khối lượng

Đơn vị đo khối lượng ở trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay
là kilôgam (kilogram), có kí hiệu là kg.

Để đo khối lượng người ta sử dụng cân.

Thực hành đo khối lượng

3. Đo thời gian

Lực

Biểu diễn lực
bằng mũi tên
Tác dụng

Thay đổi
hướng tôc sđộ
chuyển động
của vật

Biến dạng vật

Đo lực Lực kế

Phân loại

Lực không
tiếp xúc
Lực hấp dẫn

Lực tiếp xúc
- Lực ma sát
- Lực cản của
không khí

Đơn vị đo:
niuton( N)

5

media

4

Đơn vị và dụng cụ đo thời gian

Đơn vị đo thời gian ở trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay
là giây (second), có kí hiệu là s.

Để đo thời gian người ta sử dụng đồng hồ.

4. Đo nhiệt độ

– Nhiệt độ và nhiệt kế

– Các thang nhiệt độ

– Thực hành đo nhiệt độ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vận dụng kiến thức đã học:

Câu 1. Trên vỏ một hộp sữa có ghi 450g. Số ghi đó cho biết điều gì ?

A. Khối lượng của hộp sữa

B. Trọng lượng của sữa trong hộp

C. Trọng lượng cảu hộp sữa

D. Khối lượng của sữa trong hộp

Câu 2. Một vật có khố lượng 100g sẽ có trọng lượng bao nhiêu

A. 100N

B. 1N

C.10N

D.0.1N

Câu 3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực được vẽ ở hình dưới đây :

6

media

5

Câu 4 : Bạn Ân đá vào quả bóng đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra
ngay sau đó :

A. Qủa bóng chỉ biến đổi chuyển động

B. Qủa bóng chỉ biến dạng

C. Qủa bóng vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng

D. Qủa bóng vẫn đứng yên

Câu 5 : Hãy giải thích các hiện tượng sau:

a) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy.

b) Khi đi trên sàn nhà đá hoa mới lau dễ bị ngã.

- GV cho HS trình bày trước lớp kết quả hoạt động

- GV nhận xét kết luận :

Câu 1. Đáp án D.

Câu 2. Đáp án B.

Câu 3.

a) Lực F tác dụng lên vật A có hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn
30N.

b) Lực F tác dụng lên vật B có hướng thẳng đứng từ dưới lên và có độ lớn 20 N.

Câu 4. Đáp án C.

Câu 5. a) Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lẩy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường
dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này
lực ma sát có lợi vì nhờ có nó mà xe mới di chuyển được và không bị sa lấy.

b) Khi ta đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì khi đó lực ma sát giữa chân ta và
sàn nhà bị giảm do có nước dính trên sàn nhà. Trường hợp này ma sát có lợi vì nó
giúp ta đi lại không bị trơn và tránh bị ngã.

Câu 6: Lấy 01 ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng? Nêu cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng,
chiều dài, thời gian?

Câu 7. Nhiệt độ là gì? Nêu cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius?
Sự nở vì nhiệt của chất nào được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ?

Câu 8: Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế
nước?

TL: - Chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước vì:

7

media

6

+ Rượu hay thủy ngân có tính co dãn vì nhiệt đều, còn nước không có tính chất
này.

+ Do sự giãn nở của nước rất đặc biệt khi ở nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co
lại chứ không nở ra còn thủy ngân khi ở nhiệt độ này cũng không bị đóng băng.

=> Do đó, người ta phải dùng nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân để là nhiệt kế chứ
không thể dùng nước.

Câu 9: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.

D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.

TL: A. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế dựa vào sự dãn nở vì nhiệt của chất
lỏng trong nhiệt kế. Chất lỏng nở ra (tăng thể tích) khi nóng lên hay co lại (giảm
thể tích) khi lạnh đi trong nhiệt kế.

Câu 10: Khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động như thế
nào? Tại sao?

TL: - Viên phấn sẽ chuyển động thẳng rơi xuống mặt đất.

- Bởi vì lựa hút của Trái Đất đã tác dụng lên viên phấn mà lực hút của Trái Đất
có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

Câu 11: Một ô tô có khối lượng là 5 tấn thì trọng lượng của ô tô đó là

A.5N. B.500N. C.5000N. D.50000N.

TL: 5 tấn = 5000 kg

Trọng lượng của quả cân 1 kg là 10 N.

=> Trọng lượng của ô tô đó là: 5000. 10 = 50 000 N.

Chọn đáp án D

Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật
theo hình biểu diễn?

A. Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N

8

media

7

B. Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N

C. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N

D. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15N

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh
giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh
giá
Ghi Chú

- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực
hành cho người
học

- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau
của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia
tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung

- Báo cáo thực
hiện công việc.

- Hệ thống câu
hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo
luận

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

9

Discover new features in Lessons!
Finish all phases of “I-do ; We-do ; You-do” with Quizizz

media
media
media
media

​You can also create lessons directly on Google Slides using “Quizizz Extension”.
Read more about it here

Discover new features in Lessons!
Finish all phases of “I-do ; We-do ; You-do” with Quizizz

media
media
media
media

​You can also create lessons directly on Google Slides using “Quizizz Extension”.
Read more about it here

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 9

SLIDE