
Chương 2 - Kinh tế Vĩ mô
Authored by Nam Khánh
Computers
University
Used 54+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
30 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Answer explanation
GDP là tổng sản phẩm trên lãnh thổ 1 nước
GNP là tổng giá trị toàn bộ hàng hóa, dịch vụ do công dân 1 nước tạo ra ở trong hay ngoài nước
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm:
Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất.
Được tính trực tiếp vào GDP.
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
Answer explanation
Giáo trình trang 30
“GDP đo lường về mặt giá trị của các hàng hoá, dịch vụ nghĩa là tất cả các hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra phải được quy đổi về một thước đo chung là giá trị, tức dùng tiền tệ để đo lường”
“Trong khi đó, hàng hoá và dịch vụ trung gia là những loại hàng hoá và dịch vụ được dùng làm đầu vào để sản xuất ra hàng hoá khác và chỉ được sử dụng một lần trong quá trình sản xuất"
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
Chỉ khi mức giá chung tăng.
Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
Khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Answer explanation
GDP danh nghĩa là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
GDP danh nghĩa được tính bằng cách nhân mức giá chung của các hàng hóa và dịch vụ với lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất.
Do đó, GDP danh nghĩa sẽ tăng khi:
Mức giá chung tăng: Khi giá cả tăng, giá trị thị trường của cùng một lượng hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng.
Lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn: Khi sản xuất tăng, có nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn để bán, dẫn đến giá trị thị trường cao hơn.
Cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng: Khi cả hai yếu tố này tăng, GDP danh nghĩa sẽ tăng đáng kể.
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của…
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.
Answer explanation
· Giáo trình trang 38 (2.2.3)
o Phương pháp chi tiêu: GDP bằng tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, bao gồm:
Tiêu dùng: Chi tiêu của các hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ.
Đầu tư: Chi tiêu của các doanh nghiệp cho tài sản cố định và hàng tồn kho.
Chi tiêu Chính phủ: Chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ.
Xuất khẩu ròng: Xuất khẩu trừ nhập khẩu.
GDP = C + I + G + NX
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
a) Toàn bộ thuế gián thu.
b) Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
c) Khấu hao.
Câu b và c đúng.
Answer explanation
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Tiết kiệm là:
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
5 mins • 1 pt
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Answer explanation
b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
Giải thích:
Lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất được ghi trên hợp đồng vay hoặc tiết kiệm, không tính đến ảnh hưởng của lạm phát.
Lãi suất thực tế là mức lãi suất mà người vay thực sự phải trả hoặc người cho vay thực sự nhận được sau khi đã tính đến ảnh hưởng của lạm phát.
Tỷ lệ lạm phát là mức tăng của giá cả hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực tế và tỷ lệ lạm phát được thể hiện bằng công thức sau:
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Microsoft
or continue with
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?