Search Header Logo

Trắc nghiệm C123-GT-DBCL

Authored by Hồng Nguyễn

Information Technology (IT)

University

Used 2+ times

Trắc nghiệm C123-GT-DBCL
AI

AI Actions

Add similar questions

Adjust reading levels

Convert to real-world scenario

Translate activity

More...

    Content View

    Student View

26 questions

Show all answers

1.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

GT: Chương 1, câu 1: Một công ty gần đây đã mua một ứng dụng thương mại có sẵn (COTS) để tự động hóa quy trình thanh toán hóa đơn. Họ hiện dự định thực hiện một bài kiểm tra chấp nhận đối với gói ứng dụng trước khi đưa nó vào sử dụng. Lý do nào sau đây là hợp lý nhất để thực hiện kiểm tra này?

a. Xây dựng niềm tin vào ứng dụng.

b. Phát hiện lỗi trong ứng dụng.

c. Thu thập bằng chứng cho một vụ kiện.

d. Đào tạo người dùng.

2.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

GT:C1:Câu hỏi 2: Theo thuật ngữ ISTQB, từ "bug" đồng nghĩa với từ nào sau đây?

a. Sự cố (Incident)

b. Lỗi (Defect)

c. Sai lầm (Mistake)

d. Lỗi (Error)

3.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

GT-C1:Câu hỏi 3: Theo thuật ngữ ISTQB, rủi ro liên quan đến điều nào sau đây?

a. Phản hồi tiêu cực đối với người kiểm thử.

b. Hậu quả tiêu cực sẽ xảy ra.

c. Hậu quả tiêu cực có thể xảy ra.

d. Hậu quả tiêu cực đối với đối tượng kiểm thử.

4.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

C1-Câu hỏi 4: Đảm bảo rằng thiết kế kiểm thử bắt đầu trong giai đoạn định nghĩa yêu cầu là quan trọng để đạt được mục tiêu kiểm thử nào sau đây?

a. Ngăn ngừa lỗi trong hệ thống.

b. Tìm lỗi thông qua kiểm thử động.

c. Xây dựng niềm tin vào hệ thống.

d. Hoàn thành dự án đúng hạn.

5.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

C1-Câu hỏi 5: Một nhóm kiểm thử luôn phát hiện từ 90% đến 95% lỗi trong hệ thống được kiểm tra. Trong khi quản lý kiểm thử hiểu rằng đây là tỷ lệ phát hiện lỗi tốt cho nhóm của cô ấy và ngành, ban quản lý cấp cao và các giám đốc vẫn không hài lòng, nói rằng nhóm kiểm thử bỏ sót quá nhiều lỗi. Dựa trên việc người dùng thường hài lòng với hệ thống và các lỗi đã xảy ra thường có tác động thấp, nguyên tắc kiểm thử nào sau đây có thể giúp quản lý kiểm thử giải thích lý do tại sao một số lỗi có thể bị bỏ sót?

a. Kiểm thử toàn diện là không thể.

b. Sự tập trung lỗi (Defect clustering).

c. Nghịch lý thuốc trừ sâu (Pesticide paradox).

d. Sai lầm không có lỗi (Absence-of-errors fallacy).

6.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

C1-Câu hỏi 6: Theo thuật ngữ ISTQB, kiểm thử hồi quy được yêu cầu nhằm mục đích gì?

a. Xác minh sự thành công của các hành động khắc phục.a. Xác minh sự thành công của các hành động khắc phục.

b. Ngăn chặn một tác vụ bị coi là đã hoàn thành một cách sai lệch.

c. Đảm bảo rằng lỗi không được đưa vào bởi một sửa đổi.

d. Thúc đẩy kiểm thử đơn vị tốt hơn bởi các lập trình viên.

7.

MULTIPLE CHOICE QUESTION

30 sec • 1 pt

C1-Câu hỏi 7: Điều nào sau đây quan trọng nhất để thúc đẩy và duy trì mối quan hệ tốt giữa người kiểm thử và nhà phát triển?

a. Hiểu những gì quản lý đánh giá cao về kiểm thử.

b. Giải thích kết quả kiểm thử một cách trung lập.

c. Xác định các cách giải quyết lỗi cho khách hàng.

d. Thúc đẩy phần mềm chất lượng tốt hơn bất cứ khi nào có thể.

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?