Search Header Logo

Chứng từ kế toán và kiểm kê

Authored by Phương Phương

Financial Education

University

Chứng từ kế toán và kiểm kê
AI

AI Actions

Add similar questions

Adjust reading levels

Convert to real-world scenario

Translate activity

More...

    Content View

    Student View

13 questions

Show all answers

1.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

Chứng từ kế toán

chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh

chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ và được nhân lên nhiều lần

có thể lặp lại khi thất lạc

tất cả các đáp án trên đều sai

2.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

Ý nghĩa của chứng từ kế toán

phản ánh đầu tiên của sự vận động của đối tượng kế toán

cung cấp thông tin nghiệp vụ về đối tượng hạch toán kế toán cho các nhà quản lý

là căn cứ tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

tất cả các đáp án trên

là căn cứ ghi sổ kế toán

3.

MULTIPLE SELECT QUESTION

1 min • 1 pt

Những yếu tố nào sau đây là yếu tố cơ bản (bắt buộc) của chứng từ

tên và số hiệu chứng từ

định khoản kế toán

nội dung của nghiệp vụ kinh tế

phương thức thanh toán

thời gian lập chứng từ

4.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

kiểm tra chứng từ là

tính giá chứng từ, ghi chép định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chi tiêu phản ánh trên chứng từ

hai câu trên đúng

hai câu trên sai

5.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

Chứng từ ghi số là

chứng từ mệnh lệnh

chứng từ chấp hành

chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cơ sở đó để ghi chép vào sổ kế toán

cả ba câu trên đều đúng

6.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

Phương pháp tiến hành kiểm kê đối với TGNH và các khoản thanh toán là

đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với sổ của ngân hàng hoặc các đơn vị có quan hệ thanh toán

trực tiếp đếm từng loại và đối chiếu, lập báo cáo kiểm kê

cả hai câu trên

7.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

1 min • 1 pt

Chứng từ bắt buộc của chứng từ

phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hay có yêu cầu quản lý chặt chẽ và mang tính phổ biến rộng rãi

được sử dụng trong nội bộ đơn vị. Nhà nước hướng dẫn những chi tiết đặc trưng, các bộ ngành các thành phần kinh tế dựa trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp

không có câu nào ở trên

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?