Search Header Logo
Lý thuyết ARTICLES (MẠO TỪ)

Lý thuyết ARTICLES (MẠO TỪ)

Assessment

Presentation

English

10th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Binh Vu

Used 3+ times

FREE Resource

15 Slides • 0 Questions

1

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

Mạo từ trong tiếng Anh gồm 2 loại:

* Mạo từ không xác định (indefinite article): a, an

* Mạo từ xác định (definite article): the

2

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

1.  MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (A, AN)

Ta dùng mạo từ a, an trong những trường hợp sau:

* Để chỉ một vật, một người nói chung

Ví dụ: A ball is round.(Quả bóng hình tròn.)

* Trước sự vật, sự việc được nhắc tới lần đầu tiên

Ví dụ: I live in a small house near a river.(Tôi sống ở một ngôi nhà nhỏ gần một dòng sông.)

* Trong các từ hoặc cụm từ chỉ định lượng: a pair of (một đôi), a little (một chút), a few (một vài), a lot of (rất nhiều), a number of (một số lượng), an amount of (một lượng), $5 a kilo (5 đô la một cân), ...

Ví dụ: He has a lot of money.(Anh ta có rất nhiều tiền.)

3

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

4

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước từ chỉ nghề nghiệp

Ví dụ: She is a dentist.(Cô ấy là nha sĩ.)

 * Trong cách diễn đạt chỉ tần suất: three times a day (ba lần một ngày), once a week (một lần một tuần), twice a month (hai lần một tháng), ...

Ví dụ:I visit my grandmother twice a month.(Tôi đi thăm bà hai lần một tháng.)

* Lưu ý:

* An được dùng trước những danh từ (hoặc tính từ, trạng từ được dùng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ) bắt đầu bằng các từ được phát âm là một nguyên âm

Ví dụ: - This is an interesting book.(Đây là một cuốn sách thú vị.)

- It took me an hour to fix this bike.(Tôi mất một tiếng để sửa chiếc xe đạp này.)

* hour bắt đầu bằng phụ âm “h” nhưng đây lại là một âm câm. Từ hour được phát âm là /ˈaʊə(r)/ nên ta dùng an trong trường hợp này.

5

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* A được dùng trước những danh từ (hoặc tính từ, trạng từ được dùng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ) bắt đầu bằng các từ được phát âm là một phụ âm.


- She bought a beautiful dress.(Cô ấy mua một chiếc váy xinh đẹp.)

- Alan is a university student.(Alan là một sinh viên đại học.)


* university bắt đầu bằng nguyên âm “u” nhưng nó được phát âm là /ju:/ trong từ /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ nên ta dùng a trong trường hợp này.


* Ta không dùng a, an trước danh từ không đếm được.

Sai: I drank a water.(Tôi đã uống nước.)

Đúng: I drank a bottle of water.(Tôi đã uống một chai nước.)

6

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Ta không dùng a, an trước bữa ăn “breakfast/ lunch/ dinner” (bữa sáng/ trưa/ tối). Nhưng chúng ta lại dùng a,an nếu trước bữa ăn đó có tính từ.


Ví dụ:

- What do you have for lunch?(Bạn có gì cho bữa trưa vậy?)

- This is a wonderful dinner.(Đây là một bữa tối tuyệt vời.)


* Quy tắc trên áp dụng tương tự với các ngày trong tuần.


Ví dụ: There is no school on Sunday. - What a beautiful Sunday!

(Không phải đi học vào ngày Chủ nhật. - Một ngày Chủ nhật đẹp làm sao.)

7

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

2. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (THE)

Ta dùng mạo từ the trong những trường hợp sau:

* Trước các sự vật, sự việc đã được đề cập tới trước đó.

Ví dụ:

I live in a small house near a river. The house is beautiful. (Tôi sống ở một ngôi nhà nhỏ gần một dòng sông. Ngôi nhà đó rất đẹp.)

* Trước các sự vật, sự việc mà cả người nghe và người nói đều biết tới trước đó.

Ví dụ:

I left my phone on the fridge in the kitchen.(Tôi để điện thoại trên cái tủ lạnh ở trong bếp.)

8

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước sự vật tồn tại mang tính duy nhất: the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng), the earth (trái đất), the sky (bầu trời), the internet (mạng in-tơ-net), the environment (môi trường), the world (thế giới), the universe (vũ trụ), ...

Ví dụ:

The moon goes around the earth and the earth goes around the sun.

(Mặt trăng quay xung quanh trái đất còn trái đất quay xung quanh mặt trời.)
* Trong câu so sánh hơn nhất

Ví dụ:

He is the most intelligent student I have met.(Cậu ấy là học sinh giỏi nhất mà tôi từng gặp.)

9

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước một số tính từ để chỉ một nhóm người: the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the elderly (người già), the disadvartaged (người chịu thiệt thòi), the disabled (người khuyết tật), the non-disabled (người không khuyết tật), the less fortunate (người kém may mắn), ...

Ví dụ:

There should be no discrimination between the disabled and the non-disabled.

(Không nên có sự phân biệt đối xử giữa người khuyết tật và người không khuyết tật.)
*Trước số thứ tự: the first (đầu tiên), the second (thứ hai), the last (cuối cùng), ...

Ví dụ:

He is the first person to ask me for advice. (Cậu ấy là người đầu tiên hỏi xin lời khuyên từ tôi.)

10

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước một số từ chỉ thời gian có tận cùng bằng “s”: the 1980s (những năm 1980), the 90s (những năm 90), ...

Ví dụ: He joined the army in the 1880s.(Ông ấy đã nhập ngũ vào những năm 1880.)

* Trước danh từ chỉ các loại nhạc cụ: the guitar (đàn ghi-ta), the piano (đàn piano), the drum (trống), ... khi ta muốn nói về khả năng chơi nhạc của một người.

Ví dụ:

- This is an electric guitar.(Đây là một chiếc đang ghi-ta điện.)

Nhưng:

- He can play the guitar.(Anh ấy có thể chơi ghi-ta.)

11

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước các danh từ chỉ phương hướng: the east (phía đông), the west (phía tây), the north (phía bắc), the south (phía nam), the southeast (phía đông nam), ...

Ví dụ:

- There are a lot of mountains in the north of Vietnam. (Có rất nhiều núi ở phía bắc của Việt Nam.)

* Trước họ của một người để chỉ toàn thể gia đình (đồng thời ta cần thêm “s” sau họ): The Smiths (gia đình nhà Smith), The Turners (gia đình nhà Turner),...

Ví dụ:

The Smiths rented us their spare bedroom for $30 a week. (Gia đình nhà Smith đã cho chúng tôi thuê phòng ngủ dự phòng của họ với giá 30 đô la một tuần.)

12

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước quốc tịch để chỉ người dân quốc gia đó: the French (người Pháp), the Chinese (người Trung Quốc),...

Ví dụ:

Paper was invented by the Chinese in the first century A.D.

(Giấy được phát minh bởi người Trung Quốc vào thế kỉ thứ nhất sau Công nguyên.)

* Trước các buổi trong ngày để chỉ thời gian: the morning (buổi sáng), the afternoon (buổi chiều), the evening (buổi tối).

Ví dụ:

My little daughter usually sleeps in the afternoon.(Cô con gái nhỏ của tôi thường ngủ vào buổi chiều.)

13

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Trước tên đại dương, sông, núi, quần đảo...: The Pacific Ocean (Thái Bình Dương), The Nile (sông Nin), The Alps (dãy núi An-pơ)...

Ví dụ:

The Alps are the highest mountain range that lies entirely in Europe. (Dãy núi An-pơ là dãy núi cao nhất nằm hoàn toàn ở châu Âu.)

14

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

* Lưu ý: * Không dùng the trước “danh từ + số đếm” như: Platform 9 (sân ga số 9), room 122 (phòng 122), page 53 (trang 53), question 3 (câu hỏi số 3), size 46 (cỡ 46), ...

Our train leaves from Platform 9. (Chuyến tàu của chúng tôi đi từ sân ga số 9.)


* Đối với các danh từ hospital (bệnh viện), university (trường Đại học), school (trường học), church (nhà thờ), prison (nhà tù) ...

+ Không dùng the khi các địa điểm được sử dụng đúng mục đích.

My children don’t like going to school. (Các con của tôi không thích đi học.)


+ Dùng the khi đó là một địa điểm cụ thể

Jenny’s mom has gone to the school to see her today. (Mẹ của Jenny đã tới trường để thăm cô ấy ngày hôm nay.)

15

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

3. ZERO ARTICLES (KHÔNG DÙNG MẠO TỪ)

 - Trước tên của các môn học.

- Trước tên của các môn thể thao.

- Trước danh từ số nhiều không xác định.

- Trước danh từ không đếm được.

- Trước tên của các phương tiện giao thông, nhưng phải đứng sau giới từ "by".

- Trước danh từ chỉ màu sắc.

- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.

- Trước tên của các bữa ăn.

- Trước thứ, ngày, tháng, năm, mùa (nếu không xác định).

- Trước tên quốc gia (trừ các quốc gia đã được liệt kê ở mục 2), tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

- Trước danh từ trừu tượng.

ARTICLES (mạo từ)

By Hieu Pham

Mạo từ trong tiếng Anh gồm 2 loại:

* Mạo từ không xác định (indefinite article): a, an

* Mạo từ xác định (definite article): the

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 15

SLIDE